Giáo án Vật lý 9 - Tiết 55, 56

Giáo án Vật lý 9 - Tiết 55, 56

I - MỤC TIÊU

- Kiến thức:

+ Nêu được đặc điểm chính của mắt cận là không nhìn rõ các vật ở xa mắt và cách khắc phục tật cận thị là phải đeo kính phân kì.

+ Nêu được đặc điểm chính của mắt lão là không nhìn rõ các vật ở gần mắt và cách khắc phục tật mắt lão là phải đeo kính hội tụ.

+ Giải thích được cách khắc phục tật cận thị và tật mắt lão.

- Kĩ năng: Biết cách thử mắt bằng bảng thị lực.

- Thái độ: Lòng ham hiểu biết, tìm hiểu cuộc sống.

 

doc 3 trang Người đăng hoangquan Lượt xem 1048Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Vật lý 9 - Tiết 55, 56", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tiết 55
Bài 49: Mắt cận thị và mắt lão
 (Ngày soạn: 24/03/2007; Ngày dạy: /03/2007)
I - Mục tiêu
- Kiến thức: 
+ Nêu được đặc điểm chính của mắt cận là không nhìn rõ các vật ở xa mắt và cách khắc phục tật cận thị là phải đeo kính phân kì.
+ Nêu được đặc điểm chính của mắt lão là không nhìn rõ các vật ở gần mắt và cách khắc phục tật mắt lão là phải đeo kính hội tụ.
+ Giải thích được cách khắc phục tật cận thị và tật mắt lão.
- Kĩ năng: Biết cách thử mắt bằng bảng thị lực.
- Thái độ: Lòng ham hiểu biết, tìm hiểu cuộc sống.
 II - Chuẩn bị
Đối với mỗi nhóm học sinh.
- 1 kính cận.
- 1 kính lão.
 III - các hoạt động dạy, học
 1. Tổ chức. 
9A:
9B:
 2. Kiểm tra. 
- Bài 48.1 và bài 48.2.
- Bài 48.3.
 3. Bài mới.
- Học sinh vận dụng vốn kiến thức thực tế để trả lời các câu C1, C2.
? Thế nào là mắt cận.
? So sánh điểm cực viễn của mắt cận với mắt bình thường.
- Từng học sinh trả lời câu C3 sau đó trả lời câu C4.
? Mắt có nhìn rõ AB không.
? Mắt có nhìn rõ ảnh A’B’ hay không.
?ảnh này như thế nào so với vật.
? Rút ra kết luận về cách khắc phục tật cận thị.
- Học sinh đọc thông tin SGK.
? Mắt lão nhìn rõ những vật ở xa hay gần mắt.
- Học sinh trả lời câu C5 sau đó hoàn thành C6.
? Khi chưa đeo kính, mắt có nhìn rõ vật AB không.
? Mắt có nhìn thấy ảnh A’B’ không? Tại sao?
? ảnh A’B’ lớn hơn hay nhỏ hơn vật.
I. Mắt cận.
1. Những biểu hiện của tật cận thị.
Mắt cận thị là mắt nhìn rõ những vật ở gần nhưng không nhìn rõ những vật ở xa. Điểm cực viễn Cv của người mắt cận ở gần hơn mắt bình thường.
2. Cách khắc phục tật cận thị.
- Người cận phải đeo kính phân kì
- Kinh thích hợp là kính có tiêu điểm trùng với điểm cực viễn của mắt.
II. Mắt lão.
1. Những đặc điểm của mắt lão.
Mát lão là mắt nhìn rõ những vật ở xa nhưng không nhìn rõ những vật ở gần (điểm cực cận ở xa hơn mắt bình thường).
2. Cách khắc phục tật mắt lão.
- Mắt lão phải đeo kính hội tụ để nhìn rõ những vật ở gần như mắt bình thường. 
4. Củng cố.
- Học sinh trả lời câu C7, C8
- Nêu biểu hiện của mắt cận và mắt lão, loại kính đeo để khắc phục các tật này của mắt.
 5. Hướng dẫn về nhà.
- Học bài theo nội dung phần ghi nhớ.
- Bài tập 49.1, 49.2, 49.3 (SBT); học sinh khá làm thêm bài 49.4.
Tiết 56
Bài 50: kính lúp
(Ngày soạn: 24/03/2007; Ngày dạy: /04/2007)
I - Mục tiêu
- Kiến thức: 
+Trả lời được câu hỏi: kính lúp dùng để làm gì?
+ Nêu được hai đặc điểm của kính lúp (là thấu kính hội tụ có tiêu cự nhỏ.
+ Nêu được ý nghĩa số bội giác của kính lúp. 
- Kĩ năng:Sử dụng kính lúp để quan sát các vật nhỏ.
- Thái độ: Lòng ham hiểu biết, tìm hiểu cuộc sống.
 II - Chuẩn bị
- 3 kính lúp có số bội giác đẫ biết.
- 3 thước nhựa có ĐCNN 1mm.
- 3 vật nhỏ để quan sát.
 III - các hoạt động dạy, học
 1. Tổ chức. 
9A:
9B:
 2. Kiểm tra. 
- Thế nào là mắt cận, mắt lão? Cách khắc phục?
- Bài 49.3.
 3. Bài mới.
- Học sinh quan sát kính lúp giáo viên đưa ra để xác định được đó là thấu kính hội tụ.
- Học sinh đọc phần thông tin SGK và trả lời các câu hỏi:
+ Tiêu cự của kính lúp có điểm gì đặc biệt?
+ Kính lúp dùng để làm gì?
+ Số bội giác của kính lúp là gì và liên hệ với tiêu cự bằng công thức nào?
- Các nhóm học sinh quan sát một vật nhỏ qua kính lúp có tiêu cự đã biết để:
+ Đo khoảng cách từ vật đến kính và so sánh với f.
+ Vẽ ảnh của vật qua kính lúp.
- Học sinh thực hiện câu C3, C4.
? Rút ra kết luận về vị trí của vật cần quan sát và đặc điểm của ảnh tạo bởi kính lúp.
1. Kính lúp là gì?
- Kính lúp là một thấu kính hội tụ có tiêu cự nhỏ dùng để quan sát các vật nhỏ.
- Mỗi kính có số bội giác
 (f tính bằng cm)
 G càng lớn thì quan sát được ảnh của vật càng lớn.
II. Cách quan sát một vật nhỏ qua kính lúp.
- Để quan sát một vật nhỏ ta phải đặt vật trong khoảng tiêu cự của kính.
- Mắt sẽ nhìn được ảnh ảo của vật qua kính lúp và ảnh đó lớn hơn vật.
 4. Củng cố.
- Kính lúp là loại thấu kính gì ? Tiêu cự có đặc điểm gì ? Dùng để làm gì ?
- Để quan sát một vật qua kính lúp thì phải đặt vật ở đâu ? Đặc điểm của ảnh ?
- Số bội giác của kính có ý nghĩa gì ?
- Đọc thông tin phần ”Có thể em chưa biết”.
 5. Hướng dẫn về nhà.
- Học bài theo nội dung phần ghi nhớ.
- Bài tập 50.1, 50.2, 50.3, 50.4, 50.5.
- Học sinh khá làm thêm bài 50.6.
 Ngày 01 tháng 04 năm 2007. 
 Kí duyệt 

Tài liệu đính kèm:

  • docTuan 28.doc