Bài giảng môn Ngữ văn 7 - Viết bài phân tích về đặc điểm nhân vật (Tiết 50+51+52) - Nguy Thi Hue

pdf 27 trang Người đăng Hắc Nguyệt Quang Ngày đăng 19/03/2026 Lượt xem 1Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng môn Ngữ văn 7 - Viết bài phân tích về đặc điểm nhân vật (Tiết 50+51+52) - Nguy Thi Hue", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 • Hình thức: 2 bạn lên bảng thi liệt kê nhanh, 
 nhiều và đúng sẽ là người chiến thắng phần 
• Thời gian: 3’ 
“Kể tên các nhân vật đã được học trong các 
văn bản truyện ngắn đã học và đặc điểm nổi 
bật của nhân vật làm em yêu thích” Tiết 50 +51 +52 
VIẾT BÀI PHÂN TÍCH VỀ 
 ĐẶC ĐIỂM NHÂN VẬT I. ĐỊNH HƯỚNG 
- Phân tích đặc điểm nhân vật là giới thiệu, miêu tả và nêu lên nhận xét về những nét tiêu biểu 
của một nhân vật như: lai lịch, xuất thân, hình dáng bên ngoài, suy nghĩ, hành động, việc làm... 
của nhân vật. 
- Lựa chọn nhân vật sẽ phân tích trong tác phẩm văn học ; đọc kĩ tác phẩm viết về nhân vật đó; 
ghi chép lại những chi tiết tiêu biểu về nhân vật đó; nhận xét, đánh giá, về nhân vật đó 
 - Lập dàn ý và viết bài văn phân tích đặc điểm nhân vật theo dàn ý đã lập. 
 Khi viết bài phân 
 Kiểu bài yêu cầu tích đặc điểm nhân 
 chúng ta làm gì? vật chúng ta cần lưu 
 ý những điều gì? 
 3 II. THỰC HÀNH 
 Đề bài: Viết bài phân tích nhân vật Võ Tòng trong đoạn 
 trích “Người đàn ông cô độc giữa rừng” (Trích tiểu 
 thuyết “Đất rừng Phương Nam” của Đoàn Giỏi). 
1. Chuẩn bị 
- Đọc kĩ lại văn bản “Người đàn ông cô độc giữa rừng” và xem lại nội dung 
đọc hiểu 
2. Tìm ý và lập dàn ý 1. Đặc điểm nhân vật Võ Tòng được khắc họa từ 
 a. Tìm ý : Đặt và trả lời các câu hỏi những phương diện nào? Tìm chi tiết thể hiện. 
 2. Qua các phương diện khắc họa cho thấy Võ 
 Tòng là người như thế nào? 
 3. Nhân vật Võ Tòng để lại trong em những ấn 
 tượng, tình cảm và suy nghĩ gì về con người 
 Nam Bộ. a. Tìm ý : Đặt và trả lời các câu hỏi 
TT Câu hỏi Trả lời 
1 *Nhân vật Võ Tòng được khắc họa từ các phương diện: 
 Đặc điểm nhân vật Võ + Lai lịch. 
 Tòng được khắc họa từ + Trang phục, ngoại hình. 
 những phương diện nào? + Lời truyền tụng, lời người kể chuyện và của các nhân vật khác.
 Tìm chi tiết thể hiện. + Hành động, việc làm.
 + Lời nói, suy nghĩ 
2 Qua các phương diện 
 khắc họa cho thấy Võ - Qua các đặc điểm ấy em thấy nhân vật Võ Tòng là người: cuộc 
 Tòng là người như thế đời nhiều bất hạnh, sống trượng nghĩa, giàu tình yêu nước.
 nào? 
3 Nhân vật Võ Tòng để lại 
 - Nhân vật Võ Tòng để lại trong em những ấn tượng, tình cảm 
 trong em những ấn 
 và suy nghĩ gì về con người Nam Bộ: Dũng cảm, nghĩa hiệp, 
 tượng, tình cảm và suy 
 giàu lòng yêu nước. 
 nghĩ gì về con người 
 Nam Bộ. b. Lập dàn ý cho bài viết theo bố cục 
 Các phần theo bố Nhiệm vụ cần thực hiện Trả lời 
 cục 
 1. Mở bài Giới thiệu khái quát về nhân vật. 
 2. Thân bài Phân tích làm sáng tỏ đặc điểm của nhân vật qua các phương diện: 
 - Lai lịch; 
 - Ngoại hình, trang phục; 
 - Hành động, việc làm, cử chỉ; 
 - Suy nghĩ, lời nói; 
 - Lời truyền tụng, lời kể của người kể chuyện và các nhân vật khác; 
 - Em thấy nhân vật là người như thế nào? 
 Nhân vật Võ Tòng đã để lại trong em những ấn tượng, tình cảm, suy nghĩ 
 gì về con người Nam Bộ. 
 3. Kết bài Đánh giá khái quát về nhân vật. 
 Liên hệ mở rộng về con người Nam Bộ trong kháng chiến, trong văn 
 học. 
 Rút ra bài học cho bản thân và thế hệ trẻ hôm nay. b. Lập dàn ý 
b.1Mở bài: Giới khái quát về nhân vật Võ Tòng: 
Là nhân vật chính trong tác phẩm “Đất rừng phương Nam” của Đoàn Giỏi- tiêu biểu cho vẻ đẹp 
của người Nam Bộ. 
b.2Thân bài: Phân tích và làm sáng tỏ nhân vật Võ Tòng qua các phương diện: 
*Lai lịch: 
 +“Không ai biết tên thật của gã là gì. Mười mấy năm về trước, gã một mình bơi một chiếc 
xuồng nát đến che lều ở giữa khu rừng đầy thú dữ này”(Đoàn Giỏi). 
+“Chú tên là gì, quê ở đâu cũng không rõ. Võ Tòng là tên mọi người gọi chú từ một sự tích 
trong truyện Tàu”(Bùi Hồng). 
*Ngoại hình, trang phục: Kì dị, khác thường, dữ dằn. 
 - Mắt: Hai hố mắt sâu hoắm và từ trong đáy hố sâu thẳm đó, một cặp tròng mắt trắng dã, long 
qua, long lại, sắc như dao 
- Mặt: “một hàng sẹo khủng khiếp chạy từ thái dương xuống cổ”, “Cái bóng lặng lẽ ngồi bên 
bếp”. “Gã ngày càng trở nên kì hình dị tướng”. 
- Trang phục thì kì dị: “Cởi trần, mặc chiếc quần ka ki còn mới nhưng coi bộ lâu không giặt”, 
“Bên hông đeo lủng lẳng một lưỡi lê nằm gọn trong vỏ sắt”, “Thắt cái xanh-tuya- rông”. 
 *Lời truyền tụng, lời kể của người kể chuyện và các nhân vật khác: 
-Là người sống đơn độc, chịu nhiều những buồn thương trong cuộc đời nhưng hiền lành, bộc 
trực, có lòng tốt thương người. Qua lời kể của các nhân vật trong truyện của Đoàn Giỏi: “Ngày 
xưa gã là một chàng trai hiền lành”, “Quý vợ rất mực”, “Bị địa chủ vu cho ăn trộm măng tre 
một mực cãi lại tên địa chủ quyền thế”, khi “Bị đánh ba toong lên đầu chém trả vào mặt”, 
“Không trốn chạy... đường hoàng xách dao đến trước nhà việc bó tay chịu trói...” 
- Ra tù, Võ Tòng không trả thù kẻ đã phá hoại gia đình mình, chỉ ngửa mặt cười lớn rồi vào 
rừng làm nghề săn bẫy thú: “Tù về vợ đã lấy lẽ địa chủ, con đã chết... gã chỉ kêu trời một tiếng 
rồi cười nhạt bỏ làng ra đi”, “Hơn mười năm sống trơ trọi giữa rừng không để mắt tới một 
người đàn bà nào nữa... càng trở nên kì dị hình tướng...”, “Nhưng ai cũng mến gã ở cái tính 
chất phác thật thà, lúc nào cũng sẵn sàng giúp đỡ mọi người mà không hề nghĩ đến chuyện 
người ta có đền đáp mình hay không”. 
 *Hành động và việc làm 
+ Trước kia: Có vợ, hiền lành, quý vợ rất mực “Vợ thèm ăn măng đi tìm bụt măng cho vợ”, 
“Giết tên địa chủ ác bá, chủ động đi nhận tội chấp nhận đi tù” sau khi giết địa chủ, thẳng thắn 
thú nhận và sẵn sàng ngồi tù. 
-> Hiền lành, chính trực, ghét cái ác. 
+ Khi đi tù về biết vợ lấy địa chủ: Buồn, thất vọng nhưng có tình, có nghĩa với vợ: Chỉ kêu 
trời một tiếng rồi cười nhạt bỏ làng ra đi. 
+ Từ khi bỏ đi: Sống cô độc nơi rừng sâu, dũng cảm gan dạ với cuộc đời gian truân, éo le, có 
sức khỏe phi thường “Một mình bơi xuồng nát đến che lều ở giữa khu rừng đầy thú dữ”, “Sống 
một mình giữa rừng, đấu tay đôi với hổ: Nằm ngửa cứ thế mà xóc mũi mác lên đâm thẳng một 
nhát vào hàm dưới con hổ chúa, hai chân gã đạp phốc lên bụng nó, không cho con ác thú kịp 
chụp xuống người”, “Dùng dao găm và nỏ giết giặc Pháp”, “Không để mắt tới người đàn bà 
nào nữa”. 
+ Trong cuộc trò chuyện với An và ông Hai: Gần gũi, thân tình, bộc trực, thẳng thắn “Lấy 
miếng khô nai to nhất cho An nhai đỡ buồn miệng”, “Ngồi đó, đối diện với tía nuôi tôi, bên bếp 
lửa”, “Rót rượu ra bát, uống một ngụm,trao bát sang cho tía nuôi tôi và nói”, “Chú Võ Tòng 
chăm chú nhìn tôi một lúc rồi cười lớn",“Trao chiếc nỏ và ống tên thuốc cho tía nuôi tôi”, khi 
chia tay “Vẫy vẫy tay, cười lớn một thôi dài”. *Lời nói, thái độ khi trò chuyện: Với lối nói giản dị, trò chuyện thân mật, gần gũi của người 
dân Nam Bộ (gọi tía nuôi của An là "Anh Hai", gọi An là "chú em" thái độ khi nói năng nói với 
ông Hai: nghiêm túc, thẳng thắn, nói với An: trêu đùa, vui vẻ, chắc chắn. 
*Suy nghĩ: Chín chắn, sâu sắc của người từng trải, hiểu biết... 
- Khi bàn chuyện đánh giặc: 
+ Biết tính kế để giết giặc "Mình thì cần gì tới súng", "Tôi cho rằng súng dở lắm, động tới thì 
kêu ầm ĩ". 
+ Lo nghĩ, thấu đáo: giấu không nói với má nuôi của An vì sợ má An ngăn trở công việc "Sở dĩ 
tôi không dám nói với bà chị là con e bà chị ngại đến nguy hiểm, biết đâu sẽ ngăn trở công việc 
của chúng ta". 
- Khi biết má của An cũng rất gan dạ: thì thấy có lỗi, muốn làm một bữa rượu để tạ lỗi “Vậy thì 
tôi có lỗi với chị Hai quá trời, để bữa nào ta làm một bữa rượu để tôi tạ lỗi với bà chị của tôi 
mới được". 
*Nhận xét về nhân vật Võ Tòng: Mang nét đẹp của người Nam Bộ, là người thẳng thắn, chính 
trực, dũng cảm, giàu lòng yêu nước, trượng nghĩa b.3 Kết bài 
+ Nêu đánh giá khái quát về nhân vật Võ Tòng: Người Nam Bộ giàu lòng yêu nước, chính 
trực dù cuộc đời có nhiều khổ đau bất hạnh. 
+ Hình ảnh Võ Tòng gợi nhắc bạn đọc nhớ đến người dân Nam Bộ giàu lòng yêu nước đó 
trong hai cuộc kháng chiến vĩ đại của dân tộc như anh Núp, chị Võ Thị Sáu, chị Út Tịch, Anh 
Ba Hưng Đó cũng là vẻ đẹp của những người đã bất tử trong những trang văn như ông Tư 
trong “Ông lão vườn chim” của Anh Đức,Tnú trong “Rừng Xà Nu”- Nguyễn Trung Thành, 
chị Sứ trong “Hòn Đất ”- Anh Đức, những người bình thường, giản dị, anh dũng bất khuất 
Nhắc nhở tuổi trẻ ý thức trách nhiệm về lòng yêu nước ư 3. Viết bài 
 a. Đoạn văn mở bài 
 Bạn đọc yêu văn chương khi nhắc đến Đoàn Giỏi sẽ không thể quên tác phẩm “Đất rừng 
phương Nam”- một tác phẩm hay nổi tiếng của nhà văn. Với lối viết giản dị tác phẩm đã đưa ta 
đến với vẻ đẹp thiện nhiên và con người Nam Bộ. Hình ảnh nhân vật Võ Tòng, nhân vật chính 
của tác phẩm, đã để lại trong lòng người đọc một dấu ấn khó quên. Đặc biệt nhân vật Võ Tòng 
hiện lên thật đậm nét qua đoạn trích “Người đàn ông cô độc giữa rừng”. 
b.Viết đoạn thân bài 
*Đoạn giới thiệu lai lịch chú Võ Tòng: 
 3. Viết bài 
b.Viết đoạn thân bài 
*Đoạn giới thiệu lai lịch chú Võ Tòng: 
 Đọc tác phẩm ta không quên hình ảnh chú Võ Tòng với một lai lịch cũng để người ta phải 
suy nghĩ “Không ai biết tên thật của gã là gì. Mười mấy năm về trước, gã một mình bơi một 
chiếc xuồng nát đến che lều ở giữa khu rừng đầy thú dữ này” (Đoàn Giỏi). Qua lời kể ấy có thể 
thấy rằng “Chú tên là gì, quê ở đâu cũng không rõ. Võ Tòng là tên mọi người gọi chú từ một sự 
tích trong truyện Tàu” ( Bùi Hồng). Cái lai lịch đó gợi cho ta nghĩ đến hình ảnh của con người 
trượng nghĩa, hào hiệp, dũng mãnh giống như hảo hán Võ Tòng một trong số 108 anh hùng 
Lương Sơn Bạc trong tác phẩm “Thủy hử” của Thi Nại Am, nhà văn nổi tiếng của Trung Quốc. 
Và qua trang viết cảm động của Đoàn Giỏi ta thấy cuộc đời của chú Võ Tòng thật bất hạnh, khi 
chú từng có gia đình đàng hoàng, vợ là người đàn bà xinh xắn, chỉ vì “xách dao đến bụi tre đình 
làng xắn một mụt măng” mà bị tên địa chủ vu vạ cho là ăn trộm và vào vòng tù tội. Để rồi khi 
mãn hạn trở về vợ chú đã làm lẽ tên địa chủ, đứa con trai độc nhất chú chưa biết mặt đã chết từ 
khi chú ngồi trong tù. Sự chính trực, thẳng thắn ấy của chú để cho ta yêu mến, ngưỡng mộ. 
Nhất là khi chú không đi tìm tên địa chủ để quyết đấu mà bỏ làng ra đi vào rừng ở đơn độc giữa 
rừng. 
 3. Viết bài 
c. Đoạn kết bài: 
 Võ Tòng là hình ảnh đẹp của người Nam Bộ giàu lòng yêu nước, chính trực dù 
cuộc đời có nhiều khổ đau bất hạnh. Hình ảnh nhân vật gợi nhắc bạn đọc nhớ đến 
những người con Nam Bộ giàu lòng yêu nước đó trong hai cuộc kháng chiến vĩ đại 
của dân tộc như anh Núp, chị Võ Thị Sáu, chị Út Tịch Đó cũng là vẻ đẹp của 
những người đã bất tử trong những trang văn như ông Tư trong “Ông lão vườn 
chim” của Anh Đức, Tnú trong “Rừng Xà Nu”- Nguyễn Trung Thành, chị Sứ trong 
“Hòn Đất”- Anh Đức . những người bình thường, giản dị, anh dũng bất khuất 
Nhắc nhở tuổi trẻ ý thức trách nhiệm về lòng yêu nước, hãy sống sao cho xứng với 
những hi sinh của bao lớp cha anh đi trước cho chúng em có cuộc sống hòa bình 
hôm nay. 
 4. Kiểm tra và chỉnh sửa bài viết *PHIẾU KIỂM TRA VÀ CHỈNH SỬA 
 1. Kiểm tra nội dung 
Các phần Nội dung kiểm tra Đánh giá 
 Đạt Chưa đạt 
Mở bài Giới thiệu khái quát nhân vật. 
 Ấn tượng của người viết về nhân vật. 
 Phân tích sáng tỏ đặc điểm nhân vật Võ Tòng qua các 
 phương diện: 
 Lai lịch 
 Ngoại hình, trang phục. 
Thân bài 
 Lời truyền tụng, lời kể của người kể chuyện. và các nhân 
 vật khác. 
 Hành động, việc làm. 
 Suy nghĩ. 
 Nhận xét về nhân vật, trình bày suy nghĩ cảm xúc của 
 bản thân về nhân vật. 
 Nêu đánh giá khái quát về nhân vật. 
Kết bài Liên hệ với hình ảnh người Nam Bộ trong. kháng chiến 
 từ đó rút ra bài học cho bản thân và thế hệ trẻ. 2. Lỗi hình thức 
Tên lỗi Biểu hiện lỗi Định hướng sửa 
Lỗi chính tả. 
Ngữ pháp. 
Liên kết câu. 
Diễn đạt, dùng từ, 
đặt câu. Bài viết tham khảo 
 Bài 1: 
 Xưa nay, nói đến người dân Nam Bộ là ta nhớ đến những con người 
nghĩa hiệp, giàu lòng yêu nước, nhân ái. Vẻ đẹp của họ được phản ánh rất 
đẹp trong tác phẩm thơ ca, một trong số đó là tiểu thuyết “Đất rừng 
phương Nam” của nhà văn Đoàn Giỏi. Tác phẩm đã xây dựng thành công 
nhân vật chính Võ Tòng tiêu biểu cho người dân Nam Bộ. Hình ảnh nhân 
vật trong đoạn trích “Người đàn ông cô độc giữa rừng” đã để lại trong 
lòng bạn đọc bao tình yêu mến. 
 Bằng sự am hiểu về mảnh đất và con người Nam Bộ qua lối kể 
chuyện mộc mạc, giản dị của nhà văn hình ảnh chú Võ Tòng hiện lên là 
hình ảnh tiêu biểu của người Nam Bộ có cuộc đời gặp nhiều bất hạnh với 
vẻ bề ngoài có vẻ dữ dằn “kì hình dị tướng” nhưng chú mang trong mình 
vẻ đẹp đáng trân trọng của một con người chính trực, có tinh thần trượng 
nghĩa, yêu nước. Đọc tác phẩm ta thấy chú Võ Tòng có một cái tên, lai lịch cũng để người ta phải suy 
nghĩ “Không ai biết tên thật của gã là gì. Mười mấy năm về trước, gã một mình bơi 
một chiếc xuồng nát đến che lều ở giữa khu rừng đầy thú dữ này” (Đoàn Giỏi). Qua lời 
kể ấy có thể thấy rằng “Chú tên là gì, quê ở đâu cũng không rõ. Võ Tòng là tên mọi 
người gọi chú từ một sự tích trong truyện Tàu (Bùi Hồng). Tên và lai lịch và tên của 
chú Võ Tòng trong trang truyện của Đoàn Giỏi đã cho ta nghĩ đến nhân vật Võ Tòng 
trong tác phẩm “Thủy hử” của Thi Nại Am, tác phẩm nổi tiếng của văn học Trung 
Quốc- một trong số 108 anh hùng Lương Sơn Bạc trượng nghĩa, hào hiệp, dũng mãnh. 
 Nhớ đến nhân vật Võ Tòng bạn đọc không thể quên trang phục “kì hình dị tướng” 
khác biệt không lẫn với ai với ai . Thường ngày chú “Cởi trần, mặc chiếc quần ka ki 
còn mới nhưng coi bộ lâu không giặt”, “bên hông đeo lủng lẳng một lưỡi lê nằm gọn 
trong vỏ sắt”, chú “thắt cái xanh-tuya-rông” có vẻ bụi bặm của một người từng trải 
phong trần. Cùng với trang phục kì dị, khác thường không lẫn với ai, chú 
còn có vẻ bề ngoài dữ dằn với “hai hố mắt sâu hoắm” và từ trong 
đáy hố sâu thẳm đó, “một cặp tròng mắt trắng dã, long qua, long 
lại, sắc như dao”, cùng đó là “hàng sẹo khủng khiếp chạy từ thái 
dương xuống cổ”. Đây chính là cái tích để người ta gọi chú là Võ 
Tòng giống như nhân vật trong “Thủy hử” của Thi Nại Am bởi 
Võ Tòng trong “Thủy hử” là một người vô cùng khỏe mạnh, đã 
tay đôi đấu với hổ và giành chiến thắng. Việc đánh hổ cho thấy 
Võ Tòng dù là nhân vật trong tác phẩm nào cũng có một sức 
mạnh thật phi thường và một bản lĩnh hiếm có. Riêng với Võ 
Tòng trong “Đất rừng phương Nam”, sức mạnh thể lực và bản 
lĩnh ấy đã được thể hiện qua dấu ấn của hàng sẹo dài. Cuộc đời chú Võ Tòng thật bất hạnh, đáng thương. Chú từng có gia đình 
đàng hoàng, vợ là người đàn bà xinh xắn, chỉ vì yêu thương, quan tâm tới 
vợ nên khi vợ chú muốn ăn măng, Võ Tòng đã “xách dao đến bụi tre đình 
làng xắn một mụi măng” mà bị tên địa chủ vu vạ cho là ăn trộm. Không 
thể chịu được sự ức hiếp quá mức chú đã giết tên địa chủ hống hách, 
ngang ngược rồi chủ động đi đến nhà việc nhận tội, chấp nhận án tù mà 
không trốn chạy. Sau mười năm tù đầy, mãn hạn trở về, vợ chú đã làm lẽ 
tên địa chủ, đứa con trai độc nhất chú chưa biết mặt đã chết từ khi chú 
ngồi trong tù nhưng chú không trả thù, không đi tìm tên địa chủ để quyết 
đấu mà bỏ làng ra đi vào rừng ở đơn độc giữa rừng. Sự chính trực, thẳng 
thắn ấy của chú để cho ta yêu mến, ngưỡng mộ, cảm phục. 

Tài liệu đính kèm:

  • pdfbai_giang_mon_ngu_van_7_viet_bai_phan_tich_ve_dac_diem_nhan.pdf