CHÀO MỪNG CÁC EM ĐÃ ĐẾN VỚI BÀI HỌC HÔM NAY! CHƯƠNG VI: TỈ LỆ THỨC VÀ ĐẠI LƯỢNG TỈ LỆ BÀI 21: TÍNH CHẤT CỦA DÃY TỈ SỐ BẰNG NHAU NỘI DUNG BÀI HỌC 01 Tính chất của dãy tỉ số bằng nhau 02 Mở rộng tính chất cho dãy tỉ số bằng nhau Tính chất của dãy tỉ số bằng nhau HĐ 1: 2 6 2 + 6 2 − 6 Cho tỉ lệ thức = .Tính các tỉ số và 3 9 3 + 9 3 − 9 Giải Ta có: 2 + 6 8 2 6 = = = 3 + 9 12 3 9 2 − 6 −4 2 6 = = = 3 − 9 −6 3 9 THẢO LUẬN NHÓM ĐÔI HĐ 2: So sánh hai tỉ số nhận được ở HĐ1 với các tỉ số trong tỉ lệ thức đã cho. Giải Ta có: 2 + 6 2 6 2 − 6 2 6 = = ; = = 3 + 9 3 9 3 − 9 3 9 Vậy hai tỉ số nhận được ở HĐ1 bằng với các tỉ số trong tỉ lệ thức đã cho. 02 Mở rộng tính chất cho dãy tỉ số bằng nhau KẾT LUẬN Tính chất trên còn được mở rộng cho dãy tỉ số bằng nhau, chẳng hạn: 푒 Từ dãy tỉ số bằng nhau = = suy ra 푒 + + 푒 − + 푒 = = = = + + − + (Giả thiết các tỉ số đều có nghĩa) 푒 Nếu = = ta còn nói các số , , 푒 tỉ lệ với các số , , . Khi đó ta cũng viết : : 푒 = : : . VẬN DỤNG Ba nhà đầu tư góp vốn để mở một công ty theo tỉ lệ 2 : 3 : 4. Cuối năm, số tiền lợi nhuận công ty dự kiến trả cho các nhà đầu tư là 72 triệu đồng, chia theo tỉ lệ góp vốn. Tính số tiền lợi nhuận mỗi nhà đầu tư nhận được. LUYỆN TẬP Bài 6.7: (SGK – tr.9) Tìm hai số x và y biết: = và x + y = 40 9 11 Giải Theo tính chất của tỉ lệ thức, ta có : + + 40 = = = = = 2 9 11 9 + 11 20 20 Từ đây ta tính được : = 9.2 = 18; = 11.2 = 22 VẬN DỤNG Bài 6.9: (SGK – tr.9) Tỉ số sản phẩm làm được của hai công nhân là 0,95. Hỏi mỗi người làm được bao nhiêu sản phẩm, biết rằng người này làm nhiều hơn người kia 10 sản phẩm? Giải Gọi x, y lần lượt là số sản phẩm mỗi công nhân làm được. Theo đề bài, ta được: 19 = 0,95 ⇔ = ⇔ = 20 19 20 CẢM ƠN CÁC EM ĐÃ THEO DÕI BÀI HỌC!
Tài liệu đính kèm: