Giáo án môn Hình học lớp 7 - Chương 3: Quan hệ giữa các yếu tố trong tam giác, các đường đồng quy trong tam giác - Tiết 58: Tính chất đường trung trực của đoạn thẳng

Giáo án môn Hình học lớp 7 - Chương 3: Quan hệ giữa các yếu tố trong tam giác, các đường đồng quy trong tam giác - Tiết 58: Tính chất đường trung trực của đoạn thẳng

I. Mục Tiêu:

 - HS chứng minh được hai định lí về tính chất đặc trưng của đường trung trực của một đoạn thẳng dưới sự hướng dẫn của giáo viên.

 - Biết vẽ đường trung trực của một đoạn thẳng và trung điểm của một đoạn thẳng như ứng dụng của hai định lí trên.

 - Vận dụng hai định lí này để chứng minh các định lí sau và giải bài tập.

II. Phương tiện:

- GV: Thước thẳng, compa, mảnh giấy có vẽ một đoạn thẳng.

- HS: Thước thẳng, compa, mảnh giấy có vẽ một đoạn thẳng.

- Phương pháp: Đặt và giải quyết vấn đề.

III. Tiến trình ln lớp:

1. Ổn định lớp:

 2. Kiểm tra bài cũ:

 Xen vào lúc học bài mới.

 

doc 3 trang Người đăng hoangquan Ngày đăng 14/02/2017 Lượt xem 458Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án môn Hình học lớp 7 - Chương 3: Quan hệ giữa các yếu tố trong tam giác, các đường đồng quy trong tam giác - Tiết 58: Tính chất đường trung trực của đoạn thẳng", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tuần: 32
Tiết: 58
Ngày soạn:
Ngày dạy:
KẾ HOẠCH BÀI HỌC
§7. TÍNH CHẤT ĐƯỜNG TRUNG TRỰC CỦA ĐOẠN THẲNG
I. Mục Tiêu:
	- HS chứng minh được hai định lí về tính chất đặc trưng của đường trung trực của một đoạn thẳng dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
	- Biết vẽ đường trung trực của một đoạn thẳng và trung điểm của một đoạn thẳng như ứng dụng của hai định lí trên.
	- Vận dụng hai định lí này để chứng minh các định lí sau và giải bài tập.
II. Phương tiện:
- GV: Thước thẳng, compa, mảnh giấy có vẽ một đoạn thẳng.
- HS: Thước thẳng, compa, mảnh giấy có vẽ một đoạn thẳng.
- Phương pháp: Đặt và giải quyết vấn đề.
III. Tiến trình lên lớp:
1. Ổn định lớp:
	2. Kiểm tra bài cũ:
 	Xen vào lúc học bài mới.
	3. Nội dung bài mới:
HOẠT ĐỘNG GV
HOẠT ĐỘNG HS
KT – Cần đạt
Hoạt động 1: (15’) Định lý về tính chất của các điểm thuộc đường trùng trực:
	GV gấp giấy có vẽ đoạn thẳng AB để cho HS thấy được MA = MB.
	Từ việc gấp giấy, GV cho HS rút ra tính chất.
	GV vẽ hình minh họa.
	HS theo dõi và gấp theo rồi rút ra kết luận.
	HS phát biểu tính chất chính là định lý ở trong SGK.
	HS chú ý theo dõi và vẽ hình vào vở.
1. Định lý về tính chất của các điểm thuộc đường trùng trực: 
Định lý: Điểm nằm trên đường trung trực của một đoạn thẳng thì cách đều hai đầu mút của đoạn thẳng đó.
Đường thẳng d là trung trực của AB, Md thì MA = MB.
Hoạt động 2: (15’) Định lý đảo:
	GV giới thiệu định lý đảo của định lý 1.
	GV vẽ hình.
	MAB và MA = MB thì M là gì của đoạn AB?
	MAB. Gọi I là trung điểm của AB, nối M với I. Hãy c.minh rAMI = rBMI
	So sánh và 
	 và là hai góc như thế nào?
	Mỗi góc bằng bao nhiêu độ?
	Nghĩa là MI như thế nào với AB?
Hoạt động 3: (5’)
	GV giới thiệu cách vẽ đường trung trực của một đoạn thẳng bằng thức thẳng và compa.
	HS chú ý theo dõi và nhắc lại định lý.
	HS chú ý theo dõi, vẽ hình và ghi GT, KL.
	M là trung điểm của AB
	HS tự chứng minh
	Là hai góc kề bù
	Mỗi góc bằng 900. 
	MIAB
	HS chú ý theo dõi và vẽ theo GV.
2. Định lý đảo: 
Điểm cách đều hai đầu mút của một đoạn thẳng thì nằm trên đường trung trực của đoạn thẳng đó.
GT MA = MB
 M thuộc đường 
KL trung trực của AB
Chứng minh:
MAB thì điều này là hiển nhiên
MAB. Gọi I là trung điểm của AB, nối M với I.
Xét rAMI và rBMI ta có:
	MA = MB	(gt)
	AI = BI	(cách vẽ)
	MI là cạnh chung
Do đó: rAMI = rBMI 	(c.c.c)
Suy ra: 
Mặt khác: và là hai góc kề bù 
Nên hay MIAB
Do đó: MI là đường trung trực của AB. Nghĩa là M thuộc đường trung trực của đoạn thẳng AB.
3. Ứng dụng: 
 4. Củng Cố: (8’)
 	- GV cho HS làm bài tập 44
 5. HDVN: (2’)
 	- Về nhà xem lại các bài tập đã giải.
	- Làm các bài tập 46, 47.
RÚT KINH NGHIỆM:
	BỔ SUNG:

Tài liệu đính kèm:

  • docHH7-58.doc