Biên soạn: Lop7.net KẾ HOẠCH BÀI DẠY KIỂM TRA HỌC KÌ II Trường: ................................ Năm học: 2026–2027 Tổ chuyên môn: ................................ Giáo viên: ................................ Lớp: 7........ Môn học: Toán Tuần: 34 Số tiết: 2 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ Toán – Tiết PPCT D78, H57 – Kế hoạch tổ chức chung Theo PPCT: 2 tiết, Đại số 78 và Hình học 57. Thời gian làm bài, giờ phát đề và thu bài theo đề và lịch kiểm tra đã được nhà trường phê duyệt. I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức – Đánh giá kiến thức và kĩ năng trong phạm vi học kì II đã học theo PPCT; nội dung từng câu theo đề được duyệt, không suy phạm vi đề chỉ từ các bài ôn. 2. Năng lực – Tự tính toán, lập luận, vẽ hình và trình bày lời giải; kiểm dấu, đơn vị và căn cứ của kết luận. 3. Phẩm chất – Trung thực, tự lực và tuân thủ thời gian làm bài. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU GV: đề và hướng dẫn chấm được duyệt, danh sách lớp, giấy làm bài, bản in dự phòng và đồng hồ; kiểm số lượng, độ rõ của công thức và hình trước khi phát. HS: bút, thước và các dụng cụ được phép theo thông báo của trường. Đề kiểm tra và hướng dẫn chấm do nhà trường cung cấp riêng. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC Tổ chức kiểm tra (Theo lịch kiểm tra đã duyệt) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh a) Mục tiêu: Thu đúng, đủ bài làm cá nhân và thực hiện đánh giá theo đề đã được duyệt. b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến Kiểm số trang và độ rõ của đề, ghi thông tin cần Bài làm cá nhân có thông tin và đủ số tờ; kết quả, thiết. Làm bài độc lập trong thời gian thông báo; điểm số đối chiếu hướng dẫn chấm của đề được báo ngay bản in thiếu hoặc mờ. Trước khi nộp, duyệt. kiểm các câu còn bỏ sót và ghi đủ số tờ. d) Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Kiểm sĩ số, Báo lỗi bản in; ghi thông tin theo yêu cầu trên đề. phát đề; ghi giờ bắt đầu và kết thúc theo lịch, hướng dẫn báo lỗi bản in. Chỉ giải thích thủ tục. 7 Biên soạn: Lop7.net Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Theo dõi việc làm Tự làm và kiểm lại bài; ghi số tờ trước khi nộp. bài độc lập, nhắc thời gian còn lại; xử lí sự cố theo hướng dẫn của trường, không gợi ý lời giải. Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Hết giờ, yêu cầu Nộp đủ các tờ, xác nhận số lượng và dừng viết dừng viết; thu và đếm bài, số tờ, đối chiếu danh theo hiệu lệnh. sách. Không tổ chức trình bày lời giải trong giờ kiểm tra. Bước 4. Kết luận, nhận định: Bàn giao bài; chấm theo hướng dẫn được duyệt. Khi trả bài, phản hồi lỗi tính toán, lập luận và trình bày cần sửa. Điều chỉnh sau bài dạy ........................................................................................................................ ........................................................................................................................ 8 Biên soạn: Lop7.net KẾ HOẠCH BÀI DẠY ĐẠI LƯỢNG TỈ LỆ TRONG ĐỜI SỐNG Trường: ................................ Năm học: 2026–2027 Tổ chuyên môn: ................................ Giáo viên: ................................ Lớp: 7........ Môn học: Toán Tuần: 34 Số tiết: 1 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ Hoạt động thực hành trải nghiệm – Tiết PPCT 79 – Tiết 1 – Chuyển đổi đơn vị đo lường Thời gian thực hiện: 1 tiết (45 phút); tiết 1 trong bài gồm 2 tiết. I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức – Biết quan hệ giữa in, ft, yd, mi, nmi với đơn vị đo chiều dài quen thuộc; đổi lb sang kg, tấn. – Vận dụng quan hệ tỉ lệ thuận để chuyển đơn vị và làm tròn đúng yêu cầu. 2. Năng lực – Mô hình hóa, sử dụng công cụ: chọn hệ số chuyển đổi và kiểm dữ liệu khi dùng máy tính. – Năng lực số – [TC1.3.1] (Phát triển nội dung số): trực tiếp tạo, chỉnh và kiểm bản ghi chuyển đổi. 3. Phẩm chất – Cẩn thận với đơn vị, kiểm chứng số liệu trước khi dùng kết quả. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU GV: bảng quy đổi, bảng dữ liệu và ảnh trong b); chỉ chiếu câu hỏi/bảng đầu vào, giữ c) để đối chiếu khi chữa. Một máy/nhóm bốn mở sẵn trình soạn văn bản và thư mục lưu; không cần Internet. HS: SGK tr.103–104, vở, máy tính cầm tay. Có phương án giấy khi thiếu thiết bị; dữ liệu dùng theo SGK, không coi là thông số mọi dòng máy bay. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Mở đầu – Làm tròn đúng hàng (4 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh a) Mục tiêu: Ôn cách làm tròn cần dùng khi đổi đơn vị. b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến Chọn kết quả và giải thích chữ số dùng để làm 1) B: chữ số hàng phần mười là 9 nên tròn. 1) Làm tròn 60,996 đến hàng đơn vị: A. 60; 60,996 ≈ 61. B. 61; C. 60,9; D. 61,9. 2) Tính 2) 9,575−2,902 = 6,673 ≈ 6,67; chọn D, chữ số (4,375 + 5,2)−(6,452−3,55) rồi làm tròn đến hàng phần nghìn là 3. hàng phần trăm: A. 6,674; B. 6,68; C. 6,63; D. 3) B: chữ số hàng trăm là 5 nên làm tròn lên 77 6,67. 3) Một số liệu dân số trong bài toán là 76 000. 520 người; làm tròn đến hàng nghìn: A. 76 000; B. 77 000; C. 76 500; D. 80 000. Tính chính xác trước, chỉ làm tròn ở bước cuối. 9
Tài liệu đính kèm: