KHBD Toán lớp 7 năm học 2026-2027 - Tuần 20 - Tích hợp năng lực số và AI

docx 27 trang Người đăng Mịch Hương Ngày đăng 07/10/2026 Lượt xem 6Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "KHBD Toán lớp 7 năm học 2026-2027 - Tuần 20 - Tích hợp năng lực số và AI", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Biên soạn: Lop7.net 
 KẾ HOẠCH BÀI DẠY
 LUYỆN TẬP CHUNG
 Trường: ................................ Năm học: 2026–2027
 Tổ chuyên môn: ................................
 Giáo viên: ................................ Lớp: 7........
 Môn học: Toán Tuần: 20 Số tiết: 1
 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........
 Đại số – Tiết PPCT 45 – Tỉ lệ thức và dãy tỉ số bằng nhau – tiết 1/2
Thời gian thực hiện: 1 tiết (45 phút); tiết 1 trong bài gồm 2 tiết.
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
– Củng cố tính chất tỉ lệ thức, dãy tỉ số bằng nhau; lập các tỉ lệ thức từ một đẳng thức tích.
– Tìm hai số biết tỉ số và tổng hoặc hiệu; kiểm nghiệm kết quả bằng hai điều kiện của đề.
2. Năng lực
– Lập luận và giao tiếp toán học: giải thích hai tích chéo bằng nhau, chọn phép cộng hoặc trừ đúng thứ 
tự.
– Năng lực số – [TC1.3.1] (Phát triển nội dung số): tạo và sửa bảng kiểm tỉ lệ thức bằng công thức; 
giải thích sự thay đổi khi sửa một dữ kiện.
3. Phẩm chất
– Cẩn thận với dấu của số; sẵn sàng kiểm lại kết quả khác với bạn.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
SGK Toán 7 tập hai tr.10, vở và bút. Câu hỏi, trò chơi và bảng đầu vào nằm ngay trong tiến trình; GV 
chỉ giao phần b) cho HS, dùng c) khi chữa.
Một máy mở sẵn Excel cho nhóm 4 em; HS đã biết nhập và sửa ô ở các tiết trước. Không dùng 
mạng/tài khoản; lưu bằng mã nhóm, không dùng thông tin cá nhân. Thiếu máy thì lập bảng trên giấy, 
không tính là minh chứng năng lực số.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. Khởi động – Chọn công cụ giải (4 phút)
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 a) Mục tiêu: Nhớ hai tính chất và điều kiện để áp dụng.
 b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến
 Nêu tính chất tích chéo của = và tính chất Với , ≠ 0, = suy ra = . Ngược lại, từ 
 dãy hai tỉ số bằng nhau. Từ 3 ⋅ 8 = 4 ⋅ 6, viết một đẳng thức tích của bốn số khác 0 có thể lập các tỉ 
 tỉ lệ thức. Khi dùng tỉ số hiệu, cần chú ý gì? lệ thức. Ví dụ 3 = 6. Tính chất dãy: 
 4 8
 = = = − khi các mẫu tương ứng khác 
 − 
 0. Trừ tử và mẫu cùng thứ tự.
 7 Biên soạn: Lop7.net 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 d) Tổ chức thực hiện
 Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Giao câu hỏi 
 ôn hai tính chất; dành 2 phút viết và 2 phút trao 
 đổi, chữa.
 Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Gợi lại hai tích Viết tính chất và tỉ lệ thức vào vở; kiểm hai tích 
 chéo nếu HS chỉ nêu định nghĩa mà chưa nêu chéo.
 tính chất.
 Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Mời minh họa hai Hai em minh họa hai tính chất bằng công thức.
 tính chất.
 Bước 4. Kết luận, nhận định: Kiểm điều kiện 
 mẫu khác 0; dùng kết quả để chọn cách giải ở B.
B. Phân tích ví dụ – Lập tỉ lệ thức, tìm hai số (10 phút)
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 a) Mục tiêu: Hiểu cách biến đổi và cách thử lại, không chỉ nhớ đáp án.
 b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến
 Ví dụ 1. Từ bốn số 15; 18; 20; 24, lập các tỉ lệ Kiểm tích: 15 ⋅ 24 = 18 ⋅ 20 = 360. Từ đó có 
 thức có thể được. Mỗi tỉ lệ thức dùng cả bốn số; bốn tỉ lệ thức: 15 = 20; 15 = 18; 24 = 20; 24 = 18
 18 24 20 24 18 15 20 15
 không tính việc đổi chỗ hai vế là một kết quả . Hai cách ghép tích còn lại không bằng nhau: 
 mới. 15 ⋅ 18 ≠ 20 ⋅ 24 và 15 ⋅ 20 ≠ 18 ⋅ 24.
 Ghép số nhỏ nhất với lớn nhất rồi kiểm tích; đổi 
 vị trí sao cho tích chéo vẫn bằng 360.
 Ví dụ 2. Tìm , sao cho = 3 và + = 15. Trước hết từ = 3 suy ra 2 = 3 , rồi = . Khi 
 2 2 3 2
 Vì sao không viết ngay từ hai vế ban đầu? đó = = = 3. Suy ra = 9, = 6. Kiểm 
 3 2 3 2 3 2
 Hỏi x chiếm mấy phần, y chiếm mấy phần; không 9:6 = 3:2, 9 + 6 = 15. Cần đưa x và y lên các tử 
 ghép x+y vào một đẳng thức có y ở mẫu. trước khi dùng tổng x+y.
 d) Tổ chức thực hiện
 Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Hướng dẫn Ví 
 dụ 1 trong 5 phút; giao Ví dụ 2 để làm, đổi vở và 
 chữa trong 5 phút.
 Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Kiểm mỗi kết quả Lập các tỉ lệ thức ở Ví dụ 1, tự giải Ví dụ 2. 
 có dùng đủ bốn số; hỗ trợ bước chuyển tích thành Khoanh kết quả trùng do đổi hai vế; dùng phép 
 hai tỉ số. nhân kiểm bài của bạn.
 Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Yêu cầu chỉ rõ Một em lập tỉ lệ thức; một em giải thích bước 
 bước lập tỉ lệ thức. biến đổi ở Ví dụ 2.
 8 Biên soạn: Lop7.net 
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 Bước 4. Kết luận, nhận định: Đạt khi lập đúng 
 và kiểm bằng tích chéo hoặc thế vào đề.
C. Luyện tập – Hai bài lập tỉ lệ thức (12 phút)
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 a) Mục tiêu: Tự lập đủ các tỉ lệ thức và tránh liệt kê trùng.
 b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến
 Bài 6.11. Lập các tỉ lệ thức từ 3 = 4 với Các tỉ lệ thức: = ; = 4; 3 = ; 3 = 4. Tích 
 4 3 3 4 
 , ≠ 0. Không đếm đổi hai vế là tỉ lệ thức mới.
 chéo của mỗi đẳng thức đều đưa về 3 = 4 . Các 
 Từ tích 3x và 4y, mỗi tử/mẫu phải đặt sao cho mẫu 3,4,x,y đều khác 0.
 hai tích chéo là đúng hai tích ấy.
 Bài 6.12. Lập tất cả các tỉ lệ thức từ 5; 10; 25; 50, 5 ⋅ 50 = 10 ⋅ 25 = 250. Bốn kết quả: 5 = 25; 
 10 50
 mỗi tỉ lệ thức dùng đủ bốn số. Không đếm việc 5 10 50 25 50 10
 = ; = ; = . Kiểm hai cách ghép 
 đổi hai vế là kết quả mới. 25 50 10 5 25 5
 còn lại: 5 ⋅ 10 = 50 ≠ 1250 = 25 ⋅ 50 và 
 HS có thể đổi thứ tự các dòng, nhưng phải có 
 5 ⋅ 25 = 125 ≠ 500 = 10 ⋅ 50.
 bốn tỉ lệ thức khác nhau.
 d) Tổ chức thực hiện
 Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Giao hai bài ở 
 b); dành 7 phút làm, 2 phút kiểm theo cặp và 3 
 phút chữa.
 Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Nếu thiếu một tỉ Tự làm hai bài; cùng bạn kiểm tích chéo và loại 
 lệ thức, cho HS đảo cả hai tỉ số của một kết quả kết quả trùng do đổi hai vế.
 rồi đối chiếu danh sách.
 Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Mời hai cặp đối Một cặp viết 6.11; cặp khác kiểm đủ các tỉ lệ 
 chiếu danh sách kết quả. thức ở 6.12.
 Bước 4. Kết luận, nhận định: Kiểm tích chéo, 
 điều kiện và bốn kết quả riêng biệt; không chỉ 
 đếm số dòng.
D. Vận dụng – Trò chơi kiểm nhanh (11 phút)
 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
 a) Mục tiêu: Sử dụng tính chất và kiểm dấu qua sáu tình huống.
 b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến
 Biết = , , , , ≠ 0. Công thức nào không Chọn C. Ví dụ = 2, = 3, = 4, = 6 thỏa 
 luôn đúng? A. = ; B. = ; C. = ; D. = = 12, nhưng 2 ≠ 6. Ba công thức còn lại 
 3 4
 = . có tích chéo tương đương giả thiết.
 9

Tài liệu đính kèm:

  • docxkhbd_toan_lop_7_nam_hoc_2026_2027_tuan_20_tich_hop_nang_luc.docx