Bài giảng môn Ngữ văn 7 - Tinh thần yêu nước của nhân dân ta

pdf 50 trang Người đăng Hắc Nguyệt Quang Ngày đăng 19/03/2026 Lượt xem 6Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng môn Ngữ văn 7 - Tinh thần yêu nước của nhân dân ta", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 TINH THẦN YÊU NƢỚC 
 CỦA NHÂN DÂN TA 
 – Hồ Chí Minh – HÃY HOÀN 
THÀNH PHIẾU 
HỌC TẬP SAU! PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1 
 Câu hỏi tìm hiểu Sản phẩm dự kiến 
(1)Muốn bày tỏ ý kiến, quan điểm về một vấn đề 
văn học hay vấn đề xã hội thì cần tạo lập kiểu văn 
bản nào? 
(2) Mục đích của việc tạo lập văn bản nghị luận là 
gì? 
 (3)Trong chương trình ngữ văn học kì I em đã 
 được học kiểu văn bản nghị luận nào? 
(4) Mục đích của văn bản nghị luận văn học là gì? 
 (5) Em muốn viết bài suy nghĩ về hiện tượng học 
 qua loa, đối phó của một số bạn trong lớp, em sẽ 
 tạo lập kiểu văn bản nào? Câu hỏi tìm hiểu Sản phẩm dự kiến 
(1)Muốn bày tỏ ý kiến, quan điểm về một vấn Tạo lập văn bản nghị luận 
đề văn học hay vấn đề xã hội thì cần tạo lập 
kiểu văn bản nào? 
(2) Mục đích của việc tạo lập văn bản nghị Thuyết phục người đọc người nghe về 
luận là gì? một vấn đề nào đó. 
 (3) Trong chƣơng trình Ngữ văn học kì I Chương trình ngữ văn kì I đã tìm hiểu về 
 em đã đƣợc học kiểu văn bản nghị luận văn bản nghị luận văn học. 
 nào? 
(4) Mục đích của văn bản nghị luận văn học Thuyết phục người đọc về một vấn đề đề 
là gì? văn học thường là tập trung phân tích vẻ 
 đẹp về nội dung, nghệ thuật của tác phẩm 
 văn học. 
 (5) Em muốn viết bài suy nghĩ về hiện Nghị luận xã hội 
 tƣợng học qua loa, đối phó của một số bạn 
 trong lớp, em sẽ tạo lập kiểu văn bản nghị 
 luận nào? TINH THẦN YÊU NƯỚC CỦA NHÂN DÂN TA 
 I. KIẾN THỨC NGỮ VĂN 
 1. Đặc điểm của văn bản nghị luận xã hội 
 Thế nào và Nêu đặc điểm 
 văn bản nghị của văn bản 
 nghị luận xã 
 luận xã hội? 
 hội. 
01 
 02 TINH THẦN YÊU NƯỚC CỦA NHÂN DÂN TA 
 Đặc điểm của văn 
 Khái niệm 
 nghị luận xã hội 
Văn nghị luận xã hội được Phương tiện để 
viết ra nhằm thuyết phục thuyết phục Căn cứ lựa 
người đọc, người nghe về người đọc chọn vấn đề 
một tư tưởng, quan điểm người nghe: lí nghị luận: xuất 
nào đó, hướng tới giải lẽ, dẫn chứng phát từ yêu cầu 
quyết những vấn đề đặt ra cụ thể chính thực tế. 
trong đời sống. xác. TINH THẦN YÊU NƯỚC CỦA NHÂN DÂN TA TINH THẦN YÊU NƯỚC CỦA NHÂN DÂN TA 
- Hồ Chí Minh (1890 - 1969) 
- Quê ở Nam Đàn- Nghệ An 
- Là anh hùng giải phóng dân tộc, lãnh tụ vĩ đại 
của dân tộc và cách mạng Việt Nam. 
- Là một nhà văn, nhà thơ lớn, danh nhân văn hóa thế giới. TINH THẦN YÊU NƯỚC CỦA NHÂN DÂN TA 
 1. Nêu cách đọc văn bản và chia sẻ kết quả tìm hiểu những từ 
 ngữ khó trong quá trình đọc văn bản 
 ...................................................................... 
 2. Qua việc đọc văn bản ở nhà, hãy chia sẻ kết quả đọc của 
2. em trên cơ sở trả lời các câu hỏi sau: 
 Câu hỏi Trả lời 
Văn (1) Nêu xuất xứ, hoàn cảnh ra đời của văn bản. 
 (2) Xác định kiểu văn bản và cho biết văn bản nghị luận về 
bản vấn đề gì của đời sống xã hội. 
 (3) Nhan đề văn bản có liên quan đến vấn đề ấy như thế 
 nào? 
 (4) Xác định nội dung chính của từng phần trong văn bản 
 “Tinh thần yêu nước của nhân dân ta”. 
 (5) Mục đích nghị luận của văn bản này là gì? TINH THẦN YÊU NƯỚC CỦA NHÂN DÂN TA 
 a. Đọc – tìm hiểu từ ngữ 
 Đọc: To, rõ ràng, nhiệt huyết 
 Tìm hiểu từ ngữ: 
 Kiều bào: Người dân một nước sinh sống ở 
 nước ngoài. 
 Vùng bị tạm chiếm: vùng đất đang bị tạm 
 chiếm đồng thời bị giặc chiếm đóng. 
 Hậu phương: Ở vùng phía sau mặt trận, có 
 nhiêm vụ đáp ứng, chi viện cho tiền tuyến. TINH THẦN YÊU NƯỚC CỦA NHÂN DÂN TA 
 b. Xuất xứ c. Kiểu văn bản và nội 
 văn bản dung nghị luận 
Văn bản trích trong 
 Kiểu văn Vấn đề nghị 
Báo cáo Chính trị Nhan đề: thể 
 bản: Nghị luận: Lòng 
của chủ tịch Hồ Chí hiện vấn đề 
 luận về vấn yêu nước 
 nghị luận. 
Minh tại đại hội lần đề xã hội. của nhân 
thứ II, tháng 2 năm dân ta. 
1951 của Đảng Lao 
động Việt Nam. TINH THẦN YÊU NƯỚC CỦA NHÂN DÂN TA 
 Phần 1 (Mở bài) Nêu vấn đề nghị luận: Nêu ý kiến khái 
 quát, khẳng định nhân dân ta có một lòng nồng nàn yêu 
 nước và nêu lên giá trị của lòng yêu nước- đó là truyền 
 thống quý báu của dân tộc và có sức mạnh to lớn trong các 
 cuộc chiến đấu chống xâm lược. 
BỐ 
CỤC 
 Phần 2 (Thân bài): Chứng minh vấn đề qua lí lẽ, dẫn 
 chứng về tinh thần yêu nước trong lịch sử chống ngoại 
 xâm của dân tộc và trong cuộc kháng chiến hiện tại. 
 Phần 3 (Kết bài): Nêu giá trị của lòng yêu nước và trách 
 nhiệm của Đảng trong việc phát huy tinh thần yêu nước 
 của nhân dân. TINH THẦN YÊU NƯỚC CỦA NHÂN DÂN TA 
 e. Mục đích nghị luận 
Giúp mọi người Truyền thống yêu nước 
nhận thức được cần được phát huy 
yêu nước là truyền trong hoàn cảnh lịch sử 
thống quý báu của mới để xây dựng và 
dân tộc Việt Nam. bảo vệ đất nước. TINH THẦN YÊU NƯỚC CỦA NHÂN DÂN TA 
II. ĐỌC- HIỂU VĂN BẢN 
1. Vấn đề nghị luận và trình tự triển khai vấn đề 
 PHIẾU HỌC TẬP 2 
 Nhiệm vụ: Đọc đoạn 1 của văn bản và trả lời các câu hỏi: 
 “Dân ta có một lòng nồng nàn yêu nước. Đó là một truyền thống quý 
 báu của ta. Từ xưa đến nay, mỗi khi tổ quốc bị xâm lăng thì tinh thần ấy 
 lại sôi nổi, nó kết thành một làn sóng vô cùng mạnh mẽ, to lớn, nó lướt 
 qua mọi sự nguy hiểm, khó khăn, nó nhấn chìm tất cả lũ bán nước và lũ 
 cướp nước” 
 (1) Nhắc lại vấn đề nghị luận của văn bản và tìm câu văn trong đoạn thể 
 hiện vấn đề nghị luận. 
 (2) Chỉ ra nét đặc sắc trong trình tự triển khai ý, cách dùng từ, diễn đạt 
 của tác giả trong phần mở đầu và hiệu quả của chúng. TINH THẦN YÊU NƯỚC CỦA NHÂN DÂN TA 
 Cách triển khai vấn 
Vấn đề nghị Câu văn thể đề: Trực tiếp 
luận: Lòng hiện: Dân ta 
 nêu vấn đề nghị luận: 
yêu nước của có một lòng 
 + Nêu ý kiến khái quát 
nhân dân ta. nồng nàn 
 khẳng định dân ta có 
 yêu nước. 
 một lòng yêu nước 
 nồng nàn. 
 + Khẳng định giá trị 
 của vấn đề nghị luận TINH THẦN YÊU NƯỚC CỦA NHÂN DÂN TA 
 Giá trị của lòng 
 yêu nƣớc 
 Dùng câu văn mang hàm ý 
 khẳng định, so sánh sinh Dùng các động từ 
 động lòng yêu nước với làn mạnh với sắc thái khác 
 sóng mạnh mẽ, sử dụng câu nhau (kết thành, lướt 
 qua, nhấn chìm) 
 văn dài, các điệp từ, giọng 
 văn hùng hồn. 
 => Gợi tả, khẳng định sức mạnh to lớn của lòng yêu 
 nước, tạo khí thế mạnh mẽ cho lời văn, gây sự xúc động 
 cho người nghe. TINH THẦN YÊU NƯỚC CỦA NHÂN DÂN TA 
2. Giải quyết vấn đề: Chứng minh biểu hiện 
của lòng yêu nƣớc 
 PHIẾU HỌC TẬP 3 TINH THẦN YÊU NƯỚC CỦA NHÂN DÂN TA 
 (1)Hãy dẫn ra một số ví dụ về ý kiến, lí lẽ và các bằng chứng đƣợc tác 
 giả nêu lên trong văn bản theo mẫu 
 Dân ta có một lòng nồng nàn yêu nƣớc 
 Lí lẽ Bằng chứng 
Lịch sử ra đã có nhiều cuộc Chúng ta có quyền tự hào vì những trang 
kháng chiến vĩ đại chứng tỏ tinh lịch sử vẻ vang thời đại Bà Trưng, Bà 
thần yêu nước của dân ta Triệu, Trần Hưng Đạo, Lê Lợi, Quang 
 Trung... 
..................... .......................... 
(2)Trong phần (2) của văn bản các bằng chứng được sắp xếp theo trình tự 
nào? ............................................................ 
(3) Mô hình liệt kê theo mẫu câu: “Từ... đến....” đã giúp tác giả thể hiện 
được điều gì? 
(4) Việc liệt kê tên các nhân vật lịch sử ở phần 2 có tác dụng gì? TINH THẦN YÊU NƯỚC CỦA NHÂN DÂN TA 
 Ý kiến: Dân ta có một lòng nồng nàn yêu nƣớc 
 Lí lẽ Bằng chứng 
- Lịch sử ra đã có nhiều cuộc - Chúng ta có quyền tự hào vì những trang lịch sử vẻ vang thời 
kháng chiến vĩ đại chứng tỏ đại Bà Trưng, Bà Triệu, Trần Hưng Đạo, Lê Lợi, Quang 
tinh thần yêu nước của dân ta. Trung... 
- Đồng bào ta ngày nay cũng rất - Từ các cụ già tóc bạc đến các cháu trẻ thơ, từ những kiều bào 
xứng đáng với tổ tiên ta từ ở nước ngoài đến những đồng bào vùng tạm bị tạm chiếm, từ 
trước. nhân dân miền ngược đến miền xuôi, ai cũng một lòng nồng 
 nàn yêu nước, ghét giặc. 
 - Từ những chiến sĩ ngoài mặt trận..., đến những công chức ở 
 hậu phương..., từ những phụ nữ..., cho đến các bà mẹ chiến sĩ 
 ...như con đẻ của mình. 
 - Từ những nam nữ công nhân và nông dân ... kháng chiến, cho 
 đến những đồng bào điền chủ quyên đất ruộng cho Chính 
 phủ TINH THẦN YÊU NƯỚC CỦA NHÂN DÂN TA 
- Trình tự sắp xếp dẫn chứng: 
+ Trình tự thời gian (từ xưa đến nay) 
+ Theo lứa tuổi (từ cụ già đến các cháu nhi đồng, từ những 
phụ nữ đến các bà mẹ...) 
+ Theo vùng miền (từ miền ngược đến miền xuôi, từ đồng 
bào trong nước đến kiều bào nước ngoài, từ tiền tuyến đến 
hậu phương...) 
- Mô hình liệt kê theo mẫu câu: “ Từ...đến....” đã giúp tác 
giả thể hiện được: 
+ Sự đầy đủ, toàn diện, rộng khắp... về các biểu hiện đa dạng 
cho tình yêu nước của nhân dân ta. 
- Liệt kê các nhân vật lịch sử để chứng minh cho lời khẳng 
định ở phần mở bài, làm tăng sức hấp dẫn thuyết phục người 
đọc, người nghe. 

Tài liệu đính kèm:

  • pdfbai_giang_mon_ngu_van_7_tinh_than_yeu_nuoc_cua_nhan_dan_ta.pdf