Bài giảng lớp 7 môn Đại số - Tuần 7 - Tiết 13: Số thập phân hữu hạn và số thập phân vô hạn tuần hoàn

Bài giảng lớp 7 môn Đại số - Tuần 7 - Tiết 13: Số thập phân hữu hạn và số thập phân vô hạn tuần hoàn

- Học sinh nhận biết được số thập phân hữu hạn, điều kiện để 1 phân số tối giản, biểu diễn được dưới dạng số thập phân hữu hạn và số thập phân vô hạn tuần hoàn.

 - Hiểu được rằng số hữu tỉ là số có biểu diễn thập phân hữu hạn hoặc vô hạn tuần hoàn.

 - Rèn luyện ý thức tự giác học tập của HS

II. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

 

doc 3 trang Người đăng linhlam94 Ngày đăng 09/03/2017 Lượt xem 11Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Bài giảng lớp 7 môn Đại số - Tuần 7 - Tiết 13: Số thập phân hữu hạn và số thập phân vô hạn tuần hoàn", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tuần 7	 Ngày soạn:01.10.10
Tiết 13	 Ngày dạy:08.10.10
 số thập phân hữu hạn
 và số thập phân vô hạn tuần hoàn
I. Mục Tiêu
 - Học sinh nhận biết được số thập phân hữu hạn, điều kiện để 1 phân số tối giản, biểu diễn được dưới dạng số thập phân hữu hạn và số thập phân vô hạn tuần hoàn.
 - Hiểu được rằng số hữu tỉ là số có biểu diễn thập phân hữu hạn hoặc vô hạn tuần hoàn.
 - Rèn luyện ý thức tự giác học tập của HS
II. Tiến trình dạy học
Hoạt động 1: 1. Số thập phân hữu hạn -số thập phân vô hạn tuần hoàn
 - Số 0,41666. có phải là số hữu tỉ không?
 - Để xét xem số trên có phải là số hữu tỉ hay không ta xét bài học hôm nay.
 - GV yêu cầu học sinh làm ví dụ 1
 - Ngoài cách chia trên ta còn cách chia nào khác: 
 - Yêu cầu học sinh làm ví dụ 2
 - Yêu cầu 2 học sinh đứng tại chỗ đọc kết quả
 - Số 0,41666..... có phải là số hữu tỉ không?
 - Vì sao ?
 - Phân tích mẫu ra thừa số nguyên tố?
 - Nhận xét 20; 15; 12 chứa những thừa số nguyên tố nào ?
 - Qua đó GV giới thiệu các niệm STP hữu hạn, STP VHTH.
- HS dùng máy tính tính:
VD 1: Viết phân số dưới dạng số thập phân :
HS thực hiện VD 2 : 
- Phép chia không bao giờ chấm dứt
 Ta gọi 0,41666..... là số thập phân vô hạn tuần hoàn. 0,41666 là số hữu tỉ vì 0,41666.....= 
Ta có: 20 = 22.5; 25 = 52; 12 = 22.3
Các số 20 và 25 chỉ có chứa 2 hoặc 5; 12 chứa 2; 3
- Các số 0,15; 1,48 là các số thập phân hữu hạn 
Số 0,41666... là STPVHTH. Kí hiệu: 0,41666... = 0,41(6); (6) - Chu kì 6
Hoạt động 2: 2 Nhận xét
 - Yêu cầu học sinh làm ? tr 33 – Sgk 
 - Yêu cầu HS thảo luận nhóm.
 - Yêu cầu đại diện các nhóm đọc kết quả
 - Người ta chứng minh được rằng mỗi số thập phân vô hạn tuần hoàn đều là số hữu tỉ.
 - GV chốt lại như phần đóng khung tr 34 – Sgk 
- HS thực hiện ? tr 33 – Sgk 
 Các phân số viết dưới dạng số thập phân hữu hạn 
Các phân số viết được dưới dạng số thập phân vô hạn tuần hoàn
 Ví dụ: 
Hoạt động 4: Củng cố – Luyện tập
Yêu cầu học sinh thực hiện bài tập 65; 66; 67 tr 34 – Sgk 
Bài tập 65: vì 8 = 23 có ước khác 2 và 5
Bài tập 66: Các số 6; 11; 9; 18 có các ước khác 2 và 5 nên chúng được viết dưới dạng số thập phân vô hạn tuần hoàn
Bài tập 67: A = 
A là số thập phân hữu hạn: hoặc 
A là số thập phân vô hạn: (a>0; a có ước khác 2 và 5)
Hoạt động 5: Hướng dẫn học ở nhà
 - Học và nắm chắc kiến thức đã học
 - Làm bài tập 68 ; 69 ; 70 ; 71 tr 34 ; 35 – Sgk 
Hướng dẫn làm bài tập 70: 
*************************************************
Tuần 7	 Ngày soạn:01.10.10
Tiết 14	 Ngày dạy:14.10.10
luyện tập
I. Mục Tiêu
 - Củng cố cho học sinh cách biến đổi từ phân số về dạng số tác phẩm vô hạn, hữu hạn tuần hoàn.
 - Học sinh biết cách giải thích phân số viết được dưới dạng số thập phân hữu hạn, vô hạn tuần hoàn. Rèn kĩ năng biến đổi từ phân số về số thập phân và ngược lại
 - Rèn luyện ý thức tự giác học tập của HS.
II. Tiến trình dạy học
Hoạt động 1: Kiểm tra
- Nêu điều kiện để 1 phân số tối giản với mẫu số dương viết được dưới dạng STPHH hay VHTH 
- GV nhận xét và cho điểm phần trình bày của HS.
Hoạt động 2: Luyện tập
Bài tập 69 tr 34 – Sgk 
 - Yêu cầu đọc đề bài 
 - Yêu cầu 1 học sinh lên bảng dùng máy tính thực hiện và ghi kết quả dưới dạng viết gọn.
 - Yêu cầu cả lớp làm bài và nhận xét.
Bài tập 85 tr 15 – SBT 
- Yêu cầu HS hoạt động theo nhóm
 - Yêu cầu đại diện trả lời
 - Yêu cầu cả lớp nhận xét kết quả bài làm của nhóm bạn.
Bài tập 70 tr 35 – Sgk 
- Yêu cầu cả lớp làm việc cá nhân
 - Gọi 2 HS lên bảng trình bày
 - Yêu cầu HS lớp nhận xét cho điểm
Bài tập 88 tr 15 – SBT 
- Yêu cầu HS làm việc cá nhân 
 - Viết 0,(1) dưới dạng phân số ?
 - Biểu thị 0,(5) theo 0,(1) ?
Bài tập 71 tr 35 – Sgk 
 - Yêu cầu học sinh dùng máy tính để tính 
 - Gọi 1 HS lên bảng làm
- HS tính 
a) 8,5 : 3 = 2,8(3)
b) 18,7 : 6 = 3,11(6)
c) 14,2 : 3,33 = 4,(264)
- HS lớp hoạt động nhóm
Bài làm: 16 = 24 40 = 23.5
 125 = 53 25 = 52
- Các phân số đều viết dưới dạng tối giản, mẫu không chứa thừa số nào khác 2 và 5.
- Hai HS lên bảng làm:
HS thực hiện cá nhân vào vở
- HS: 
- HS : 0,(5) = 0,(1).5
a) 
- Hai HS khác lên bảng làm câu b, c.
b) 
c) 
- Một HS lên bảng làm: 
Hoạt động 3: Củng cố
 Số hữu tỉ là số viết được dưới dạng số thập phân hữu hạn hoặc vô hạn tuần hoàn. Các phân số có mẫu gồm các ước nguyên tố chỉ có 2 và 5 thì số đó viết được dưới dạng số thập phân hữu hạn, các phân số có mẫu chứa các thừa số nguyên tố khác thì được dưới dạng số thập phân vô hạn tuần hoàn.
Hoạt động 4: Hướng dẫn về nhà
 - Làm bài 86; 91; 92 tr15 – SBT 
 - Đọc trước bài ''Làm tròn số''
 - Chuẩn bị máy tính, giờ sau học

Tài liệu đính kèm:

  • docdai 7 tuan 7 10 -11.doc