Biên soạn: Lop7.net Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Năng lực số – [TC1.3.1]. Trong Notepad, mỗi em Bốn dòng phải nêu đúng hàng phần trăm / chữ số nhập và tự sửa một dòng theo mẫu “số ban đầu | thập phân thứ năm / hàng phần nghìn / hàng đơn hàng làm tròn | kết quả” cho bốn trường hợp vừa vị và lần lượt cho kết quả 3,14; 3,23131; 3,142; làm: LT2, Bài 2.3, Bài 2.5a, Bài 2.5b. Nhóm lưu 3. một lần thành T9-LamTron-Nhom01.txt (thay 01 Mỗi em chỉ dòng mình trực tiếp nhập hoặc sửa và bằng số nhóm), mở lại để kiểm đủ bốn dòng. giải thích chữ số quyết định. Đánh giá cả tính đúng của bản ghi và thao tác tạo/sửa; không chấm tốc độ gõ. d) Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Giao giải ba Chia bốn dòng cho bốn em; giữ bài giải riêng bài 8 phút, nhập/sửa theo nhóm 3 phút; dành 2 trong vở. phút kiểm tệp và kết quả. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Ở 2.3, yêu cầu Giải bài vào vở; luân phiên nhập, sửa dòng được viết đủ sáu chữ số. Nếu thao tác máy chậm, dùng chia, đối chiếu dòng bạn với vở trước khi lưu. kết quả trong vở để kiểm toán học, không kéo dài thời gian gõ. Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Chọn một dòng 2.3 Giải thích một dòng 2.3, hai dòng 2.5; từng em và hai dòng 2.5 để HS giải thích vì sao kết quả chỉ thao tác mình đã thực hiện. khác nhau. Bước 4. Kết luận, nhận định: Kiểm hàng làm tròn, chữ số quyết định và bản ghi đã sửa; áp dụng phương án giấy khi thiếu máy. D. Vận dụng – Ước lượng và kiểm một lời giải AI (10 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh a) Mục tiêu: Ước lượng tích bằng làm tròn; tự kiểm một lời giải trước khi sử dụng. b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến Làm tròn mỗi thừa số đến hàng đơn vị để ước 31,(81) = 31,818181 ≈ 32 và 4,9 ≈ 5. lượng tích 31,(81) ⋅ 4,9. Vì vậy 31,(81) ⋅ 4,9 ≈ 32 ⋅ 5 = 160. Đây là giá Viết riêng hai kết quả làm tròn rồi mới nhân; trị ước lượng, không phải tích chính xác. dùng dấu xấp xỉ khi thay số ban đầu bằng số làm tròn. 7 Biên soạn: Lop7.net Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Giáo dục AI – [7.A1.2]. Lời giải AI giả lập: Không dùng: độ chính xác 0,005 ứng với hàng “Làm tròn 3,14159 với độ chính xác 0,005 được phần trăm, không phải phần mười. 3,1 vì chỉ cần giữ một chữ số sau dấu phẩy.” Em 3,14159−3,1 = 0,04159 > 0,005: kết quả AI có dùng kết quả này không? Chỉ ra lỗi, kiểm đưa ra không đạt yêu cầu. bằng phép trừ và sửa lại. Kết quả đúng: 3,14; kiểm 3,14159−3,14 = 0, 00159 < 0,005. Người sử dụng phải đối chiếu quy tắc, tính lại và chịu trách nhiệm về kết quả; nhãn AI không thay căn cứ toán học. d) Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Giao ước lượng tích theo cặp 4 phút; dành 6 phút kiểm, trao đổi lời giải AI giả lập. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Nếu HS chỉ nói Ước lượng tích; mỗi em tính chênh lệch trong vở AI sai, yêu cầu chỉ đúng hàng và dùng phép trừ trước khi thống nhất lời sửa. làm bằng chứng. Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Mời một cặp giải Một cặp giải tích; một cặp trình bày phép kiểm tích, một cặp nêu phép kiểm lời giải AI. lời giải AI. Bước 4. Kết luận, nhận định: Kiểm dấu xấp xỉ, hàng làm tròn và phép trừ làm bằng chứng. Hướng dẫn học ở nhà Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh HS giải trong vở; cột phải để GV đối chiếu khi chữa bài. Nhiệm vụ và hướng dẫn giao học sinh Kết quả dự kiến để giáo viên đối chiếu Làm tròn 8 764,952 với độ chính xác 5 và 0,05; Độ chính xác 5: hàng chục, xét chữ số 4 nên 8 làm tròn −2,71828 với độ chính xác 0,005. Ghi 764,952 ≈ 8 760. hàng làm tròn bên cạnh từng kết quả. Độ chính xác 0,05: hàng phần mười, xét chữ số 5, có nhớ nên 8 764,952 ≈ 8 765,0. Độ chính xác 0,005: hàng phần trăm, xét chữ số 8 nên −2,71828 ≈ −2,72. Điều chỉnh sau bài dạy ........................................................................................................................ ........................................................................................................................ 8 Biên soạn: Lop7.net KẾ HOẠCH BÀI DẠY BÀI 14. TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU THỨ HAI VÀ THỨ BA CỦA TAM GIÁC Trường: ................................ Năm học: 2026–2027 Tổ chuyên môn: ................................ Giáo viên: ................................ Lớp: 7........ Môn học: Toán Tuần: 09 Số tiết: 1 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ Hình học – Tiết PPCT 18 – Trường hợp bằng nhau cạnh – góc – cạnh Thời gian thực hiện: 1 tiết (45 phút); tiết 1 trong bài gồm 2 tiết. I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức – Vẽ tam giác khi biết hai cạnh và góc xen giữa; nhận biết đúng góc xen giữa hai cạnh. – Phát biểu và vận dụng trường hợp bằng nhau cạnh – góc – cạnh; viết đúng thứ tự đỉnh tương ứng khi chứng minh. 2. Năng lực – Sử dụng công cụ: dùng thước, thước đo góc, compa để dựng và đối chiếu hai tam giác. – Tư duy và lập luận toán học: tìm đủ hai cặp cạnh và cặp góc xen giữa; kết hợp tổng ba góc, góc đối đỉnh hoặc cộng đoạn thẳng để bổ sung dữ kiện còn thiếu. – Giao tiếp và hợp tác: chỉ ra căn cứ của từng dòng chứng minh, kiểm chéo hình vẽ với bạn. 3. Phẩm chất – Cẩn thận khi vẽ và đo; không xem hình trông giống nhau hoặc số đo gần bằng nhau là chứng minh chính xác. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU GV: SGK Toán 7 tập một, tr. 70–71, 73; các Hình 4.27–4.32, 4.39, 4.40 dưới đây; thước, thước đo góc, compa và bảng phụ. HS: SGK, vở, thước thẳng có vạch chia, thước đo góc, compa. Thực hành trực tiếp trên giấy; không cần thiết bị số trong tiết này. 9
Tài liệu đính kèm: