Bài soạn môn Đại số 7 - Trường THCS Văn Yên

Bài soạn môn Đại số 7 - Trường THCS Văn Yên

A. MỤC TIÊU

- Hiểu được khái niệm số hữu tỉ, cách biểu diễn số hữu tỉ trên trục số và so sánh các số hữu tỉ . Bước đầu nhận biết được mối quan hệ giữa các tập hợp số: N Z Q.

- Biết biểu diễn số hữu tỉ trên trục số, biết so sánh hai số hữu tỉ.

B. CHUẨN BỊ

 * Giáo viên: Giáo án, SGK, Xem lại phần phân số ở lớp 6.

 * Học sinh: Vở ghi, SGK, thước thẳng, ôn tập phần so sánh phân số lớp 6.

C. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

1. Ổn định tổ chức:

 Kiểm tra sĩ số.

2. Bài cũ:

Cho HS ôn lại kiến thức lớp 6:

- Phân số bằng nhau.

- Tính chất cơ bản của phân số.

- Quy đồng mẫu các phân số.

- So sánh phân số.

- So sánh số nguyên.

- Biểu diễn số nguyên trên trục số.

 

doc 47 trang Người đăng hoangquan Ngày đăng 11/02/2017 Lượt xem 1851Lượt tải 1 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài soạn môn Đại số 7 - Trường THCS Văn Yên", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Ngày 15/ 08/ 2010
Chương I : SỐ HỮU TỈ - SỐ THỰC
 Tiết 1: §1. TẬP HỢP Q CÁC SỐ HỮU TỈ
A. MỤC TIÊU 
- Hiểu được khái niệm số hữu tỉ, cách biểu diễn số hữu tỉ trên trục số và so sánh các số hữu tỉ . Bước đầu nhận biết được mối quan hệ giữa các tập hợp số: N Z Q.
- Biết biểu diễn số hữu tỉ trên trục số, biết so sánh hai số hữu tỉ.
B. CHUẨN BỊ 
	* Giáo viên: Giáo án, SGK, Xem lại phần phân số ở lớp 6.
	* Học sinh: Vở ghi, SGK, thước thẳng, ôn tập phần so sánh phân số lớp 6.
C. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1. Ổn định tổ chức: 
 Kiểm tra sĩ số.
2. Bài cũ:
Cho HS ôn lại kiến thức lớp 6: 
Phân số bằng nhau.
Tính chất cơ bản của phân số.
Quy đồng mẫu các phân số.
So sánh phân số.
So sánh số nguyên.
Biểu diễn số nguyên trên trục số.
Bài mới: Giới thiệu bài 
Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm về số hữu tỉ.
GV: ở lớp 6 ta đã biết: Các phân số bằng nhau là các cách viết khác nhau của cùng một phân số, phân số đó gọi là số hữu tỉ.
GV: Ghi bảng các số : 3; 0; 0,5; 2 và yêu cầu HS viết thành các phân số bằng nhau.
GV: Gọi 4 em lên bảng trình bày.
GV: Cho HS nhận xét và bổ sung thêm
 GV kết luận: Các số trên 3; 0; 0,5; 2 là các số hữu tỉ.
GV: Qua đó em nào cho biết số hữu tỉ viết được dưới dạng nào?
GV: Tại sao thì b 0 ? 
 HS: Nếu b = 0 thì phân số không có nghĩa không?
GV: Cho HS làm ?1 
GV: Cho HS đọc đề bài.
GV: Bài toán yêu cầu gì?
GV: cho HS lên bảng trình bày cách thực hiện.
GV: Cho HS nhận xét và bổ sung thêm
GV: Cho HS trả lời ?2 
GV: Qua khái niệm về số hữu tỉ em có nhận xét gì về mối quan hệ giữa 3 tập hợp : N, Z, Q?
GV: Cho HS đứng tại chỗ trình bày 
GV chốt lại mối quan hệ giữa 3 tập hợp trên bằng sơ đồ Ven.
 Q Z N
Hoạt động 2: Tìm hiểu về cách biểu số hữu tỉ trên trục số:
GV: Cho HS làm nhanh ?3 
GV: Cho 1 HS lên bảng biểu diễn các số -1; 1; 2 trên trục số.
GV: Tương tự như số nguyên ta có thể biểu diễn bất cứ số hữu tỉ nào trên trục số. Vậy biểu diễn chúng như thế nào?
GV: Ghi bảng VD 1 và nêu cách biểu diễn số hữu tỉ trên trục số như SGK.
GV: Cho HS làm VD 2
 Hướng dẫn : Trước hết viết dưới dạng mẫu dương.
HS: Tự biểu diễn trong vở của mình.
Hoạt động 3: Tìm hiểu cách so sánh hai số hữu tỉ:
GV: Muốn so sánh hai phân số ta làm thế nào? Cụ thể so sánh hai phân số : và 
GV: Em hãy quy đồng mãu hai phân số trên?
GV: Cho HS lên bảng trình bày cách thực hiện.
GV: Cho HS nhận xét và bổ sung thêm. 
GV: Uốn nắn và thống nhất ý kiến cho HS
GV: Trong các số ở ?5 , số nào là số hữu tỉ dương, số nào là số hữu tỉ âm?
GV: Cho HS lên bảng trình bày.
GV: Cho HS nhận xét và bổ sung thêm.
1. Số hữu tỉ 
VD: 3 = = == ...
 -0,5 = = = =...
 0 = = = = ...
 2 = = = =...
Các số trên 3; 0; 0,5; 2 là các số hữu tỉ.
Số hữu tỉ là số viết được dưới dạng phân số với a, b Z, b 0
 Kí hiệu: Tập hợp các số hữu tỉ : Q
?1 Hướng dẫn
Các số 0,6 ; -1,25 ; 1 là các số hữu tỉ. Vì chúng viết được dưới dạng phân số.
 0,6 =; -1,25 = ; 1 = 
 ?2 Hướng dẫn
Số nguyên a là số hữu tỉ vì a = 
2. Biểu diễn số hữu tỉ trên trục số
 ?3 Hướng dẫn
 -1 0 1 2
VD1: Biểu diễn số hữu tỉ trên trục số.
 -1 0 1 
VD 2: Biểu diễn số hữu tỉ trên trục số
 -1 0 1
3. So sánh các số hữu tỉ 
?4 Hướng dẫn
=
==
-10 > - 12 nên 
Do đó >
Với x, y Q thì : hoặc x > y hoặc x < y, hoặc x = y
Nếu x < y thì trên trục số điểm x ở bên trái điểm y.
Số hữu tỉ lớn hơn 0 gọi là số hữu tỉ dương; số hữu tỉ nhỏ hơn 0 gọi là số hữu tỉ âm; số 0 không là số hữu tỉ dương cũng không phải là số hữu tỉ âm
?5 Hướng dẫn
Số hữu tỉ dương: 
Số hữu tỉ âm: -4; 
số không là số hữu tỉ dương cũng không phải là số hữu tỉ âm
	4. Củng cố.
	- Thế nào là số hữu tỉ? Kí hiệu.
	- Muốn so sánh hai số hữu tỉ ta làm thế nào?
	- Hướng dẫn HS làm bài tập 1;3 SGK.
	5. Dặn dò về nhà
	- Học sinh về nhà học bài làm bài tập 2; 4; 5 SGK;
	- Chuẩn bị bài mới.
 --------------------------------------------
 Ngày 17/ 08/ 2010
Tiết 2 : §2. CỘNG, TRỪ SỐ HỮU TỈ
I. MỤC TIÊU 
	- HS nắm vững các quy tắc cộng, trừ số hữu tỉ, hiểu quy tắc chuyển vế trong tập hợp số hữu tỉ.
	- Có kĩ năng làm các phép toán cộng, trừ số hữu tỉ nhanh và đúng.
	- Có kĩ năng áp dụng quy tắc “chuyển vế”.
	- Biết biểu diễn số hữu tỉ trên trục số, biết so sánh hai số hữu tỉ
II. CHUẨN BỊ 
	* Giáo viên: Giáo án, SGK, thước thẳng.
	* Học sinh: Vở ghi, SGK, thước thẳng, chuẩn bị bài mới.
III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
 1. Ổn định tổ chức: 
Bài cũ: 
 Hãy nêu khái niệm số hữu tỉ
 Nhắc lại cách cộng, trừ các phân số
Bài mới: 
 Giới thiệu bài :
Hoạt động 1: Tìm hiểu cộng trừ hai số hữu tỉ
Cho HS ôn tập các quy tắc cộng trừ phân số ở lớp 6. 
 Tương tự như phép cộng, trừ hai phân số. Muốn cộng hay trừ hai số hữu tỉ ta đưa chúng về hai phân số có cùng mẫu dương rồi áp dụng quy tắc cộng, trừ hai phân số để thực hiện.
GV: Em hãy nêu quy tắc cộng, trừ hai phân số?
GV: Nhắc lại và sau đó cho hai HS lên bảng thực hiện.
HS cả lớp cùng làm và nhận xét cách trình bày của bạn.
GV: Nhận xét, sửa chữa và lưu ý sai sót hay nhầm lẫn về dấu.
Hoạt động 2: Hoạt động nhóm thực hiện?1 
GV: Trước khi cộng ta phải làm gì?
HD: Đổi 0,6 = ; = ; -0,4 = 
GV: Gọi đại diện hai nhóm lên bảng trình bày.
GV: Cho các nhóm còn lại nhận xét cách trình bày và kết quả
GV: Cần nhấn mạnh: Ngoài cách trên với câu b) ta còn có thể áp dụng quy tắc bỏ dấu ngoặc trước khi thực hiện phép tính:
 -(a+b) = - a - b
VD: =
Hoạt động 3: Tìm hiểu quy tắc chuyển vế:
GV: Em nào nhắc lại được quy tắc chuyển vế trong tập hợp số nguyên Z?
GV: Tương tự, ta cũng có quy tắc chuyển vế đối với tập hợp số hửu tỉ Q.
Lưu ý cho HS: Khi chuyển vế số hạng từ vế này sang vế kia của một đẳng thức thì ta phải đổi dấu các hạng tử đó.
GV: Gọi 2 em lên bảng trình bày.?2 
HS: Cả lớp cùng làm vào giấy nháp.
GV: Cho HS lên bảng trình bày.
GV; cho HS nhận xét và bổ sung thêm.
GV nhấn mạnh: Lợi ích của việc áp dụng tính chất giao hoán và kết hợp trong việc tính giá trị của các tổng đại số.
Hoạt động 3: Luyện tập 
GV: Cho HS làm bài 6 (a, b) SGK / 10
HS Cả lớp cùng làm 
GV: Gọi 2 em lên bảng trình bày
HS: Cả lớp nhận xét:
1. Cộng, trừ hai số hữu tỉ
Với x =; y = ( a, b, m Z, m > 0).
Ta có : 
x + y = + =
x – y = – =
Ví dụ: 
a) 
b) (-3) -
a)
b)
?1 Tính
a) 0,6 + =
=
b) =
2. Quy tắc chuyển vế 
Với mọi x, y, z Q: 
 x + y = z x = z – y
 ?2 Tìm x ,biết
a)
b)
Bài tập 6 (a, b) SGK / 10
a) 
b)
 4. Củng cố.
	- Muốn cộng, trừ hai số hữu tỉ ta thực hiện như thế nào? 
 -Nêu quy tắc chuyển vế.
	- Hướng dân HS làm bài tập 6 SGK.
	5. Dặn dò về nhà
	- Học thuộc quy tắc cộng, trừ hai số hữu tỉ, quy tắc chuyển vế .
	- Làm bài tập 7,8(c,d), 9 SGK.
Ngày21/ 8/ 2010
 Tiết 3: §3. NHÂN, CHIA SỐ HỮU TỈ
I. MỤC TIÊU 
	- Nắm vững các quy tắc nhân, chia số hữu tỉ, hiểu khái niệm tỉ số của hai số hữu tỉ.
	- Kĩ năng: nhân chhia số hữu tỉ nhanh chóng và đúng.
II. CHUẨN BỊ 
	* Giáo viên: Giáo án, SGK, thước thẳng.
	* Học sinh: Vở ghi, SGK, thước thẳng, chuẩn bị bài mới.
III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
	1. Ổn định tổ chức: 
 Kiểm tra sĩ số.
	2. Bài cũ: 
 Hãy nhắc lại quy tắc nhân ,chia phân số . Làm VD
	3. Bài mới :
 Giới thiệu bài :
Hoạt động 1: Tìm hiểu công thức nhân hai số hữu tỉ.
GV: Em nào nêu được quy tắc nhân hai phân số?
GV: Nếu x thì tích x.y được tính như thế nào?
GV: Ghi quy tắc dưới dạng công thức :
GV: Em hãy nhắc lại các tính chất của phép nhân phân số? Chốt: Số hữu tỉ cũng có các tính chất như đó .
GV: Cho ví dụ để minh hoạ cho công thức.
GV: Cho HS đứng tại chỗ trình bày
GV: Cho HS nhận xét và bổ sung thêm.
GV: Uốn nắn và thống nhất cách trình bày cho HS.
Hoạt động 2: Tìm hiểu công thức chia hai số hữu tỉ
GV:Em nào nêu được quy tắc chia hai phân số?
GV: Nếu x thì tích x : y được tính như thế nào?
GV: Ghi quy tắc dưới dạng công thức :
GV: Cho ví dụ HS tự trình bày.
GV: Cho HS đứng tại chỗ trình bày
GV: Cho HS nhận xét và bổ sung thêm.
GV: Uốn nắn và thống nhất cách trình bày cho HS.
GV: Cho HS nêu Chú ý như SGK 
Lưu ý: Số chia y 0
Hoạt động 3: Luyện tập
GV: Cho HS đọc đề bài.
GV: Cho HS Hoạt động nhóm thực hiện
GV: Cho HS đại diện cho 4 nhóm lên bảng trình bày
GV: Cho HS nhận xét và bổ sung thêm.
GV: Uốn nắn và thống nhất cách trình bày cho HS 
1. Nhân hai số hữu tỉ
Với x = ; y = , ta có :
Ví dụ : Tính
2. Chia hai số hữu tỉ
Với x = ; y = , y 0, ta có :
x : y =
Ví dụ: Tính 
(-0,4).
? Hướng dẫn
a) 3,5 . 
b) 
uChú ý : Thương trong phép chia x cho y (y¹0) gọi là tỉ số giữa 2 số x và y, kí hiệu: hay x : y
Bài 11 trang12 SGK 
Hướng dẫn 
a) 
d) 
Bài 12 trang12 SGK 
Hướng dẫn 
a) 
b) 
	4. Củng cố.
	- Nêu quy tắc nhân chia hai số hữu tỉ? Khi nhân chia các số hữu tỉ ta cần chú ý điều gì?
	- Hướng dẫn HS làm bài tập.
	5. Dặn dò về nhà
	- Học sinh về nhà học bài và làm bài tập;
	- Chuẩn bị bài mới.
------------------------------------------
 Ngày 25/ 8/ 2010
Tiết 4 :§4. GIÁ TRỊ TUYỆT ĐỐI CỦA MỘT SỐ HỮU TỈ
 CỘNG,TRỪ, NHÂN, CHIA SỐ THẬP PHÂN
I. MỤC TIÊU 
	- Học sinh hiểu khái niệm giá trị tyuệt đối của một số hữu tỉ.
	- Xác định được giá trị tuyệt đối của một số hữu tỉ; có kĩ năng cộng, trừ, nhân, chia số thập phân.
	- Có ý thức vận dụng tính chất các phép toán về số hữu tỉ để tính tóan hợp lý.
II. CHUẨN BỊ 
	* Giáo viên: Giáo án, SGK, thước thẳng.
	* Học sinh: Vở ghi, SGK, thước thẳng, chuẩn bị bài mới.
III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
	1. Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số.
	2. Bài cũ: Hãy nêu quy tắc nhân, chia, cộng, trừ các số hữu tỉ.
	3. Bài mới : Giới thiệu bài :
Họat động1: Tìm hiểu về giá trị tuyệt đối của một số hữu tỉ.
GV: Nêu trực tiếp định nghĩa.
GV: Vẽ trục số và nêu rõ khoảng cách từ x đến 0 trên trục số là giá trị tuyệt đối của số hữu tỉ x:
GV: Độ dài đoạn thẳng có bao giờ âm không? Vậy giá trị tuyệt đối của một số hữu tỉ có bao giờ âm không?
GV: Cho HS thực hiện ?1 
GV: Cho HS lên bảng trình bày cách thực hiện.
GV: Cho HS nhận xét và bổ sung thêm vào cách trình bày của bạn.
GV: Lưu ý cho HS hiểu rõ : = -x khi x<0
GV: Từ câu b) em có thể rút ra được kết luận gì về giá trị của một số hữu tỉ?
Hoạt động 2: Hoạt động nhóm thực hiện ?2 
GV: Cho HS đọc đề bài.
GV: Cho HS Hoạt động nhóm thực hiện
GV: Cho HS đại diện cho 4 nhóm lên bảng trình bày.
GV: Cho HS nhận xét và bổ sung thêm.
GV: Uốn nắn và thống nhất cách trình bày cho HS 
Hoạt động 3: Tìm hiểu về phép tính cộng, trừ, nhân, chia số thập phân .
GV: Để cộng, trừ, nhân, chia số thập phân ta có thể đưa chúng vê phân số thập phân rồi làm theo quy tắc các phép tính đã học về phân số. Tuy nhiên, trong thực hành người ta làm tính nhanh hơn nhiều bằng cách áp dụng quy tắc về giá trị tuyệt đối và về dấu tương tự như đối với số nguyên.
GV: Cho ví dụ và hướng dẫn HS cách trình bày th ... i SGK.
 Ngày / /2010 
 Tiết 15 	§11. SỐ VÔ TỈ. KHÁI NIỆM VỀ CĂN BẬC HAI
I. MỤC TIÊU 
	- HS có khái niệm về số vô tỉ, hiểu thế nào là căn bậc hai của một số không âm.
	- Biết sử dụng đúng kí hiệu 
II. CHUẨN BỊ 
	* Giáo viên: Giáo án, SGK, thước thẳng.
	* Học sinh: Vở ghi, SGK, dụng cụ học tập
III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
	1. Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số.
	2. Bài cũ: Thế nào là số hữu tỉ? Phát biểu kết luận về quan hệ giữa số hữu tỉ và số thập phân.
	Viết các số hữu tỉ sau dưới dạng số thập phân: 
	3. Bài mới: Giới thiệu bài 
Hoạt động 1: Tìm hiểu số vô tỉ:
GV: Treo bảng phụ bài toán như SGK:
HS: Đọc đề bài- vẽ hình vào vở.
GV: Để tính diện tích hình vuông ABCD ta làm thế nào? 
GV: Vậy ta có tìm được độ dài AB hay không?
HS: Có thể lúng túng
GV: Ta xét xem S ABCD bằng mấy lần SAEBF ? 
 GV: Vậy S ABCD bằng bao nhiêu ?
GV: Gọi độ dài cạnh AB là x(m) , x > 0.
Hãy biểu thị diện tích hình vuông ABCD theo x?
GV: Với x2 = 2 thì x bằng bao nhiêu ?
GV: Người ta đã chứng minh được rằng không có số hữu tỉ nào mà bình phương bằng 2 và đã tính được x=1,41213562373095
GV: Theo em số 1,41213562373095 là số thập phân gì ?
GV: Người ta gọi số 1,41213562373095
Là số vô tỉ .
GV: Vậy thế nào là số hữu tỉ?
GV: Vậy thế nào là số vô tỉ?
GV: Nêu lại định nghĩa số vô tỉ và giới thiệu kí hiệu số vô tỉ: I 
GV: Theo em số vô tỉ và số hữu tỉ khác nhau như thế nào ?
Số vô tỉ là số viết được dưới dạng số thập phân vô hạn không tuần hoàn . 
Còn số hữu tỉ là số viết được dứoi dạng số thập phân hữu hạn hay vô hạn tuần hoàn.
Hoạt động 2: Khái niệm về căn bậc hai
GV: Hãy tính 
 32 = 	 (-3)2 = 
=  = 
 02 = 
HS: Thảo luận - tính và đọc kết quả
 32 = 9 	 (-3)2 = 9
=  = 
02 = 0
GV: Giới thiệu căn bậc hai: Ta nói 3 và -3 là căn bậc hai của 9
 và là căn bậc hai của 
GV: Ghi bảng tiếp: Tìm x, biết x2 = -1
GV: Vậy CBH của một số a không âm là một số như thế nào?
HS: Đọc định nghĩa SGK
GV: Các em tìm thêm các căn bậc hai của , -16.
GV: Mỗi số dương có mấy căn bậc hai?
GV: Số 0 có mấy căn bậc hai?
GV: Số âm có căn bậc hai không?
GV: Lưu ý cho HS luyện viết kí hiệu 
GV: Nêu chú ý : không được viết : !
GV: Số dương 2 có hai CBH là và -
GV: Có thể C/m được các số , là các số vô tỉ?
HS: Nghe GV giới thiệu :
Hoạt động 3: Luyện tập
GV: Cho HS đọc đề bài toán. 
GV: Bài toán yêu cầu gì? 
GV: Cho HS lên bảng trình bày cách thực hiện. 
GV: Cho HS nhận xét và bổ sung thêm.
GV: Uốn nắn và thống nhất cách trình bày cho học sinh.
1. Số vô tỉ 
Xét bài toán: Hình 5
 1m
 E B 
 x
 A C 
 D
Giải : 
a) Diện tích hình vuông AEBF là:1.1 = 1(m2)
Diện tích hình vuông ABCD gấp 2 lần diện tích hình vuông AEBF nên diện tích hình vuông ABCD là:
2.1 = 2(m2)
Gọi độ dài cạnh AB là : x(m) , x>0 thì ta có : x2 = 2
Người ta tìm được: 
x=1,41213562373095
Đó là một số thập phân vô hạn không tuần hoàn. Ta gọi những số như vậy là số vô tỉ.
* Định nghĩa : 
-Số vô tỉ là số viết được dưới dạng số thập phân vô hạn không tuần hoàn .
 Kí hiệu: I (Tập hợp số vô tỉ)
-Số hữu tỉ là số viết được dứoi dạng số thập phân hữu hạn hay vô hạn tuần hoàn.
2. Khái niệm về căn bậc hai
Nhận xét : 
32 = 9 	 (-3)2 = 9
Ta nói 3 và -3 là căn bậc hai của 9.
Định nghĩa :
Căn bậc hai của một số a không âm là số x sao cho x2 =a
 ?1 Hướng dẫn
 4 và -4 là các căn bậc hai của 16
+ Mỗi số dương a có hai căn bậc hai:
Kí hiệu : : Căn bậc hai dương của a
	 -: Căn bậc hai âm của a
 +Số 0 chỉ có một căn bậc hai là 0: 
uChú ý: không được viết : !
(SGK)
Hướng dẫn
Căn bậc hai của 3 là và -
Căn bậc hai của 10 là và -
Căn bậc hai của 25 là =5và -=-5
Bài 82 SGK
Hướng dẫn
a) Vì 52 = 25 nên = 5
b) Vì 72 = 49 nên = 7
c) Vì 12 = 1 nên = 1
d) Vì nên 
	4. Củng cố.
	- Căn bậc hai của một số là gì? Khi nào số nguyên a có căn bậc hai? Căn bậc hai số học của một số không âm là gì?
	- Hướng dẫn học sinh làm bài tập 83 SGK.
	5. Dặn dò
	- Học sinh về nhà học bài và làm các bài tập còn lại, đọc mục có thể em chưa biết SGK;
	-Chuẩn bị bài mới.
 Ngày 22/9/2010
 Tiết 11 	 LUYỆN TẬP
I. MỤC TIÊU 
	- Củng cố định nghĩa và 2 tính chất của tỉ lệ thức.
	- Rèn kĩ năng nhận dạng tỉ lệ thức, tìm số hạng chưa biết của tỉ lệ thức, lập ra các tỉ lệ thức từ các số, từ đẳng thức tích.
II. CHUẨN BỊ 
	* Giáo viên: Giáo án, SGK, thước thẳng.
	* Học sinh: Vở ghi, SGK, dụng cụ học tập.
III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
	1. Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số.
	2. Bài cũ: Tỉ lệ thức là gì? Hãy cho một ví dụ?
	3. Tổ chức luyện tập :
Hoạt động 1: Nhận dạng tỉ lệ thức:
GV: Cho HS đọc đề bài toán. 
GV: Bài toán yêu cầu gì? 
GV: Từ các số hửu tỉ trên, có lập được tỉ lệ thức không? Vì sao ta biết được điều đó?
GV: Khi nào thì ta lập được tỉ lệ thức?
GV: Cho 3 HS lên bảng trình bày cách thực hiện. 
GV: Cho HS nhận xét và bổ sung thêm.
GV: Uốn nắn và thống nhất cách trình bày cho học sinh.
Hoạt động 2: Tìm thành phần chưa biết của tỉ lệ thức.
Hoạt động nhóm
GV: Cho HS đọc đề bài toán. 
GV: Bài toán yêu cầu gì? 
GV: Em có nhận xét gì về các số cần điền vào chỗ trống?
 GV: Cho HS thực hiện theo nhóm tìm các số cần điền vào chỗ trấng.
GV: Cho đại diện 2 nhóm lên bảng trình bày cách thực hiện. 
GV: Cho HS nhận xét và bổ sung thêm. 
GV: Uốn nắn và thống nhất cách trình bày cho học sinh.
GV: Vậy tác phẩm đó là tên gì?
Hoạt động 3: Lập tỉ lệ thức từ tỉ lệ thức.
GV: Cho HS đọc đề bài toán. 
GV: Bài toán yêu cầu gì? 
GV: Từ tỉ lệ thức trên ta suy ra được đẳng thức nào?
Từ đẳng thức vừa suy ra ta lập được tỉ lệ thức nào trong các tỉ lệ thức sau?
GV: Cho HS lên bảng trình bày cách thực hiện. 
GV: Cho HS nhận xét và bổ sung thêm. 
GV: Uốn nắn và thống nhất cách trình bày cho học sinh.
GV: Hướng dẫn học sinh suy ra các tỉ lệ thức.
Hoạt động 4: Tìm x
GV: Cho bài tập
GV: Bài tập cho trên có dạng nào?
GV: Muốn tìm x trong tỉ lệ thức ta làm thế nào?
GV: Em hay vận dụng tính chất tỉ lệ thức để tìm x trong các câu trên.
GV: Cho HS lên bảng trình bày cách thực hiện. 
GV: Cho HS nhận xét và bổ sung thêm.
GV: Uốn nắn và thống nhất cách trình bày cho học sinh.
 a.d = b. c 
Dạng 1: Nhận dạng tỉ lệ thức
Bài tập 49 trang 26
Hướng dẫn
a) là một tỉ lệ thức.
b) 
 2,1 : 3,5 =
Suy ra : không lập được tỉ lệ thức.
c) : lập được tỉ lệ thức.
d) -7 :: không lập được tỉ lệ thức.
Dạng 2: Tìm số hạng chưa biết của tỉ lệ thức
Bài 50 tr ang 27 SGK
Hướng dẫn
Kết quả :
N: 14	Y: 4
H: -25	Ơ: 1
C: 16	B: 3
I: -63	U: 
Ư: -0,84	L: 0,3
Ê: 9,17	T: 6
B
I
N
H
T
H
Ư
Y
Ê
U
L
Ư
Ơ
C
Dạng 3: Lập tỉ lệ thức.
Bài 52 trang 28 SGK 
Hướng dẫn
Từ tỉ lệ thức với a, b, c, d ¹ 0, ta có thể suy ra: C. là đáp án đúng.
Dạng 4 : Tìm x
Tìm x biết :
a) 3,8 : 2x =
 2x = 3,8.
	 2x = 
	 2x = : 2 =.=
b) 0,25 x: 3 = : 0,125 
 0,125 x = 3. : x= 20: = 80
	4. Củng cố.
	- Tỉ lệ thức là gì? Hãy nêu tính chất của tỉ lệ thức?
	- Hướng dẫn học sinh làm bài tập 51 SGK 
	5. Dặn dò
	- Học sinh về nhà học bài làm bài tập 51 SGK 
	- Chuẩn bị bài mới.
IV. RÚT KINH NGHIỆM
 . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 
 . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 
 . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 
. . 
 Tiết 7 §6. LŨY THỪA CỦA MỘT SỐ HỮU TỈ (tiếp)
I. MỤC TIÊU 
	- Nắm vững hai quy tắc về lũy thừa của một số hữu tỉ, lũy thừa của một tích và lũy thừa của một thương.
	- Có kĩ năng vận dụng các quy tắc trên trong tính toán.
II. CHUẨN BỊ 
	* Giáo viên: Giáo án, SGK, Xem lại phần phân số ở lớp 6.
	* Học sinh: Vở ghi, SGK, thước thẳng, chuẩn bị bài.
III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
	1. Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số.
	2. Bài cũ: Phát biểu quy tắc nhân, chia hai luỹ thừa cùng cơ số?
	3. Bài mới :Giới thiệu bài :
Hoạt động 1 : Tìm hiểu luỹ thừa của một tích
GV: Cho HS thực hiện ?1 
GV: Cho HS đọc đề bài toán. 
GV: Bài toán yêu cầu gì? 
GV: Hãy tính và so sánh kết quả phép tính.
GV: Cho HS lên bảng trình bày cách thực hiện. 
GV: Cho HS nhận xét và bổ sung thêm. 
GV: Uốn nắn và thống nhất cách trình bày cho HS.
GV: Muốn tính luỹ thừa cuả một tích ta làm như thế nào?
GV: Cho HS nêu tổng quát như SGK. 
Hoạt động 2: Hoạt động nhóm thực hiện ?2 
GV: Cho HS đọc đề bài toán. 
GV: Bài toán yêu cầu gì? 
GV: Muốn tính luỹ thừa cuả một tích ta làm như thế nào?
GV: Cho 2 HS đại diện 2 nhóm lên bảng trình bày cách thực hiện. 
GV: Cho HS nhận xét và bổ sung thêm. 
GV: Uốn nắn và thống nhất cách trình bày cho HS.
GV: Lưu ý HS khi thực hiện phép tính ta có thể áp dụng công thức theo hai chiều ( tùy từng trường hợp)
Lũy thừa của một tích
( x. y)n = xn . yn
Nhân hai lũy thừa cùng số mũ
Hoạt động 3: Tìm hiểu luỹ thừa của một thương
GV: Cho HS thực hiện ?3 
GV: Cho HS đọc đề bài toán. 
GV: Bài toán yêu cầu gì? 
GV: Hãy tính và so sánh kết quả phép tính.
GV: Cho HS lên bảng trình bày cách thực hiện. 
GV: Cho HS nhận xét và bổ sung thêm. 
GV: Uốn nắn và thống nhất cách trình bày cho HS.
GV: Muốn tính luỹ thừa cuả một thương ta làm như thế nào?
GV: Cho HS nêu tổng quát SGK.
GV: Nhấn mạnh lại công thức.
GV: Đưa ra công thức và lưu ý áp dụng cho cả 2 chiều như sau.
Lũy thừa của một thương
Chia hai lũy thừa cùng số mũ
Hoạt động 4: Hoạt động nhóm thực hiện ?4 và ?5 
GV: Cho HS đọc đề bài toán. 
GV: Bài toán yêu cầu gì? 
GV: Hãy tính và so sánh kết quả phép tính.
GV: Cho HS lên bảng trình bày cách thực hiện. 
GV: Cho HS nhận xét và bổ sung thêm. 
GV: Uốn nắn và thống nhất cách trình bày cho HS.
Hoạt động 5: Luyện tập
GV: Ta thừa nhận tính chất sau:
Với a0 , a 1: Nếu am = an thì m = n.
Dựa vào tính chất này tìm m và n , biết :
a)
b)?
GV: Cho HS lên bảng trình bày cách thực hiện. 
GV: Cho HS nhận xét và bổ sung thêm. 
GV: Uốn nắn và thống nhất cách trình bày cho HS.
1. Lũy thừa của một tích 
 ?1 Hướng dẫn
Tính và so sánh : 
( 2. 5)2 = 102 = 100.
 22 . 52 = 4 . 25 = 100.
Suy ra : ( 2. 5)2 = 22 . 52
 b) 
Suy ra: 
Tổng quát: ( x. y)n = xn . yn , với x Q
 ?2 Hướng dẫn
a) 
b) 
2. Lũy thừa của một thương
?3 Hướng dẫn
a) 
Suy ra: 
b) 
Suy ra: 
Tổng quát: 
 ?4 Hướng dẫn
 ?5 Hướng dẫn 
a) 
b) 
Bài 35 trang 22 SGK 
Hướng dẫn
a)
 Suy ra: m = 5
b) 
 Suy ra : n = 3
108 . 28 = (10.2)8 = 208 
158.94 = 158 . = 158 . 38 = (15.3)8
	4. Củng cố.
	- Muốn tính luỹ thừa của một tích, một thương ta làm như thế nào?
	- Hướng dẫn HS làm bài tập 34 SGK.
	5. Dặn dò
	- Học sinh về nhà học bài;
	- Về nhà làm bài tập và chuẩn bị bài tập phần luyện tập 

Tài liệu đính kèm:

  • docGIAO AN DAI SO 7(3).doc