Biên soạn: Lop7.net KẾ HOẠCH BÀI DẠY VÒNG QUAY MAY MẮN Trường: ................................ Năm học: 2026–2027 Tổ chuyên môn: ................................ Giáo viên: ................................ Lớp: 7........ Môn học: Toán Tuần: 35 Số tiết: 1 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ Hoạt động thực hành trải nghiệm – Tiết PPCT 81 – Dự đoán, thực nghiệm và nhận xét Thời gian thực hiện: 1 tiết (45 phút); tiết 1 trong bài gồm 1 tiết. I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức – Nhận ra biến cố và so sánh khả năng xảy ra từ vòng quay sáu ô bằng nhau. – Thu thập, tổng hợp số liệu; tính tỉ số thực nghiệm và giải thích việc kết quả hữu hạn có thể khác dự đoán. 2. Năng lực – Sử dụng công cụ, giao tiếp toán học: ghi bảng, kiểm tổng, dùng số liệu để giải thích. – Năng lực số – [TC1.3.1] (Phát triển nội dung số): mỗi em tạo/chỉnh một phần bản ghi kết quả, kiểm nguồn dữ liệu. 3. Phẩm chất – Trung thực khi ghi kết quả, hợp tác và tôn trọng luật chơi. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU GV: chuẩn bị một vòng quay/cặp theo Hình T.1 (bìa chia sáu góc 60 độ, màu/tên giải như hình; trục quay và kim do GV lắp, thử trước). Bảng T.1–T.3, dữ liệu thay thế ở b). Không cần quà thật. Một máy/nhóm bốn mở sẵn trình soạn văn bản và thư mục lưu; không cần Internet. Thiếu máy dùng giấy, thiếu vòng quay dùng đúng mô phỏng đã soạn. HS: thước, vở, máy tính cầm tay; đọc SGK tập hai tr.106–107. Chỉ cung cấp b), bảng và hình cho HS; c) là phần đối chiếu của GV. 7 Biên soạn: Lop7.net III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Mở đầu – Nhắc lại biến cố (5 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh a) Mục tiêu: Gọi đúng loại biến cố và xác suất trong một phép thử quen thuộc. b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến 1) Khi gieo một xúc xắc cân đối, hãy nêu một 1) Chắc chắn: xuất hiện từ 1 đến 6 chấm; không biến cố chắc chắn, một biến cố không thể và một thể: xuất hiện 7 chấm; ngẫu nhiên: xuất hiện 1 biến cố ngẫu nhiên. 2) Xác suất của biến cố nhận chấm. giá trị trong khoảng nào? Kí hiệu xác suất của 2) 0 ≤ 푃( ) ≤ 1; kí hiệu 푃( ). biến cố E là gì? 3) Xác suất xuất hiện mặt 1 chấm 3) Sáu mặt đồng khả năng nên 푃( ) = 1/6. là bao nhiêu? Phân biệt “có thể xảy ra” với “chắc chắn xảy ra”; yêu cầu giải thích theo sáu mặt. d) Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Giao ba câu, dành 2 phút cá nhân và 3 phút chữa. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Hỏi biến cố có Phân loại, nêu ví dụ và tính xác suất. thể xảy ra nhưng không chắc chắn hay không. Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Mời nêu ba ví dụ Giải thích khả năng xảy ra của từng ví dụ. phân loại và giải thích 1/6. Bước 4. Kết luận, nhận định: Kiểm ví dụ, khoảng giá trị và điều kiện xúc xắc cân đối. 8 Biên soạn: Lop7.net 2. Dự đoán trước khi quay (7 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh a) Mục tiêu: Dựa vào sáu ô bằng nhau để so sánh khả năng thắng và nhận giải. b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến Hình T.1 – Vòng quay và hai nhân vật – SGK Toán 7 KNTT, tập hai, tr. 106. Quan sát Hình T.1. Vuông là nhân vật hình Mỗi màu chiếm 3 trong 6 ô nên hai biến cố thắng vuông chọn màu xanh; Tròn là nhân vật hình tròn đồng khả năng, mỗi xác suất là 3/6 = 1/2. chọn màu hồng. Sáu ô bằng nhau: ba ô xanh ghi Rubik: 3/6 = 1/2; áo phông: 2/6 = 1/3; hộp Rubik, hai ô hồng ghi Áo phông, một ô hồng ghi bút: 1/6. Hộp bút. Quay xong, xanh thì Vuông thắng, hồng Rubik dễ xuất hiện nhất, hộp bút ít nhất. Theo thì Tròn thắng; giải thưởng là tên ghi trong ô. Chỉ đúng hình này, ô Rubik luôn xanh; áo phông ghi giải tượng trưng, không dùng tiền hoặc quà hoặc hộp bút luôn hồng. Vì thế không ghi Vuông thật. nhận áo phông hay Tròn nhận Rubik. Giả sử sáu ô đồng khả năng: hai bạn có cơ hội thắng bằng nhau không? Loại giải nào dễ xuất hiện nhất, loại nào ít nhất? Dự đoán trước khi quay. Đếm số ô, không đếm số tên giải. Điều kiện đồng khả năng cần kim/trục quay hoạt động bình thường. d) Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Giới thiệu hai nhân vật và luật; cho 3 phút đếm ô, 4 phút trao đổi. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Đối chiếu màu Đếm ô theo màu và tên giải; ghi dự đoán trước với tên giải, không đánh đồng ba tên giải là ba khi quay. khả năng bằng nhau. Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Mời nêu dự đoán Trình bày dự đoán và điều kiện đồng khả năng. kèm số ô làm căn cứ. 9
Tài liệu đính kèm: