1. Nhiệm vụ năm học
1.1 Nhiệm vụ chung
a. Duy trì kết quả phổ cập giáo dục trung học cơ sở (PCGDTHCS) năm 2006, củng cố chất lượng để đảm bảo toàn huyện tiếp tục đạt chuẩn PCGDTHCS năm 2007 và 2008.
b. Đẩy mạnh việc thực hiện Đề án “Xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục” của tỉnh, huyện theo tinh thần Chỉ thị 40/ CT – TW của Ban bí thư và Quyết định số 09/2005/QĐ - TTg của Thủ tướng Chính phủ.
c. Tiếp tục thực hiện Chỉ thị số 33/2006/CT – TTg ngày 08/09/2007 của Thủ tướng Chính phủ “Về chống tiêu cực và khắc phục bệnh thành tích trong giáo dục” và cuộc vận động “Nói không với tiêu cực trong thi cử và bệnh thành tích trong giáo dục” thêm 02 nội dung mới “Nói không với vi phạm đạo đức nhà giáo” và việc “Học sinh ngồi nhầm lớp” của Bộ Giáo dục và Đào tạo trong chỉ đạo dạy học.
d. Tăng cường hiệu lực quản lý, nề nếp, kỉ cương, kiên quyết khắc phục các hiện tượng tiêu cực trong thi cử, đánh giá, kiểm định chất lượng; dạy thêm học thêm và tình trạng chạy theo thành tích trong thi đua, khen thưởng. Khắc phục những tồn tại yếu kếm, nâng cao chất lượng giáo dục.
1. Nhiệm vụ năm học 1.1 Nhiệm vụ chung a. Duy trì kết quả phổ cập giáo dục trung học cơ sở (PCGDTHCS) năm 2006, củng cố chất lượng để đảm bảo toàn huyện tiếp tục đạt chuẩn PCGDTHCS năm 2007 và 2008. b. Đẩy mạnh việc thực hiện Đề án “Xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục” của tỉnh, huyện theo tinh thần Chỉ thị 40/ CT – TW của Ban bí thư và Quyết định số 09/2005/QĐ - TTg của Thủ tướng Chính phủ. c. Tiếp tục thực hiện Chỉ thị số 33/2006/CT – TTg ngày 08/09/2007 của Thủ tướng Chính phủ “Về chống tiêu cực và khắc phục bệnh thành tích trong giáo dục” và cuộc vận động “Nói không với tiêu cực trong thi cử và bệnh thành tích trong giáo dục” thêm 02 nội dung mới “Nói không với vi phạm đạo đức nhà giáo” và việc “Học sinh ngồi nhầm lớp” của Bộ Giáo dục và Đào tạo trong chỉ đạo dạy học. d. Tăng cường hiệu lực quản lý, nề nếp, kỉ cương, kiên quyết khắc phục các hiện tượng tiêu cực trong thi cử, đánh giá, kiểm định chất lượng; dạy thêm học thêm và tình trạng chạy theo thành tích trong thi đua, khen thưởng. Khắc phục những tồn tại yếu kếm, nâng cao chất lượng giáo dục. 1.2 Những nhiệm vụ được giao về giảng dạy bộ môn: Toán 7 2. Điều tra cơ bản về học sinh a, Kết quả giáo dục của học sinh năm học trước. b, Kết quả kiểm tra chất lượng bộ môn đầu năm học mới. c, Những học sinh cần được quan tâm đặc biệt về hạnh kiểm. STT Họ và tên Lớp Ghi chú 1 Nguyễn Văn Huấn 7A2 2 Nguyễn Văn Quý 7A2 3 Đỗ Văn Nam 7A3 4 Lê Văn Sơn 7A3 5 Lê Văn Triệu 7A3 6 Lê Văn Trường 7A3 7 Lê Đại Xéc Ly 7A3 8 Lê Hữu Bản 7A4 9 Quân 7A4 10 Nguyễn Thế Anh 7A5 11 Lê Văn Sơn 7A5 12 Lê Văn Yêu 7A5 13 Quỳnh 7A5 14 Tấn 7A5 d, Những học sinh có học lực yếu, kém cần được giúp đỡ, học sinh khá giỏi cần được bồi dưỡng. d1, Những học sinh có học lực yếu, kém cần được giúp đỡ. STT Họ và tên Lớp Ghi chú 1 2 3 d2, Những học sinh khá giỏi cần được bồi dưỡng. STT Họ và tên Lớp Ghi chú 1 Phạm Mạnh Cường 7A2 2 Phạm Thị Hợi 7A2 3 Nguyễn Quốc Việt 7A2 4 Nguyễn Thị Vui 7A2 5 Dương 7A3 6 Duyên 7A3 7 Hương A 7A3 8 Hường 7A3 9 Phương 7A3 10 Nguyễn Thị Bốn 7A4 11 Đỗ Văn Mạnh 7A4 12 Đỗ Thị Kim Liên 7A4 13 Phạm Hồng Phong 7A4 14 Nguyễn Thị Hằng 7A4 15 Đỗ Văn Soát 7A4 16 Đỗ Thị Thêm 7A4 17 Đỗ Thế Trưởng 7A4 18 Phạm Thị Cúc 7A5 19 Đỗ Văn Duy 7A5 20 Lê Thị Giáng 7A5 21 Đỗ Văn Nhị 7A5 22 Phan Thị Lành 7A5 23 Nguyễn Thị Phương 7A5 24 Trần Minh Tâm 7A5 25 Nguyễn Văn Thắng 7A5 e, Những thông tin khác. 1. Sĩ số: - Lớp 7A2: 39 (học sinh) + Nam: + Nữ: - Lớp 7A3: 38 (học sinh) + Nam: + Nữ: - Lớp 7A4: 42 (học sinh) + Nam: + Nữ: - Lớp 7A5: 42 (học sinh) + Nam: + Nữ: 2. Đặc điểm tình hình của lớp. a, Đặc điểm chung Đa số các em ở xóm Đông và xóm Nam, do đó việc đi học thuận lợi (gần trường). Nhiều em gần nhà nhau nên có khả năng giúp đỡ nhau trong học tập. Các em đa số có ý thức trong học tập, lễ phép, ngoan ngoãn. Đa số các gia đình làm nông nghiệp (nghèo) nên không có điều hiện chăm lo cho các em. b, Đặc điểm riêng của lớp - Lớp 7A2: + Lớp có kỉ luật, ban cán sự lớp có năng lực, hoạt động tốt. + Nhiều em có ý thức học tập như: Nguyễn Quốc Việt, Cao Thanh Hữu, Nguyễn Thị HợiBên cạnh đó một số em có ý thức học tập chưa cao như: Nguyễn Văn Huấn, Nguyễn Văn Quý, Hoàng Văn Tùng, - Lớp 7A3: + Lớp có đội ngũ cán bộ có năng lực, phẩm chất tốt, nhiệt tình trong công việc. + Một số em có ý thức học tập tốt như: Lê Thị Duyên, Đỗ Thị Hường, Lê Thị NhungMột số em ý thức học tập chưa tốt như: Trần Văn Trung, Đỗ Văn Nam, Lê Văn Sơn, - Lớp 7A4: + Lớp có đội ngũ cán bộ có năng lực, phẩm chất tốt. + Một số em có ý thức học tập tốt như: Một số em ý thức học tập chưa tốt như: Lê Hữu Bản, Cao Văn Triệu, Đỗ Thị Năm, - Lớp 7A5: + Lớp có đội ngũ cán bộ có năng lực, phẩm chất tốt. + Một số em có ý thức học tập tốt như:Một số em ý thức học tập chưa tốt như: Nguyễn Thế Anh, Lê Văn Yêu, Lê Văn Sơn, 3. Kết quả điều tra về đặc điểm chung của từng lớp ở đầu năm học. * Thuận lợi: Hầu hết các em có đầy đủ sách vở, đồ dùng học tập. Các em ngoan ngoãn có ý thức vươn lên trong học tập. Phòng học thoáng cung cấp đầy đủ ánh sáng. Có những cặp bạn bè giúp đỡ nhau trong học tập. * Khó khăn: Nhiều em có hoàn cảnh khó khăn, bố mẹ làm nông nghiệp, chưa có ý thức cao trong học tập, thời gian học tập ở nhà còn hạn chế. 4. Kết quả điều tra về bộ môn được phân công. Đánh giá chung Các lớp được phân công giảng dạy đa số có ý thức học, sôi nổi, hăng hái giơ tay phát biểu xây dựng bài. Nhiều em hiểu bài song việc trình bày còn yếu, một số em bị rỗng về kiến thức, thao tác tính toán chưa nhanh. 3. Mục tiêu giảng dạy 3.1. Mục tiêu đào tạo chung của bộ môn. * Mục tiêu giáo dục của bộ môn Toán trường THCS nhằm: a, Cung cấp cho học sinh những kiến thức, phương pháp Toán phổ thông cơ bản, thiết thực, cụ thể là: - Những kiến thức mở đầu về số (từ số tự nhiên đến số thực), về các biểu thức đại số, phương trình bậc 1, phương trình bậc 2, hệ phương trình, bất phương trình, về tương quan hàm số, về một vài dạng hàm số đơn giản và đồ thị của chúng. - Một số hiểu biết ban đầu về thống kê. - Những kiến thức mở đầu về hình học phẳng, quan hệ bằng nhau, quan hệ tương đương giữa 2 hình phẳng, một số yếu tố lượng giác, một số vật thể trong không gian. - Những hiểu biết ban đầu về một số phương pháp Toán học, dự đoán và chứng minh, quy nạp và suy diễn, phân tích và tổng hợp b, Hình thành và rèn luyện các kĩ năng tính toán và sử dụng bảng số, máy tính bỏ túi, thực hiện biến đổi các biểu thức, giải phương trình, hệ phương trình, bất phương trình một ẩn, hai ẩn vẽ hình đo đạc ước lượng bước đầu hình thành khả năng vận dụng kiến thức Toán học vào đời sống và các môn học khác. c, Rèn luyện khả năng suy luận hợp lý và lôgic, khả năng quan sát dự đoán, phát triển trí tưởng tượng không gian, rèn luyện khả năng sử đụng ngôn ngữ chính xác bồi dưỡng các phẩm chất của tư duy như linh hoạt độc lập và sáng tạo. Bước đầu hình thành thói quen tự học diễn đạt chính xác và sáng sủa về ý tưởng của mình và hiểu được ý tưởng của người khác. Góp phần hình thành các phẩm chất lao động khoa học cần thiết của người lao động mới. * Mục tiêu giáo dục của bộ môn Toán 7: Cả năm: 35 tuần x 4 tiết/tuần = 140 tiết Học kì I: 18 tuần x 4 tiết/tuần = 72 tiết Học kì II: 17 tuần x 4 tiết/tuần = 68 tiết Đại số (70 tiết) Hình học (70 tiết) Môn Toán 7 giúp học sinh đạt được những mục tiêu sau: a. Kiến thức - Cung cấp cho học sinh những kiến thức mới như tập hợp Q; R; Hàm số và đồ thị, thống kê, tam giác, các trường hợp bằng nhau của tam giác, Những kí hiệu, những cách suy luận giải một bài toán mà Toán 6 chưa có. - Củng cố những kiến thức của Toán 6 tính toán các phép toán về phân số. - Dần hình thành cho học sinh một số phương pháp Giải Toán, phương pháp suy luận hình học, một số phương pháp giải toán hay gặp ở THCS là suy luận, logic quy nạp, suy diễn b. Kĩ năng - Giúp cho học sinh có những kĩ năng sử dụng những dụng cụ cần thiết trong Toán học như: Máy tính bỏ túi, compa - Giúp học sinh có kĩ năng thành thạo khi giải những bài toán tính toán, bài toán thực tế, vẽ hình. - Bước đầu hình thành cho học sinh cách giải bài toán hình học bằng cách thức suy luận. c. Rèn luyện nhân cách tác phong khoa học Học sinh có thái độ nghiêm túc, cẩn thận trước khi giải một bài toán. - Giúp học sinh có tinh thần ý thức tự nghiên cứu tìm ra những kiến thức mới. - Thông qua những bài toán thực tế giúp học sinh nâng cao nhân cách của học sinh. 3.2. Chỉ tiêu cụ thể: * Dự kiến kết quả đạt được về: Nâng tỉ lệ về học sinh khá, giỏi, giảm tỉ lệ học sinh yếu, kém qua học kì I và cả năm của các lớp được phân công giảng dạy. * Tỉ lệ học sinh chuyển lớp: 95% * Tỉ lệ học sinh tốt nghiệp: e. Chỉ tiêu thi đua Dự kiến phấn đấu đạt: Giáo viên giỏi cấp Trường Toán 7 g. Bồi dưỡng chuyên môn h. Nghiên cứu khoa học 3.3 Dự kiến các hoạt động chuyên môn trong năm: Các hoạt động chuyên môn gồm: tổ chức chuyên đề, thao giảng, bồi dưỡng thường xuyên, Các hoạt động chuyên môn và công việc cụ thể Thời gian thực hiện (tuần thứ mấy trong năm học) Số ngày thực hiện Quy mô (cấp tổ, trường hay liên trường,) Yêu cầu lực lượng cung tham gia Đánh giá kết quả đạt được (đạt, chưa đạt, đạt kết quả tốt) 4. Các công tác khác: Không 5. Những nhiệm vụ được phân công thêm (đột xuất trong năm học): Hiệu trưởng Tổ trưởng Giáo viên bộ môn Duyệt Duyệt Hoàng Văn Thắng
Tài liệu đính kèm: