Biên soạn: Lop7.net KẾ HOẠCH BÀI DẠY LUYỆN TẬP CHUNG Trường: ................................ Năm học: 2026–2027 Tổ chuyên môn: ................................ Giáo viên: ................................ Lớp: 7........ Môn học: Toán Tuần: 12 Số tiết: 1 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ Đại số – Tiết PPCT 24 – Số thực và căn bậc hai số học – tiết 1 Thời gian thực hiện: 1 tiết (45 phút); tiết 1 trong bài gồm 2 tiết. I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức – Hệ thống hóa dạng thập phân của số hữu tỉ và số vô tỉ; viết phân số thành số thập phân tuần hoàn. – Dùng diện tích hình ghép để tính độ dài bằng căn bậc hai; tính và làm tròn kết quả trong trường hợp cụ thể. – So sánh một phân số với số vô tỉ bằng dạng thập phân. 2. Năng lực – Tư duy và lập luận toán học: giải thích vì sao xét mẫu số sau khi rút gọn phân số; kiểm chu kì bằng số dư. – Sử dụng công cụ: ghép hình, dùng máy tính cầm tay kiểm căn bậc hai. – Năng lực số – [TC1.3.1]: tạo, chỉnh sửa bản ghi kết quả toán bằng văn bản số, giữ đúng dấu ngoặc chỉ chu kì. 3. Phẩm chất – Kiên trì kiểm số dư; cẩn thận phân biệt kết quả chính xác và kết quả gần đúng. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU GV: các hình 2.6–2.7 và câu hỏi ở cột b); che hình ghép 2.7 trước khi HS thử. Có bộ hình giấy dự phòng đã cắt đúng kích thước. HS: SGK, vở, máy tính cầm tay; mỗi nhóm một hình vuông cạnh 1 cm, bốn tam giác vuông có hai cạnh góc vuông 1 cm và 2 cm. Mỗi nhóm bốn em dùng một máy có trình soạn văn bản; không cần mạng. Thiếu máy: ghi và sửa trên giấy, chưa xác nhận chỉ báo số cho em chưa trực tiếp thao tác. 7 Biên soạn: Lop7.net III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC A. Mở đầu – hệ thống hóa số thực (5 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh a) Mục tiêu: Nhận biết các dạng thập phân và nêu được ví dụ. b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến Điền từ còn thiếu: Số thực gồm số hữu tỉ và số ... Các chỗ trống: vô tỉ; hữu hạn; vô hạn tuần hoàn; . Số hữu tỉ viết được thành số thập phân ... hoặc vô hạn không tuần hoàn. ... . Số vô tỉ có dạng thập phân ... . 1 1 Ví dụ: 2 = 0,5; 3 = 0,(3); 2 = 1,414213562 . Cho một ví dụ mỗi dạng; tính |−4| và 16 để Chấp nhận ví dụ khác đúng dạng. phân biệt hai kí hiệu. |−4| = 4 là khoảng cách đến gốc trục số; 16 = 4 là số không âm có bình phương bằng 16. d) Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Giao điền cá nhân 2 phút, đối chiếu cặp 1 phút; chữa 2 phút. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Nếu coi mọi số Điền hệ thống, cùng bạn kiểm ví dụ theo từng thập phân vô hạn là vô tỉ, yêu cầu xét 1/3. nhánh. Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Mời ba em nêu ví Nêu ví dụ phù hợp; giải thích sự khác nhau giữa dụ ba dạng, một em phân biệt hai kí hiệu. hai kí hiệu. Bước 4. Kết luận, nhận định: Kiểm ví dụ khớp từng nhánh, không dùng dấu ba chấm làm bằng chứng duy nhất về tính vô tỉ. 8 Biên soạn: Lop7.net B. Luyện tập – ghép hình và tính độ dài (13 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh a) Mục tiêu: Suy ra độ dài đường chéo từ diện tích hình vuông ghép. b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến Hình 2.6 – các mảnh giấy trước khi ghép – SGK Toán 7, Kết nối tri thức với cuộc sống, tập một, tr. 37. Ví dụ 1. Có một hình vuông cạnh 1 cm và hai Đặt hình vuông nhỏ ở giữa; bốn tam giác bao hình chữ nhật 2 cm × 1 cm. Cắt chéo mỗi hình quanh, mỗi tam giác có một đoạn cạnh góc chữ nhật thành hai tam giác vuông như Hình 2.6. vuông áp vào một cạnh hình vuông nhỏ, như a) Dùng bốn tam giác và hình vuông đó ghép Hình 2.7. Bốn cạnh ngoài là bốn cạnh huyền thành một hình vuông mới. Các mảnh không bằng nhau; các góc ngoài đều vuông nên được chồng lên nhau, không để hở. Tính diện tích hình hình vuông. vuông mới. Diện tích hình vuông nhỏ: 1 ⋅ 1 = 1 cm². Mỗi Nếu chưa ghép được, đặt trước hai tam giác ở 1 tam giác có diện tích 2 ⋅ 2 ⋅ 1 = 1 cm². hai cạnh kề; chỉ đưa Hình 2.7 khi cần gợi ý hoặc Diện tích hình ghép: 1 + 4 ⋅ 1 = 5 cm². khi chữa. Hình 2.7 – cách ghép hình vuông – SGK Toán 7, Kết nối tri thức với cuộc sống, tập một, tr. 37. b) Từ hình ghép, tính độ dài đường chéo hình Mỗi cạnh ngoài của hình vuông mới là cạnh chữ nhật ban đầu; làm tròn đến chữ số thập phân huyền của một tam giác đã cắt, chính là đường thứ hai. Nêu vì sao đường chéo ấy bằng cạnh chéo hình chữ nhật ban đầu. hình vuông mới. Gọi độ dài đó là cm, > 0. Vì 2 = 5 nên = Không dùng định lí Pythagore; dùng diện tích và 5. định nghĩa căn bậc hai. Máy tính cho 5 ≈ 2,236067978. Chữ số hàng phần nghìn là 6, nên làm tròn đến hàng phần trăm được ≈ 2,24 cm. Giá trị chính xác vẫn là 5 cm. 9
Tài liệu đính kèm: