Biên soạn: Lop7.net Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh d) Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Dành 3 phút mỗi bài 8.5, 8.6; 3 phút nhận định AI; 2 phút báo cáo/chốt. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Nhắc phân biệt Giải theo cặp; kiểm nhận định AI bằng sáu mặt chọn hộp với thắng bóng; gợi chia nhóm mặt xúc cụ thể. xắc trong câu AI. Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Mời cặp nêu căn cứ Nêu câu sửa, hậu quả nếu dùng đáp án sai và chia đôi và cặp phản bác AI. bước kiểm cần làm. Bước 4. Kết luận, nhận định: Kiểm lời sửa có căn cứ, nêu được một hậu quả thực và cách kiểm trước khi sử dụng. Hướng dẫn học ở nhà Sửa câu sai trong bài 8.4–8.7; đọc trước ví dụ Luyện tập chung tr.56. Khi viết một phân số xác suất, ghi kèm căn cứ đồng khả năng. Điều chỉnh sau bài dạy ........................................................................................................................ ........................................................................................................................ 7 Biên soạn: Lop7.net KẾ HOẠCH BÀI DẠY LUYỆN TẬP CHUNG Trường: ................................ Năm học: 2026–2027 Tổ chuyên môn: ................................ Giáo viên: ................................ Lớp: 7........ Môn học: Toán Tuần: 33 Số tiết: 1 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ Đại số và xác suất – Tiết PPCT 75 – Biến cố và xác suất – SGK tr.56–57 Thời gian thực hiện: 1 tiết (45 phút); tiết 1 trong bài gồm 1 tiết. I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức – Củng cố ba loại biến cố, ý nghĩa xác suất và điều kiện chia đều. – Giải bài về vòng quay, thẻ số, xúc xắc và hai nhóm đồng khả năng. 2. Năng lực – Tư duy và lập luận: dùng toàn bộ tập kết quả để giải thích. – Giao tiếp, hợp tác: kiểm chéo lời giải và sửa căn cứ thiếu. – Năng lực số [TC1.3.1] – Phát triển nội dung số: tạo, chỉnh sửa bản ghi lời giải và mở lại tệp. 3. Phẩm chất – Cẩn thận với điều kiện; trung thực khi ghi kết quả và chỉ phần mình trực tiếp làm. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU GV: hình trong b), SGK tr.56–57; một máy/nhóm bốn, trình soạn văn bản và thư mục lưu sẵn sàng. HS: SGK, vở, bút; đọc ví dụ trước. Có phương án giấy khi thiếu thiết bị. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Mở đầu – Nhắc đúng điều kiện (5 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh a) Mục tiêu: Hệ thống các loại biến cố và quy tắc xác suất. b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến Gieo một xúc xắc. “Ra số chẵn”, “ra số nhỏ hơn “Ra số chẵn” ngẫu nhiên: có thể ra 2, 4, 6 nhưng 7”, “ra số 0” thuộc loại biến cố nào? Nêu đặc cũng có thể ra 1, 3, 5. “Nhỏ hơn 7” chắc chắn vì điểm ba loại; giải thích bằng các mặt xúc xắc. mọi mặt đều thỏa mãn. “Ra 0” không thể vì Yêu cầu một kết quả đối chứng cho biến cố ngẫu không có mặt này. Ngẫu nhiên: chưa biết có xảy nhiên. ra; chắc chắn: luôn xảy ra; không thể: không bao giờ xảy ra trong phép thử đã nêu. 8 Biên soạn: Lop7.net Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Thang khả năng xảy ra – SGK Toán 7 Kết nối tri thức, tập hai, tr. 52. Xác suất diễn tả điều gì, nhận giá trị trong Xác suất đo khả năng xảy ra bằng số từ 0 đến 1. khoảng nào? So sánh khả năng xảy ra khi xác Càng gần 1 càng nhiều khả năng, càng gần 0 suất là 0,2 và 0,8. càng ít khả năng. 0,8 > 0,2 nên biến cố thứ hai Đối chiếu vị trí trên thang khả năng. có khả năng cao hơn; chưa thể gọi là chắc chắn. Xác suất biến cố chắc chắn, không thể là bao Chắc chắn: 1; không thể: 0. Nếu biến cố đồng nhiêu? Phát biểu quy tắc cho biến cố đồng khả khả năng và luôn xảy ra duy nhất một trong năng. Có phải mọi biến cố đồng khả năng đều có chúng thì xác suất mỗi biến cố bằng 1. Chỉ khi có 1 xác suất không? 1 2 đúng hai biến cố thỏa điều kiện này mới được ; 2 Kiểm cả điều kiện “duy nhất một”, không chỉ sáu mặt xúc xắc cân đối cho 1. 6 đếm tên biến cố. d) Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Nêu ba câu hỏi; dành 2 phút tự nhớ, 3 phút trao đổi và chốt. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Gợi một kết quả Trả lời ngắn có ví dụ; đối chiếu thang khả năng. đối chứng nếu chỉ nêu tên loại. Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Mời ba HS, mỗi Phản hồi chỗ thiếu điều kiện đồng khả năng. em giải thích một câu. Bước 4. Kết luận, nhận định: Kiểm khoảng 0–1 và đầy đủ điều kiện chia đều. 9
Tài liệu đính kèm: