Bài giảng Ngữ văn 7 - Tiết 13, Văn bản: Những câu hát than thân - Trương Thị Quyên

ppt 25 trang Người đăng Mạnh Chiến Ngày đăng 25/11/2025 Lượt xem 8Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Ngữ văn 7 - Tiết 13, Văn bản: Những câu hát than thân - Trương Thị Quyên", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Giáo viên: Trương Thị Quyên KIỂM TRA BÀI CŨ
 Em hãy đọc thuộc lòng một trong hai bài ca 
dao về tình yêu quê hương, đất nước, con người 
đã học và nêu nội dung, nghệ thuật ? Tiết 13- Văn bản:
 NHỮNG CÂU HÁT
 T H A N T H Â N Tiết 13:
 I- Tìm hiểu chung:
 *Hướng dẫn đọc:
 1- Đọc:
 Giọng điệu thiết tha, buồn thương, 
 2- Chú thích: 
 uất hận
 Lưu ý : 5, 6, 7, 8 sgk trang 48, 49)
 Bài 2:
 Thương thay thân phận con tằm,
 Kiếm ăn được mấy phải nằm nhả tơ.
 Thương thay lũ kiến li ti,
 Kiếm ăn được mấy phả đi tìm mồi.
 Thương thay hạc lánh đường mây,
 Chim bay mỏi cánh biết ngày nào thôi.
 Thương thay con cuốc giữ trời,
 Dầu kêu ra máu biết người nào nghe.
 Bài 3:
 Thân em như trái bần trôi,
 Gió dập sóng dồi biết tấp vào đâu.
 Đọc các chú thích : 5, 6, 7, 8 
 SGK/48,49 Tiết 13:
 I- Tìm hiểu chung:
 II- Tìm hiểu văn bản:
 1- Nội dung: - Lời trong bài ca dao 2 là lời của 
 a- Bài 2: ai? Cụm từ “Thương thay” biểu 
 hiện điều gì? Tiết 13:
 I- Tìm hiểu chung:
 II-Tìm hiểu văn bản:
 1- Nội dung: - Ý nghĩa việc lặp lại cụm từ 
 a- Bài 2: “Thương thay” trong bài 2?
 Cụm từ “Thương thay” được lặp =>Cụm từ “Thương thay” được 
 lại, diễn tả nhiều cảnh ngộ bất hạnh lặp lại bốn lần. Mỗi lần được lặp 
 của người dân lao động qua các lại là một lần diễn tả một cảnh 
 hình ảnh ẩn dụ: ngộ, một thân phận đáng thương, 
 tô đậm cho sự xót xa thương cảm 
 cho cuộc đời cay đắng nhiều bề 
 của người dân lao động
 Hãy phân tích nỗi thương thân 
 của người lao động qua các hình 
 ảnh ẩn dụ đó. Thương thay thân phận con tằm,
Kiếm ăn được mấy phải nằm nhả tơ. Tiết 13:
 I- Tìm hiểu chung:
 II- Tìm hiểu văn bản:
 1- Nội dung:
 a- Bài 2:
 Cụm từ “Thương thay” được lặp Hình ảnh con tằm trong câu ca 
 lại, diễn tả nhiều cảnh ngộ bất hạnh dao nói lên điều gì?
 của người dân lao động qua các 
 hình ảnh ẩn dụ:
 + Con tằm: Suốt đời bị kẻ khác bòn 
 rút sức lao động. Thương thay lũ kiến li ti,
Kiếm ăn được mấy phải đi tìm mồi. Tiết 13:
 I- Tìm hiểu chung:
 II- Tìm hiểu văn bản:
 1- Nội dung:
 a- Bài 2:
 Cụm từ “Thương thay” được lặp Hình ảnh con kiến trong câu ca 
 lại, diễn tả nhiều cảnh ngộ bất hạnh dao nói lên điều gì?
 của người dân lao động qua các 
 hình ảnh ẩn dụ:
 + Con tằm: Suốt đời bị kẻ khác bòn 
 rút sức lao động.
 + Lũ kiến: Suốt đời xuôi ngược vất 
 vả mà vẫn nghèo khổ. Thương thay hạc lánh đường mây,
Chim bay mỏi cánh biết ngày nào thôi. Tiết 13:
 I- Tìm hiểu chung:
 II- Tìm hiểu văn bản:
 1- Nội dung:
 a- Bài 2:
 Cụm từ “Thương thay” được lặp Hình ảnh con hạc trong câu ca 
 lại, diễn tả nhiều cảnh ngộ bất hạnh dao nói lên điều gì?
 của người dân lao động qua các 
 hình ảnh ẩn dụ:
 + Con tằm: Suốt đời bị kẻ khác bòn 
 rút sức lao động.
 + Lũ kiến: Suốt đời xuôi ngược vất 
 vả mà vẫn nghèo khổ.
 + Con hạc: Cuộc đời phiêu bạt, lận 
 đận và những cố gắng vô vọng. Thương thay con cuốc giữa trời,
Dầu kêu ra máu biết người nào nghe. Tiết 13:
 I- Tìm hiểu chung:
 II- Tìm hiểu văn bản:
 1- Nội dung:
 a- Bài 2:
 Cụm từ “Thương thay” được lặp Hình ảnh con cuốc trong câu ca 
 lại, diễn tả nhiều cảnh ngộ bất hạnh dao nói lên điều gì?
 của người dân lao động qua các 
 hình ảnh ẩn dụ:
 + Con tằm: Suốt đời bị kẻ khác bòn 
 rút sức lao động.
 + Lũ kiến: Suốt đời vất vả mà vẫn 
 nghèo khổ.
 + Con hạc: Phiêu bạt, lận đận và Các hình ảnh ẩn dụ khơi gợi cho 
 những cố gắng vô vọng. chúng ta điều gì về thân phận con 
 + Con cuốc: Thân phận thấp cổ bé người trong xã hội cũ?
 họng, chịu sự bất công oan trái.
 =>Thương cảm cho nỗi đau khổ 
 nhiều bề của người lao động trong 
 xã hội cũ Tiết 13:
 I- Tìm hiểu chung:
 II- Tìm hiểu văn bản:
 1- Nội dung:
 a- Bài 2:
 b- Bài 3: Đọc lại bài ca dao số 3 và sưu tầm 
 một số bài ca dao mở đầu bằng 
 cụm từ “Thân em” Bài 3:
 Thân em như trái bần trôi,
Gió dập sóng dồi biết tấp vào đâu. - Các bài ca dao mở đầu bằng cụm từ “Thân em”
 - Thân em như hạt mưa sa,
 Hạt vào đài các, hạt ra ruộng cày.
 - Thân em như hạt mưa rào,
 Hạt rơi xuống giếng, hạt vào vườn hoa.
 - Thân em như tấm lụa đào,
 Phất phơ giữa chợ biết vào tay ai.
 - Thân em như miếng cau khô,
 Người thanh tham mỏng, kẻ thô tham dày.
 - Thân em như củ ấu gai,
 Ruột trong thì trắng vỏ ngoài thì đen
 ( ) Tiết 13:
 I- Tìm hiểu chung:
 II- Tìm hiểu văn bản:
 1- Nội dung: Những bài ca dao ấy thường nói 
 a- Bài 2: về ai, về điều gì và thường giống 
 b- Bài 3: nhau như thế nào về nghệ thuật?
 -Mở đầu bằng cụm từ “Thân em”
 =>Nói về cuộc đời khổ đau bất 
 -> Cách mở đầu thường gặp của 
 hạnh của người phụ nữ trong xã 
 các bài ca dao than thân
 hội cũ. Về nghệ thuật, đều sử 
 - Sử dụng hình ảnh so sánh rất đặc dụng các hình ảnh so sánh.
 biệt: “trái bần” gợi lên thân phận 
 Bài ca dao số 3 sử dụng hình ảnh 
 nghèo khó, chìm nổi, lênh đênh, vô 
 so sánh nào? Hình ảnh so sánh ấy 
 định của cô gái.
 nói lên điều gì về cuộc đời người 
 phụ nữ? Tiết 13:
 I- Tìm hiểu chung:
 II- Tìm hiểu văn bản:
 1- Nội dung:
 2- Nghệ thuật:
 - Sử dụng cách nói quen thuộc của -Hai bài ca dao vừa học đã sử 
 ca dao dân ca như: các cum từ dụng cách nói quen thuộc nào 
 “thương thay”, “thân em”; sử của ca dao dân ca ?
 dụng các thành ngữ “gió dập sóng 
 dồi” - Các bài ca dao ấy đã sử dụng 
 - Sử dụng nhiều biện pháp tu từ: So các biện pháp nghệ thuật nào?
 sánh, ẩn dụ, Tiết 13:
 I- Tìm hiểu chung:
 II- Tìm hiểu văn bản:
 1- Nội dung:
 2- Nghệ thuật:
 3- Ý nghĩa văn bản: - Em nêu ý nghĩa của hai bài ca 
 Hai bài ca dao thể hiện giá trị dao vừa học
 nhân đạo, cảm thông, chia sẻ với 
 những con người gặp cảnh ngộ 
 đắng cay, khổ cực. 

Tài liệu đính kèm:

  • pptbai_giang_ngu_van_7_tiet_13_van_ban_nhung_cau_hat_than_than.ppt