Giáo án môn học Ngữ văn 7 - Học kì I - Tuần 10

Giáo án môn học Ngữ văn 7 - Học kì I - Tuần 10

1. Mục tiêu bài dạy:

a. Kiến thức: giúp HS

- Thấy được tình cảm quê hương được thể hiện một cách chân thành, sâu nặng của Lí Bạch. Thấy được một số đặc điểm NT của bài thơ: hình ảnh gần gũi tự nhiên, bình dị,tình cảnh giao hoà.

 - Hiểu được nghệ thuật dối và vai trò của câu kết tyrong bài thơ.

b. Kĩ năng

 - Rèn luyện kĩ năng đọc – hiểu thơ cổ qua bản dịch tiếng Việt.

 - Nhân ra nghệ thuật đối trong bài thơ.

 - Rèn luyện kỹ nawngso sánh bản dịch thơ và bản phiên âm chữ Hán

 c. Thái độ:

- Giáo dục HS tình yêu thiên nhiên, quê hương đất nước.

2. Chuẩn bị cuả GV và HS:

a. Chuẩn bị cuả GV và HS:.Nghiên cứu tài liệu, soan giáo án, Bảng phụ

b. Chuẩn bị cuả GV và HS: Đọc bài và tìm hiểu bài ở nhà

 

doc 17 trang Người đăng hoangquan Ngày đăng 23/02/2017 Lượt xem 31Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án môn học Ngữ văn 7 - Học kì I - Tuần 10", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Bài 10
Kết quả cần đạt
Cảm nhận tình yêu quê hương biểu hiện một cách chân thành, sâu sắc qua bài thơ Tĩnh dạ tứ của Lí Bạch và Hồi Hương ngẫu thư của Hạ Tri Chương, thấy được tác dụng nghệ thuật đối trong thơ Đường và tầm quan trọng của câu cuối trong bài thơ tuyệt cú. 
Củng cố và nâng cao kiến thức về từ trái nghĩa và kĩ năng sử dụng từ trái nghĩa đã học ở bậc tiểu học. 
Biết lập dàn bài phát biểu miệng: cảm nghĩ về sự vật và con người.
Biết phát biểu cảm tưởng bằng lời nói.
Ngày soạn : 14.10.2010 	 Ngày dạy: 17.10.2010 – Lớp 7B
Tiết 37- Văn bản: Cảm nghĩ trong đêm thanh tĩnh
(Tĩnh dạ tứ - Lí Bạch) 
1. Mục tiêu bài dạy:
a. Kiến thức: giúp HS 
- Thấy được tình cảm quê hương được thể hiện một cách chân thành, sâu nặng của Lí Bạch. Thấy được một số đặc điểm NT của bài thơ: hình ảnh gần gũi tự nhiên, bình dị,tình cảnh giao hoà. 
	- Hiểu được nghệ thuật dối và vai trò của câu kết tyrong bài thơ. 
b. Kĩ năng
 - Rèn luyện kĩ năng đọc – hiểu thơ cổ qua bản dịch tiếng Việt.
	- Nhân ra nghệ thuật đối trong bài thơ.
	- Rèn luyện kỹ nawngso sánh bản dịch thơ và bản phiên âm chữ Hán
 c. Thái độ:
- Giáo dục HS tình yêu thiên nhiên, quê hương đất nước. 
2. Chuẩn bị cuả GV và HS:
a. Chuẩn bị cuả GV và HS:.Nghiên cứu tài liệu, soan giáo án, Bảng phụ
b. Chuẩn bị cuả GV và HS: Đọc bài và tìm hiểu bài ở nhà
3. Tiến trình dạy học:
a Kiểm tra bài cũ- Đặt vấn đề vào bài mới: (5’)
* Câu hỏi: Khái quát nét đặc sắc về nghệ thuật và nội dung của bài thơ Xa ngắm thác núi Lư ?
* Đáp án: Với những hình ảnh tráng lệ, huyền ảo, bài thơ đã miêu tả một cach sinh động vẻ đẹp từ xa của thác nước chảy từ đỉnh Hương Lô thuộc dãy núi Lư, qua đó thể hiện tình yêu thiên nhien đằm thắm và phần nào bộc lộ tính cách mạnh mẽ, hào phóng của tác giả. 
* GTB: (1’)Vọng nguyệt hoài hươngV (trông trăng nhớ quê) là một đề tài phổ biến trong thơ cổ phương Đông. Trong loại thơ nhìn trăng mà thổ lộ tâm tình đối với quê hương, có thể nói bài có khuôn khổ nhỏ nhất, ngôn từ đơn giản, tinh khiết nhất mà lại có ma lực lớn nhất được truyền tụng rộng rãi nhất phải là bài Tĩnh dạ tứ của Lí Bạch, người được mệnh danh là Tiên thơ 
 b. Dạy nội dung bài mới: 
I. Đọc và tìm hiểu chung. 
 (7’)
- HD đọc: giọng chậm, buồn, tình cảm. Nhịp 2/3.
- GV đọc phiên âm.
- Học sinh đọc dịch nghĩa và dịch thơ.
- Lưu ý chú thích giải nghĩa từ SGK t123.
?
Bài thơ được sáng tác theo thể thơ nào? Trong các bài thơ đã học có bài thơ nào cũng được sáng tác theo thể thơ này? 
- Phò giá về kinh (Trần Quang Khải).
-> Thể thơ ngũ ngôn tứ tuyệt (thơ cổ thể).
?
Em hiểu như thế nào về thể thơ ngũ ngôn tứ tuyệt Đường luật?
- Mỗi bài có 4 câu, 7 chữ.
- Tuân theo qui tắc Nhất ngũ tam bất luận, nhị tứ lục phân minh. Tức là các chữ 1, 3, 5 là B hoặc T đều được. Nhưng chữ thứ 2, 4, 6 phải đúng luật BT.
VD: Nếu chữ thứ 2 là B, chữ thứ 4 phải là T, chữ thứ 6 phải là B, hoặc nếu chữ thứ 2 là T, chữ thứ 4 phải là B, chữ thứ 6 phải là T...
?
Vậy ở bài Tĩnh dạ tứ có tuân theo niêm luật như vậy không?
- Không. Vì ở câu thứ 2: chữ thứ 2, 4 đều là T. ở câu thứ 3, 4 chữ thứ 2 đều vần B.
-> Thơ cổ thể không bị những qui tắc về niêm luật, đối ràng buộc.
?
Có ý kiến cho rằng trong bài Tĩnh dạ tứ , hai câu đầu thuần tuý là tả cảnh, hai câu sau thuần tuý tả tình. Em tán thành ý kiến đó không? Vì sao?
- Không. Vì ở hai câu đầu không đơn thuần chỉ tả cảnh. ở đây chủ thể vẫn là con người, cảnh được miêu tả thông qua cảm nghĩ của chủ thể. Còn câu sau không đơn thuần là tả tình mà còn tả cả ánh trăng sáng trên bầu trời.
II. Phân tích.
?
Như thế trong văn bản này tác giả đã SD những phương thức biểu đạt nào? Phương thức nào là mục đích, phương thức nào là phương tiện?
- Biểu cảm là mục đích, miêu tả là phương tiện.
?
Sự kết hợp đó thể hiện mối quan hệ nào trong bài thơ?
- Quan hệ giữa cảnh và tình. Nhớ quê không ngủ được, thao thức thấy trăng sáng lại càng nhớ quê.
1. Cảnh đêm trăng (11’)
?
Cảnh đêm trăng được gợi tả bằng những hình ảnh tiêu biểu nào?
- Ánh trăng sáng.
- Sàng tiền minh nguyệt quang
Nghi thị địa thượng sương
(Đầu giường ánh trăng rọi
Ngỡ mặt đất phủ sương)
?
Có gì độc đáo trong cách miêu tả ở các câu thơ trên?
- Đều là tả cảnh trăng sáng. Từ minh nguyệt được nhắc tới 2 lần.
?
H
G
Chú ý 2 câu thơ đầu, ánh trăng được miêu tả ở đây có gì khác thường?
- Tả ánh trăng sáng ở đầu giường.
- ánh trăng ở đây không phải là ánh trăng ngoài sân hay trên mái nhà hay trăng lồng cổ thụ mà là ánh trăng chiếu rọi nơi đầu giường. Câu thơ đầu với những vần bằng êm ả như tạo nên nét êm đềm của dòng sông trăng, gieo vào lòng người đọc cảm giác lâng lâng, thanh tĩnh lạ thường. Giữa đêm trăng chỉ có ánh trăng là chủ thể thiên nhiên hiện lên với vẻ đẹp thanh khiết nhất. Như trút bỏ cái náo động xô bồ ban ngày, đất trời chỉ là tràn ngập ánh trăng. Có lẽ trong đêm ấy, ở chốn tha hương, nhà thơ đang nằm thao thức không ngủ hoặc có thể đã ngủ rồi, chợt tỉnh, bắt gặp ánh trăng mà không sao ngủ được tiếp được nữa. Và trong trạng thái ấy, nhà thơ đã cảm nhận được vẻ đẹp của ánh trăng trong một khoảng hẹp thu nhỏ, khoảng sáng ở đầu giường. 
?
H
?
H
Nhìn ánh trăng ấy nhà thơ có cảm nhận như thế nào?
- Nhìn trăng sáng, nhà thơ ngỡ là sương phủ trên mặt đất.
Em có nhận xét gì về chữ nghi và chữ sương ở câu thơ thứ 2?
Chữ nghi (ngỡ là) và chữ sương xuất hiện 1 cách rất tự nhiên và hợp lí. Trăng sáng quá chuyển thành màu trắng giống như sương là một điều có thật mà trước Lí Bạch mấy trăm năm nhà thơ Tiêu Cương đã cảm nhận: Dạ nguyệt tự thu sương (trăng đêm giống như sương thu). Tuy nhiên ở Tiêu Cương, cảm nhận đó đã hình thành nên phép so sánh để miêu tả, còn ở LB, nó lại thể hiện trong 
Nghi thị địa thượng sương
Ngỡ mặt đất phủ sương)
1 khoẳnh khắc suy nghĩ của con người. 
?
So sánh bản phiên âm và bản dịch ở hai câu đầu, em thấy bản dịc thơ đã thêm vào những động từ nào? Điều đó có ảnh hưởng tới việc biểu thị vai trò của tác giả khi cảm nhận ánh trăng không?
- Bản dịch thơ đã thêm vào hai từ rọi, phủ khiến cho người đọc có cảm giác là 2 câu thơ chỉ tả cảnh, ý vị trữ tình của chủ thể bộc lộ cảm xúc có phần mờ nhạt đi. Chính chữ nghi trong nguyên bản đã cho thấy sự hoạt động nhiều mặt của chủ thể trữ tình: ánh trăng trong đêm, dù đẹp đẽ, giàn giụa vẫn chỉ là đối tượng nhận xét, cảm nghĩ của nhà thơ mà thôi.
?
Lần thứ hai, trăng được gợi tả như thế nào trong thơ?
- Cả một vầng trăng hiện ra sáng láng trước mặt con người.
- Cử đầu vọng minh nguyệt
(Ngẩng đầu nhìn trăng sáng)
?
Không khí bao trùm cảnh vật lúc này như thế nào?
- Không khí thật tĩnh lặng trong đêm khuya.
?
Tại sao chỉ tả trăng mà gợi được cả một đêm thanh tĩnh?
- Trăng trên mặt đất như sương, trăng sáng láng trên bầu trời. Trời đất ngập tràn ánh trăng. Mà trăng là sự sống thanh tĩnh của đêm. Vì vậy tác giả tả trăng mà gợi được cả một không gian yên tĩnh.
?
Như vậy qua 3 câu thơ đầu, em cảm nhận được vẻ đẹp nào của đêm trăng trong thơ LB?
=>Cảnh đêm trăng sáng mang vẻ đẹp dịu êm, mơ màng và yên tĩnh.
?
?
Nhìn ánh trăng lọt vào đầu giường trong đêm khuya ngỡ là sương thu trên mặt đất. Sự cảm nhận ấy cho ta biết cảm giác gì trong lòng người xa xứ?
Từ cảm giác ấy, TG bộc lộ tình cảmgì? Những câu thơ nào cho ta biết điều đó?
2. Cảm nghĩ của tác giả. (11’
- Sàng tiền minh nguyệt quang
Nghi thị địa thượng sương
-> Cảm giác trống trải, lạnh lẽo, cô đơn
.-Cử đầu vọng minh nguyệtĐê đầu tư cố hương
?
- Nỗi nhớ quê hương
.Chỉ ra thủ pháp nghệ thuật được TG sử dụng trong hai câu thơ cuối? Nhận xét cách sử dụng NT đó?
- Hai câu thơ đối ý đối thanh thật chỉnh. Số lượng chữ của các bộ phận tham gia đối bằng nhau, cấu trúc ngữ pháp của các bộ phận tham đối giống nhau, từ loại của các chữ tương ứng ở hai vế giống nhau. Đặc biệt chữ đầu ở câu 3 và câu 4 đối nhau: đối trùng thanh trùng chữ (chỉ có trong thơ cổ 
(Ngẩng đầu nhìn trăng sáng
Cúi đầu nhớ cố hương)
thể mới có thể dùng cách đối này).
-> NT: đối.
?
Phép đối trên có tác dụng gì trong việc bộc lộ cảm xúc của tác giả?
- Hai cụm từ cử đầu, đê đầu giúp người đọc hình dung cái cách ngắm trăng sáng và nhớ quê hương của tác giả. Ngẩng đầu là hướng ra ngoại cảnh để nhìn trăng; cúi đầu là hướng nội, nhìn vào lòng mình trĩu nặng một tâm tư, một nỗi nhớ quê da diết.
?
H
G
?
Em hiểu cố hương nghĩa là gì? Tại sao trông trăng tác giả lại nhớ cố hương?
- Cố hương là quê cũ nhưng cũng là dĩ vãng đầy ắp kỉ niệm của tuổi hoa niên, là nơi chôn nhau cắt rốn, là nơi rất đỗi thân thương mà mỗi khi nhắc tới lại cảm thấy lòng mình trĩu nặng.
- Thuở nhỏ, LB thường lên núi Nga Mi ở quê nhà để ngắm trăng. Lớn lên, xa quê không có dịp trở về cứ nhìn trăng ông lại nhớ quê. Giờ đây, đứng trước đất trời trong cảnh trăng vời vợi, bao hình ảnh ngày xưa tái hiện về dồn dập, nén chặt, chất chứa như một đoạn phim quay chậm. Quá khứ, hiện tại, chốn quê xưa, nơi đất khách quê người, thành công, thất bại... tất cả chợt ùa về, đan xen hoà quyện trong lòng tác giả.
Có ý kiến cho rằng câu thơ thứ 3 nối tiếp ý của 2 câu thơ trên đồng thời tạo thế để hạ câu kết. Theo em có đúng không?
- Đúng. Vì hành động ngẩng đầu xuất hiện như một động tác tất yếu để kiểm nghiệm điều mà câu thơ thứ 2 đã đặt ra: Vùng sáng đầu giường là sương hay trăng? ánh mắt của LB chuyển từ trong ra ngoài, từ mặt đất lên bầu trời; từ chỗ chỉ thấy ánh trăng đầu giường đến chỗ thấy cả vầng trăng. Và khi thấy vầng trăng cũng đơn côi lạnh léo như mình, lập tức nhà thơ lại cúi đầu. Cúi đầu không
phải để nhìn sương trên mặt đất mà để suy ngẫm về quê hương. Ngẩng đầu, cúi đầu, cử chỉ ấy đã 
 diễn tả rất rõ tâm trạng của con người. Chỉ trong một khoẳnh khắc đã tác động đến mối tình quê của người xa xứ, đủ thấy thường ngày tình cảm ấy luôn thường trực, sâu nặng biết bao trong lòng tác giả.
?
Qua phân tích, em hiểu về tình cảm của LB đối với quê hương được bộc lộ trong bài thơ như thế nào?
=>Nỗi nhớ quê hương sâu nặng, tha thiết luôn bền chặt trong lòng người lữ khách.
?
Hãy gạch chân các động từ trong toàn bài thơ và tìm chủ thể của các hành động đó?
- Nghi, cử, vọng, đê, tư.
- Tất cả các chủ ngữ đều bị lược bỏ, không chỉ rõ chủ thể của hành động là ai. Đây là hình thức rút gọn câu (sẽ được học ở bài 19).
?
G
Vậy ta có thể hiểu chủ thể trữ tình ở bài thơ này là ai?
- Có thể là LB hoặc cũng có thể hiểu là bất cứ ai. Như vậy có thể hiểu nỗi nhớ quê trong bài là của LB hoặc cũng có thể hiểu đó là tình cảm của bất cứ người nào, bất cứ kẻ xa xứ nào.
?
Em có nhận xét gì về ngông ngữ thơ của LB trong bài Tĩnh dạ tứ? 
III. Tổng kết (4’)
1. Nghệ thuật:
- Ngôn ngữ giản dị mà tinh luyện.
?
Hãy khái quát giá trị nội ... 
	- Thấy được tác dụng của việc sử dụng từ trái nghĩa trong văn bản
b. Về kỹ năng: 
 - Rèn luyện kĩ năng nhận diện và sử dụng từ trái nghĩa trong nói, viết và tạo lập v/bản
 c.V ề thái độ: 
	- Nhận thây tác dụng của việc sử dụng từ trái nghĩa; Có ý thức sử dụng một cách hợp
 lý từ trái nghĩa để đạt hiệu quả cao trong diễn đạt.
 2 . Chuẩn bị của GV và HS
 a. Chuẩn bị của GV :Nghiên cứu nội dung bài, soạn giáo án – thiết bị trình chiếu.
 b. Chuẩn bị của HS :Học bài cũ. Đọc trước bài mới ở nhà, trả lời câu hỏi trong sgk
3. Tiến trình bài dạy: 
a. Kiểm tra bài cũ – Đặt vấn đề vào bài mới: (5’) 
* Câu hỏi: Thế nào là từ đồng nghĩa? 
* Đáp án: Từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau. Một từ nhiều nghĩa có thể thuộc vào nhiều nhóm từ đồng nghĩa khác nhau.
* Giới thiệu bài (1’): Thế nào là từ trái nghĩa; sử dụng từ trái nghĩa có tác dụng gì?
 Để hiểu được điều đó,Chúng ta vào tiết học hôm nay...	
 b. Dạy nội dung bài mới:
I. Thế nào là từ trái nghĩa. (10’)
G
H
?
?
H
G
Chiếu bảng (1) ghi 2 bài thơ
 đọc bản dịch thơ Cảm nghĩ trong đêm thanh tĩnh của Tương Như và bản dịch thơ Ngẫu nhiên viết nhân buổi mới về quê của Trần Trọng San
 Dựa vào kiến thức đã học ở Tiểu học, hãy tìm các cặp từ có nghĩa trái ngược nhau?
Nhận xác định
Các cặp từ trên là trái nghĩa nhưng được dựa trên một cơ sở chung nào?
- ngẩng- cúi -> động từ biểu thị HĐ của đầu khi hướng lên cao hay xuống thấp.
- Trẻ – già: Trái ngược nhau về tuổi tác, vóc dáng.
- tiểu- đại: trái ngược nhau về kích thước.
Chiếu đáp án
1. Ví dụ.
VD1
- Ngẩng cúi } Biểu thị hoạt động
 trẻ già } Tuổi tác – Hình dáng
 nhỏ lớn } Hình dáng
 đi về. } Chỉ hướng vận dộng
 _________ ____________
Cặp từ trái nghĩa Cơ sở chung
G
?
?
H
Chiếu bảng ghi ví dụ
Có thể nói : yếu > học khỏe được không? Vì sao?
 Từ đó, em rút ra nhận xét gì về đ/k để tạo ra các cặp từ trái nghĩa? 
Nhận xét
* Cặp từ có nghĩa trái ngược nhau khi xét trên một phương diện hay một cơ sở chung nào đó.
?
Gọi các Cặp từ trên là cặp từ trái nghĩa, em hiểu thế nào là từ trái nghĩa?
=> Từ trái nghĩa là những từ có nghĩa trái ngược nhau .
G
?
?
H
Chiếu bảng phụ ghi VD 2:
 già
Tìm từ trái nghĩa với từ già trong cau
 già, rau già?
Em có nhận xét gì về nghĩa của từ già?
Là từ nhiều nghĩa
VD2 
 - cau già > < Cau non
 - rau già > < rau non
 - tuổi già > < tuổi trẻ 
( Từ nhiều nghĩa)
?
Từ đó, em có nhận xét gì về hiện tượng trái nghĩa của từ nhiều nghĩa? 
=> Một từ nhiều nghĩa có thể thuộc nhiều cặp từ trái nghĩa khác nhau.
?
H
G
Tìm từ có thể kết hợp với những từ trái nghĩa sau và nêu nhận xét của em?
Nhận xét – 
Chiếu BP
VD3 cao,
- Cao, thấp => người thấp.
 lớn
- Lớn, bé => túi bé.
* Từ nào có thể kết hợp được với một từ trong cặp từ trái nghĩa thì cũng có thể kết hợp với từ còn lại trong cặp từ đó.
?
Qua các VD trên, em hãy rút ra đặc điểm của từ trái nghĩa?
2. Ghi nhớ; (SGKt128)
II. Sử dụng từ trái nghĩa. (8’)
G
Chiếu lại 2 bài thơ
1. Ví dụ:
VD1
?
Trong hai bài thơ trên, từ trái nghĩa được dùng trong biện pháp nghệ thuật nào? Dùng như thế có tác dụng gì?
+ Tĩnh dạ tứ: Khắc hoạ rõ nét tư thế ngắm trăng, gợi tả hình ảnh ( thi trung hữu họa); Khắc họa hai trạng thái cảm xúc: ngẩng => ánh trăng ; Cúi =>hướng về quê hương
+ Hồi hương ngẫu thư: Khái quát khoảng thời gian, sự thay đổi của một đời người : sự đổi thay về vóc dáng tuổi tác của con người sau một quãng thời gian dài xa quê.
- Tĩnh dạ tứ và Hồi hương ngẫu thư 
-> Từ trái nghĩa được dùng trong phép đối -> Tạo sự cân đối trong câu thơ, gợi hình ảnh đối lập...
?
H
G
G
Tìm một số thành ngữ có sử dụng từ trái nghĩa? Nêu tác dụng của việc dùng các từ trái nghĩa ấy?
Tìm thành ngữ – Chỉ ra tác dụng
Chiếu một số thành ngữ minh họa – Chỉ ra tác dụng
* Tích hợp với bài thành ngữ, chơi chữ.
- Được dùng trong thành ngữ, chơi chữ hoặc dùng đẻ chú giải từ ngữ
VD2:
- ba chìm bảy nổi
- Lên thác xuống nghềnh
- lên bổng xuống trầm
- trống đánh xuôi kèn thổi ngược
=> Được dùng trong thể đối, tạo các hình tượng tương phản, gây ấn tượng mạnh, lời nói thêm sinh động.
?
Vậy sử dụng từ trái nghĩa có tác dụng gì? 
2. Ghi nhớ: (SGK t128)
II. Luyện tập (15’)
G
?
H
G
Chiếu bài tập 1
Tìm từ trái nghĩa trong các câu ca dao tục ngữ sau?
- HS làm bài tập theo nhóm.
- Nhận xét, đánh giá – Chiếu đáp án 
Bài 1
- Câu1: lành- rách.
- Câu 2: giàu- nghèo.
- Câu 3: ngắn - dài.
- Câu 4: đêm - ngày, sáng - tối.
G
?
H
G
Chiếu bài tập 
Tìm từ trái nghĩavới các từ in đậm? 
- HS làm bài tập theo nhóm.
- Nhận xét, đánh giá – Chiếu đáp án 
Bài 2
- Tươi: cá tươi - cá ươn, hoa tươi - hoa héo.
- yếu: ăn yếu - ăn khoẻ, học lực yếu - học lực giỏi.
- xấu: chữ xấu - chữ đẹp, đất xấu - đất tốt.
G
?
H
G
Chiếu bài tập 
Điền từ trái nghĩa vào các thành ngữ?
- HS làm bài tập theo nhóm.
- Nhận xét, đánh giá – Chiếu đáp án 
Bài 3
- Chân cứng đá mềm.
- Có đi có lại. 
- Gần nhà xa ngõ
- Mắt nhắm mắt mở
- Chạy sấp chạy ngửa
- Vô thưởng vô phạt
- Bên trọng bên khinh
- Buổi đực buổi cái
- Bước thấp bước cao
- Chân ướt chân ráo
?
H
G
Viết một đoạn văn ngắn về tình cảm quê hương có sử dụng từ trái nghĩa?
- HS làm bài tập theo nhóm.
Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác nhận xét
- Nhận xét, đánh giá – cho điểm
Bài 4
- VD: Ôi quê mẹ nơi nào cũng đẹp, nơi nào cũng rực rỡ chiến công. Từ mảnh đất quê nghèo tôi chập chững ra đi, khi về đôi chân vững chắc vì được luyện qua nhiều miền xa đất nước
 c. Củng cố,luyện tập: (4 ’)
	* Củng cố:Bài hôm nay, các em cần nắm được:
Thế nào là từ trái nghĩa.
Sử dụng từ trái nghĩa có tác dụng gì? Sử dụng ntn
* Luyện tập: Tìm 5 cặp từ trái nghĩa về các mặt: Hình dáng, tính chất, phẩm chất,khối lượng
 d. . Hướng dẫn học bài ở nhà (2’)
- Nắm chắc nội dungbài học.
- Làm các bài tập còn lại.
- Chuẩn bị: Từ đồng âm.
Ngày soạn : 18.10.2010 	 Ngày dạy: 23.10.2010 – Lớp 7B 
 Tiết 40 - Tập làm văn:	
 Luyện nói: văn biểu cảm về sự vật, con người
1. Mục tiêu:
a. Kiến thức: giúp HS 
	- Vận dụng kiến thức đã được học về văn biểu cảm để thực hành vào giờ luyện nói
	- Nắm được những yêu cầu cơ bản khi trình bày văn biểu cảm bằng miệng
b. Kĩ năng
- Rèn kĩ năng nói theo chủ đề biểu cảm. 
- Rèn luyện kĩ năng tìm ý, lập dàn bài.
 c. Thái độ:
- HS có ý thức vận dụng các kiến thức đã học vào thực hành tạo lập, trình bày văn
 bản biểu cảm.
2. Chuẩn bị cuả GV và HS:
a. Chuẩn bị cuả GV và HS:.Nghiên cứu tài liệu, soan giáo án
b. Chuẩn bị cuả GV và HS: Chuẩn bị bài theo nhóm ở nhà theo các đề đã cho
3. Tiến trình dạy học:
a Kiểm tra bài cũ- Đặt vấn đề vào bài mới: (5’)
( Kiểm tra phần chuẩn bị ở nhà của HS)
* GTB: (1’) Để rèn luyện kỹ năng trình bày miệng một bài văn biểu cảm, chúng ta vào bài hôm nay
 b. Dạy nội dung bài mới: 
G
- Kiểm tra phần chuẩn bị ở nhà của học sinh.
I. Chuẩn bị: (10’)
1. Dàn ý: 
Đề 1: Cảm nghĩ về thầy cô giáo, những “ngườ lái đò” đưa thế hệ trẻ “cập bến” tương lai.
H
Nhóm 1+ 2 trình bày dàn ý đã chuẩn bị của đề 1
a, Mở bài:
- Giới thiệu chung về thầy (cô) và cảm xúc của mình với thầy (cô).
- Cảm xúc của bản thân với hình ảnh ẩn dụ ngầm so sánh các thầy cô giáo là những người lái đò đưa thế hệ trẻ cập bến tương lai.
b, Thân bài:
* Hồi tưởng lại những kỉ niệm gắn bó với thầy:
- Thầy dạy môn gì? hình dáng, tính nết?...
- Những hành động của thầy để lại ấn t] ợng sâu sắc trong em:
+ Khi có bạn nào bị ốm, thầy phân công người chép bài cho bạn, cùng cả lớp đến thăm hỏi, động viên.
+ Một hôm trời đột ngột mưa, bạn Hoa không mang áo mưa, lại đang bị ho, thầy đưa bạn về tận nhà...
+ Những bài khó, thầy dừng lại giảng rất tỉ mỉ cho học trò hiểu...
+ Những bài tập về nhà, thầy chấm kĩ càng, sửa cho từng lỗi nhỏ.
+ Trong các phong trào chung, thầy luôn bên cạnh, hướng dẫn, cổ vũ cả lớp... 
+ Đặc biệt, thầy rất coi trọng giờ giảng, tận tuỵ với công việc của “người lái đò”...
* Cảm xúc của bản thân về thầy (cô): 
- Em luôn kính trọng, quí mến thầy. Thầy như người cha hiền từ bên đàn con nhỏ...Những kỉ niệm về thầy luôn in đậm trong em.
- Thầy luôn là tấm gương sáng cho chúng em noi theo.
c, Kết bài:
- Khẳng định tình cảm của bản thân với thầy (cô) .
- Lời hứa quyết tâm sẽ phấn đấu để không phụ lòng mong mỏi của thầy.
Đề 2: Cảm nghĩ về tình bạn.
a, Mở bài:
- Giới thiệu chung về bạn, mối quan hệ với em.
- Nêu lí do khiến em yêu quí bạn.
H
Nhóm 3- 4 Trình bày dàn ý đã chuẩn bị của đề 2
b, Thân bài:
- Nhưng phẩm chất của bạn:
+ Chăm chỉ.
+ Học giỏi.
+ Tận tình giúp đỡ bạn bè.
+ Tự giác giúp đỡ bố mẹ.
+ Ham học hỏi, thích tìm hiểu, quan sát.
+ Tự giác giúp đỡ bố mẹ...
- Cảm nghĩ của em về bạn:
+ Yêu quí, tôn trọng bạn...
+ Khi xa, em rất nhớ bạn...
c, Kết bài:
- Bạn luôn là tấm gương tốt cho em noi theo.
- Em sẽ luôn gần gũi chia sẻ niềm vui, nỗi buồn cùng bạn để tình bạn trong sáng, chân thành sẽ không bao giờ phai.
GV nêu yêu cầu giờ luyện nói: 
- Luyện nói trước lớp là luyện văn nói. Văn nói khác văn viết ở chỗ câu văn không dài, nội dung không quá nhiều chi tiết. Nên chọn những ý và chi tiết quan trọng nhất, gợi cảm nhất.
- Khi phát biểu treứơc lớp, mở đầu bài nói phải có lời thưa gửi. Hết bài phải có lời cảm ơn thầy cô và cá bạn đã chú ý lắng nghe.
- Tác phong nhanh nhẹn, tự tin, tươi tắn lịch sự.
- Nội dung: phải trình bày đầy đủ, mạch lạc, thể hiện tính liên kết chặt chẽ.
- Không cầm giấy đọc hoặc đọc thuộc lòng.
- Nói to, rõ, có cảm xúc.
- HS trình bày trước nhóm, cử đại diện lên trình bày trước lớp.
- Bài nói phải đảm một số yêu cầu cụ thể sau:
II. Luyện nói
1. Luyện nói theo nhóm (15’)
- chọn một số bài nói khá lên nói trước lớp.
- GV theo dõi, đánh giá, tổng kết giờ học.
2. Cá nhân luyện nói: (7’)
c. Củng cố, luyện tập: (5’)
	* Củng cố: 
	- Bài hôm nay, các em cần nắm được những yêu cầu khi trình bày miệng một bàì văn 
 biểu cảm.
	- Biết vận dụng các bước khi trình bày một bài văn b/c
	* Luyện tập: 
- Nêu các bước khi làm một bài văn b/c?
	d. Hướng dẫn HS tự học ở nhà: (2’)
- HS chọn 1 trong 4 đề viết thành văn.
Nắm chắc các bước làm văn biểu cảm.
Chuẩn bị bài: Các yếu tè tù sù vµ miªu t¶ trong v¨n biÓu c¶m.

Tài liệu đính kèm:

  • docTuan 10.doc