Bài giảng môn Ngữ văn Lớp 7 - Thực hành tiếng việt: Nói quá, nói giảm nói tránh (Tiết 70+71) - Nguyễn Thị Hoan

pdf 16 trang Người đăng Hắc Nguyệt Quang Ngày đăng 19/03/2026 Lượt xem 8Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Bài giảng môn Ngữ văn Lớp 7 - Thực hành tiếng việt: Nói quá, nói giảm nói tránh (Tiết 70+71) - Nguyễn Thị Hoan", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 KHỞI ĐỘNG 
 ?So sánh về cách diễn đạt trong 2 trường hợp của 2 câu sau: 
*Trường hợp thứ 1: 
A1. Trời rét thế này mà cậu mặc áo cộc tay. Cậu đúng là 
khoẻ thật đấy. 
A2. Trời rét cắt da cắt thịt thế này mà cậu mặc áo cộc 
tay. Cậu đúng là khoẻ như voi. 
*Trường hợp thứ 2: 
B1. Ông ấy rất ki bo, không bao giờ cho ai cái gì đâu. 
B2. Ông ấy vắt cổ chày ra nước, không bao giờ cho ai 
cái gì đâu. Tiết 70,71: 
 THTV: NÓI QUÁ, NÓI GIẢM NÓI TRÁNH 
I. Nói quá 
 1) Nhận xét về đối tượng, tính chất, đặc 
 điểm, quy mô thực của đối tượng so với 
 hình ảnh được thể hiện trong thành ngữ 
 sau: “Mười bảy bẻ gẫy sừng trâu” 
 -> Thành ngữ khẳng định sức mạnh phi của thanh niên 
 Nói quá Tiết 70,71: 
 THTV: NÓI QUÁ, NÓI GIẢM NÓI TRÁNH 
I. Nói quá 
 2) Em thích cách nói nào trong hai cách nói sau? 
 Cách 1: Anh tôi năm nay 17 tuổi, anh ấy rất khỏe. 
 Cách 2: Anh tôi đang ở độ tuổi mười bảy bẻ gẫy sừng trâu. 
 - Cách 1 sắc thái bình thường. 
 - Cách 2 gây ấn tượng đặc biệt, tăng sức biểu cảm. Tiết 70,71: 
 THTV: NÓI QUÁ, NÓI GIẢM NÓI TRÁNH 
I. Nói quá 
1. Khái niệm: 
- Nói quá (khoang trương) là biện pháp tu từ dùng cách nói phóng đại mức độ, 
tính chất, của sự vật, hiện tượng được miêu tả. 
- Tác dụng: Gây ấn tượng đặc biệt, tăng sức biểu cảm. 
 TìmNói thêm quá cóVD gìvề giống biện phápvà khác nói 
 quá?so với nói khoác? So sánh Nói quá Nói khoác 
 Cùng là nói phóng đại quy mô, mức độ, tính chất của sự 
Giống 
 vật, hiện tượng. 
 - Nhằm nhấn mạnh và - Làm cho người nghe tin 
 tăng sức biểu cảm, tạo độ vào điều không có thực, tạo 
Khác tin cậy cao. ra sự khôi hài hoặc chế 
 (Tác động tích cực) nhạo 
 (Tác động tiêu cực) Tiết 70,71: 
 THTV: NÓI QUÁ, NÓI GIẢM NÓI TRÁNH 
I. Nói quá 
 2.Bài tập 
 Bài tập 1/tr.9:Xác định biện pháp tu từ nói quá trong những câu dưới đây. Cách 
 nói quá trong mỗi trường hợp đó biểu thị điều gì? Chỉ ra tác dụng của chúng. Câu Biện pháp nói Tác dụng 
 quá 
a. Đêm tháng Năm chưa nằm “chưa nằm đã -> Nhấn mạnh đặc điểm về thời gian của 
đã sáng. ngày và đêm giữa mùa hạ và mùa đông. 
 sáng”, “chưa 
Ngày tháng Mười chưa cười Tháng 5 ÂL đêm ngắn ngày dài, tháng 10 
đã tối. (Tục ngữ) cười đã tối”. ÂL đêm dài ngày ngắn. 
b. Thuận vợ thuận chồng, tát -> Nhấn mạnh sự hoà hợp vợ chồng có 
Biển Đông cũng cạn. (Tục “tát biển Đông thể cùng nhau làm những điều lớn lao, 
ngữ) cũng cạn”. vượt qua được mọi khó khăn, trở ngại. 
c. Cày đồng đang buổi ban trưa 
Mồ hôi thánh thót như mưa “Mồ hôi thánh -> Nhấn mạnh sự vất vả của 
 cày 
ruộng thót như mưa người nông dân. 
Ai ơi bưng bát cơm đầy ruộng cày”. 
Dẻo thơm một hạt đắng cay 
muôn phần. (Ca dao) Tiết 70,71: 
 THTV: NÓI QUÁ, NÓI GIẢM NÓI TRÁNH 
I. Nói quá 
 2.Bài tập 
 Bài tập 1/tr.9:Xác định biện pháp tu từ nói quá trong những câu dưới đây. Cách 
 nói quá trong mỗi trường hợp đó biểu thị điều gì? Chỉ ra tác dụng của chúng. 
 Bài tập 2/tr.9:Tìm cách nói quá tương ứng với cách nói thông thường: BÀI TẬP 2: 
 CÁCH NÓI QUÁ CÁCH NÓI THÔNG THƯỜNG 
1. Nghìn cân treo sợi tóc a. Rất hiền lành 
 b. Yếu quá, không quen lao động chân 
2. Trăm công nghìn việc tay 
 3. Hiền như đất c. Rất bận 
 4. Trói gà không chặt d. Ở tình thế vô cùng nguy hiểm Tiết 70,71: 
 THTV: NÓI QUÁ, NÓI GIẢM NÓI TRÁNH 
II. Nói giảm, nói tránh. 
 VD: “Cách mấy tháng sau, đứa con lên sài bỏ đi để chị ở lại một mình”. 
 ? Từ “bỏ đi” trong câu này được hiểu là gì? Cách dùng từ “bỏ đi” ở trong 
 câu này được gọi là cách nói gì? 
 -> Cụm từ “bỏ đi” biểu thị cái chết của nhân vật đứa con 
 =>=> Nói Nói giảm, giảm, nói nói tránh. tránh. 
 Từ ví dụ vừa phân tích, em hiểu nói quá là biện 
 pháp tu từ nói giảm- nói tránh như thế nào? Tiết 70,71: 
 THTV: NÓI QUÁ, NÓI GIẢM NÓI TRÁNH 
II. Nói giảm, nói tránh. 
 1.Khái niệm: 
 -Nói giảm- nói tránh (nhã ngữ) là biện pháp tu từ dùng cách diễn đạt tế nhị, 
 khéo léo 
 - Tác dụng: nhằm tránh cảm giác quá đau buồn, nặng nề, tránh sự thô tục, 
 thiếu lịch sự. 
 2.Bài tập 
 Bài tập 3/tr.10 :Xác định biện pháp tu từ nói giảm – nói tránh trong những câu 
 sau. Cách nói giảm – nói tránh trong mỗi trường hợp đó biểu thị điều gì? Chỉ ra 
 tác dụng của chúng. Câu Biện pháp nói giảm – Tác dụng 
 nói tránh 
 Cách dùng từ làm giảm bớt 
a. Có người thợ dựng thành đồng Từ “yên nghỉ” chỉ 
Đã yên nghỉ tận sông Hồng, em ơi! 
 sự đau buồn, thương tiếc.
(Thu Bồn) “cái chết”. 
b. Ông mất năm nao, ngày độc lập 
 cao sóng bóng sao 
Buồm đỏ cờ Từ “mất, về” chỉ Cách dùng từ làm giảm bớt 
Bà “về” năm đói, làng treo lưới 
Biển động: Hòn Mê, giặc bắn vào “cái chết”. sự đau buồn, thương tiếc. 
(Tố Hữu) 
c. Năm ngoái, cụ Bọ Ngựa già yếu Từ “khuất núi” Cách dùng từ làm giảm bớt 
đã khuất núi. (Tô Hoài) chỉ “cái chết”. sự đau buồn, thương tiếc. Tiết 70,71: 
 THTV: NÓI QUÁ, NÓI GIẢM NÓI TRÁNH 
II. Nói giảm, nói tránh. 
 1.Khái niệm: 
 -Nói giảm- nói tránh (nhã ngữ) là biện pháp tu từ dùng cách diễn đạt tế nhị, 
 khéo léo 
 - Tác dụng: nhằm tránh cảm giác quá đau buồn, nặng nề, tránh sự thô tục, 
 thiếu lịch sự. 
 2.Bài tập 
 Bài tập 4/tr.10 :Viết một đoạn văn (khoảng 5-7 dòng) về một chủ đề tự chọn, 
 trong đó có sử dụng biện pháp tu từ nói quá hoặc nói giảm – nói tránh. Đoạn văn tham khảo: 
 Đối với em, mùa hè thật tuyệt vời khi có những cơn mưa. Sau cái nắng 
như đổ lửa, chiều về, thời tiết dịu hẳn. Bỗng từ đâu, từng đám mây đen kéo 
đến. Bầu trời tối sầm lại. Gió thổi khiến cây cối nghiêng ngả. Một lúc sau, 
mưa kéo đến. Những hạt mưa rơi xuống khắp các mái nhà, vườn cây, con 
đường... Tiếng mưa rơi kêu rào rào nghe thật vui tai. Mưa càng lúc càng 
nặng hạt, những hạt nước mưa trong veo rơi xuống như trút nước. Những 
hạt nước ấy đang đem nguồn sống tươi mát cho vạn vật. Chẳng bao lâu sau, 
cơn mưa đã ngớt dần rồi tạnh hẳn. Sau cơn mưa, mọi vật trở nên sáng bừng 
sức sống. 
-Nói quá: Sau cái nắng như đổ lửa THANK YOU ! 

Tài liệu đính kèm:

  • pdfbai_giang_mon_ngu_van_lop_7_thuc_hanh_tieng_viet_noi_qua_noi.pdf