Bài giảng Tiếng Anh 7 - Tuần 8: Review

ppt 28 trang Người đăng Mạnh Chiến Ngày đăng 28/11/2025 Lượt xem 5Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bài giảng Tiếng Anh 7 - Tuần 8: Review", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Welcome to our class REVIEW
I. THIE SIMPLE FUTURE TENSE
1. Câu khẳng định thì tương lai đơn
 Cấu trúc: S + will/shall + V-inf
Trong đó:
S: chủ ngữ
V: động từ (V-inf: động từ nguyên thể)
O: tân ngữ
Chú ý:
Trợ động từ WILL có thể viết tắt là ”LL
(He will = He’ll, She will = She’ll, I will = I’ll, They will 
= They’ll, You will = You’ll..) Ví dụ:
- I will buy a cake tomorrow.
- My family will travel in HCM City next week.
2. Câu phủ định thì tương lai đơn
 Cấu trúc: S + will/shall + not + V-inf
Chú ý: Phủ định của will là won’t.
Trợ động từ WILL+ NOT = WON’T
Ví dụ:
- I won’t come your house tomorrow.
- I promise I won’t tell this anyone 3. Câu hỏi thì tương lai đơn.
 Cấu trúc: Will/Shall + S + V-inf ?
 Yes, S + will.
 No, S + will not (won’t).
Ví dụ:
- Will you go to the party tomorrow? 
-> Yes, I will.
-> No, I won’t.
- Shall we dance? Dấu hiệu nhận biết thì tương lai đơn
 * Trạng từ chỉ thời gian
 In + (thời gian): trong bao lâu 
 (in 5 minutes: trong 5 phút)
 Tomorrow: ngày mai
Next day/ next week/ next month/ next 
year: ngày tới, tuần tới, tháng tới, năm 
 tới.
 Soon: sớm thôi
 Ví dụ:
 We’ll meet at school tomorrow. 
(Ngày mai chúng ta sẽ gặp ở trường.) Trong câu có những động từ chỉ 
 quan điểm
 Think/ believe/ suppose/ .
 nghĩ/ tin/ cho là
 Promise: hứa
 Hope, expect: hi vọng/ mong đợi
 Ví dụ:
I hope I will live abroad in the future. 
(Tôi hi vọng sau này sẽ sống ở nước 
 ngoài.) Bài 1. Điền dạng đúng của từ trong ngoặc
1. If it rains, he (stay) at home.
2. In two days, I (know) . my results.
3. I think he (not come) back his 
hometown.
4. I (finish) my report in 2 days.
5. We believe that she (recover) .......
from her illness soon ✿ Câu cảm thán với "WHAT "
WHAT + a/ an + adj + danh từ đếm được!
=> What a lazy student! (Cậu học trò lười quá!)
=> What an interesting novel! (Quyển tiểu thuyết hay quá!)
Ghi chú: đối với cấu trúc này, khi danh từ đếm được ở số 
nhiều, ta không dùng a/an. Và lúc đó cấu trúc câu sẽ là:
WHAT + adj + danh từ đếm được số nhiều!
=> What tight shoes are! (Giầy chật quá!)
=> What beautiful flowers are! (Bông hoa đẹp quá!)
Đối với danh từ không đếm được, ta theo cấu trúc:
WHAT + adj + danh từ không đếm được!
=> What beautiful weather! (Thời tiết đẹp quá! ) ✿ Câu cảm thán với " HOW" :
 HOW + adjective/ adverb + S + V
=> How cold it is! (Trời lạnh thế!)
=> How interesting this film is! (Bộ phim này thú vị thật!)
=> How well she sings! (Cô ấy hát hay thế không biết!)
 Ngoài ra:
=> I did it! (Tớ làm được rồi!)
=> I am so happy! (Tôi rất vui)
=> You did a good job! (Bạn làm tốt lắm!)
=> That is an expensive car! (Đó là một chiếc xe hơi đắt đỏ!)
=> I love the color of your room! (Tớ thích màu sắc căn phòng 
của cậu!)
=> That's amazing! (Thật ngạc nhiên!) ✿ Câu cảm thán với " HOW" :
 HOW + adjective/ adverb + S + V
=> How cold it is! (Trời lạnh thế!)
=> How interesting this film is! (Bộ phim này thú vị thật!)
=> How well she sings! (Cô ấy hát hay thế không biết!)
 Ngoài ra:
=> I did it! (Tớ làm được rồi!)
=> I am so happy! (Tôi rất vui)
=> You did a good job! (Bạn làm tốt lắm!)
=> That is an expensive car! (Đó là một chiếc xe hơi đắt đỏ!)
=> I love the color of your room! (Tớ thích màu sắc căn phòng 
của cậu!)
=> That's amazing! (Thật ngạc nhiên!) Bài tập 2. Dùng What đặt câu cảm thán cho những 
 câu sau:
 Ex. It is a thick book. => What a thick book!
1. It is a big house. =>
2. They are beautiful flowers. =>
3. She is a kind girl. =>
4. That is a nice surprise. =>
5. These are expensive rings. =>
6. He is a fat man. =>
7. It is a pity. =>
8. They are dirty chairs. => Bài 3. Viết lại các câu sau thành câu cảm thán.
1. She is a pretty girl. 
......................................................................................
2. The classroom is very bright. 
......................................................................................
3. It’s raining heavily. 
.......................................................................................
4. They are beautiful flowers. 
........................................................................................
5. The story is very interesting 
........................................................................................ Bài 3. Viết lại các câu sau thành câu cảm thán.
6. This boy is very clever. 
...................................................................
7. The kitchen is amazing. 
...................................................................
8. The cat is very nice. 
................................................................... Bài 4. Chia động từ
There are four people in Minh’s family: his 
father, his mother, his older sister and 
him. His father (be)_________ a worker. 
He (work)_________ in a factory. His 
factory (produce)__________bicycles. His 
mother (be)_________ a nurse. She 
(take)__________ care of sick people in 
the hospital. Bài 5. Chia động từ
His sister (study)__________ at university 
and she (be)___________ a teacher next 
year. Minh (be)___________ a pupil. He 
(study)___________ very well. All the 
members of the family (feel)___________ 
happy together. They (go)___________ to 
Nha Trang for their holidays this summer. Bài 6. Chia dạng đúng của tính từ trong ngoặc
1. London is much (old)_________ than New York.
2. Of the three cities, Ho Chi Minh City is (big)____ one.
3. Everything in this city is (expensive) ________ than I thought.
4. I feel a little (good)________________ than yesterday.
5. Our parents want to find a (beautiful) __________________ 
house than the old one. Bài 6. Chia dạng đúng của tính từ trong ngoặc
6. In our class Viet is (good)________________ student of all.
7. The streets in Hue are (narrow)________________ than those 
in Hanoi, but they are much(clean)______________.
8. Which pen of these do you prefer? – The (small) 
________________ one. Bài 7. Sử dụng những từ gợi ý để viết thành 
một đoạn hội thoại ngắn theo mẫu dưới đây.
 Ví dụ : 
 your house / school / 3km / go / bicycle. 
S1 : How far is it from your house to school ?
S2 : It’s three kilometers. 
S1 : How do you go to school ?
S2 : I go by bicycle. 
.

Tài liệu đính kèm:

  • pptbai_giang_tieng_anh_7_tuan_8_review.ppt