CHUYÊN ĐỀ XÂY DỰNG KẾ HOẠCH VÀ TỒ CHỨC DẠY HỌC MÔN LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ ĐỐI VỚI CT GDPT NĂM 2018 ----- I. ĐẶT VẤN ĐỀ: Lịch sử và Địa lí cấp THCS là môn học bắt buộc, được dạy học ở cả bốn lớp (6, 7, 8 và 9). Môn học tiếp nối môn Lịch sử và Địa lí cấp tiểu học, đồng thời đóng vai trò quan trọng trong việc giúp HS học tập các môn Lịch sử, Địa lí ở cấp THPT. Chương trình môn học tuân thủ quan điểm, mục tiêu, yêu cầu cần đạt về phẩm chất, năng lực và kế hoạch giáo dục được xác định trong chương trình tổng thể, đồng thời hướng tới phát triển năng lực tư duy khoa học cho HS trên cơ sở sử dụng những kiến thức cơ bản, các công cụ học tập và nghiên cứu lịch sử và địa lí. Thông qua đó, HS có năng lực vận dụng các kiến thức, kỹ năng đã học vào thực tiễn. Chương trình môn học kế thừa, phát huy ưu điểm chương trình hiện hành, tiếp thu kinh nghiệm của các nước tiên tiến trên thế giới trong phát triển chương trình môn học; nội dung môn học vừa đảm bảo tính khoa học, hiện đại, dân tộc, vừa phù hợp với đặc điểm tâm sinh lí và trình độ nhận thức của HS. Chương trình có tính mở, cho phép thực hiện mềm dẻo, linh hoạt tuỳ theo điều kiện của địa phương, đối tượng HS. Với chuyên đề này tôi xin đưa ra Kế hoạch và tổ chức dạy học môn Lịch sử và Địa lí (phân môn Lịch sử) đối với chương trình CT GDPT năm 2018 cụ thể trường THCS Giá Rai A. II. NỘI DUNG: 1. Xây dựng kế hoạch dạy học: KẾ HOẠCH GIÁO DỤC CỦA GIÁO VIÊN MÔN HỌC: LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ LỚP 6 (PHÂN MÔN LỊCH SỬ) ÁP DỤNG CHO BỘ SÁCH CHÂN TRỜI SÁNG TẠO (Năm học 2022 - 2023) I. Kế hoạch chung: Học kỳ Số tuần Số tiết Học kỳ I 18x1,5 27 Học kỳ II 17x1,5 25 II. Kế hoạch dạy học Địa Bài học Thiết bị dạy học Thời điểm STT Số tiết (2) (1) điểm (3) (4) dạy học (5) HỌC KÌ I: 18 TUẦN (1,5 TIẾT/ TUẦN = 27 TIẾT) CHƯƠNG I: TẠI I 4 SAO CẦN HỌC Địa Bài học Thiết bị dạy học Thời điểm STT Số tiết (2) (1) điểm (3) (4) dạy học (5) LỊCH SỬ? Tranh ảnh được Tuần phóng to, một số 1 Bài 1: Lịch sử là gì? 3 (1,2,3) Lớp học 1,2,3 mẩu chuyện lịch sử Bài 2: Thời gian Tranh ảnh được 2 1 (4) Tuần 4 Lớp học trong lịch sử phóng to CHƯƠNG II: II THỜI KÌ 6 NGUYÊN THUỶ Lược đồ dấu tích quá trình chuyển biến từ vượn thành người; một số Bài 3: Nguồn gốc 3 2 (5,6) Tuần 5,6 hình ảnh công cụ Lớp học loài người đồ đá, răng hóa thạch, các dạng người trong quá trình tiến hóa Lược đồ treo tường các di chỉ thời đại đồ đá và Bài 4: Xã hội 4 2 (7,8) Tuần 7,8 đồ đồng; một số Lớp học nguyên thủy tranh ảnh, công cụ đồ trang sức của người nguyên thủy 5 Ôn tập 1 (9) Tuần 9 Bảng phụ Lớp học Kiểm tra giữa học 6 1 (10) Tuần 10 Đề kiểm tra Lớp học kì I Bài 5: Sự chuyển - Một số tranh biến từ xã hội Tuần 7 2 (11,12) ảnh, công cụ của Lớp học nguyên thủy sang 10,11 người nguyên thủy xã hội có giai cấp CHƯƠNG III: XÃ III 9 HỘI CỔ ĐẠI Bài 6: Ai Cập cổ Lược đồ Ai Cập 8 1 (13) Tuần 11 Lớp học đại cổ đại 9 Bài 7: Lưỡng Hà cổ 1 (14) Tuần 12 Lược đồ Lưỡng Lớp học Địa Bài học Thiết bị dạy học Thời điểm STT Số tiết (2) (1) điểm (3) (4) dạy học (5) đại Hà cổ đại Lược đồ Ấn Độ cổ 10 Bài 8: Ấn Độ cổ đại 1 (15) Tuần 12 Lớp học đại và ngày nay Bài 9: Trung Quốc Lược đồ Trung 11 từ thời cổ đại đến 2 (16,17) Tuần 13 Quốc cổ đại và Lớp học thế kỉ VII ngày nay Bài 10: Hi Lạp cổ Lược đồ Hi Lạp 12 2 (18,19) Tuần 14 Lớp học đại cổ đại và ngày nay Bài 11: La Mã cổ Tuần Lược đồ La Mã cổ 13 2 (20,21) Lớp học đại 14,15 đại và ngày nay CHƯƠNG 4: ĐÔNG NAM Á TỪ NHỮNG THẾ IV KỈ TIẾP GIÁP 4 ĐẦU CÔNG NGUYÊN ĐẾN THẾ KỈ X. Lược đồ các quốc gia sơ kỳ và phong Bài 12: Các vương kiến Đông Nam 14 quốc ở Đông Nam 2 (22,23) Tuần 15 Lớp học Á; lược đồ khu Á trước thế kỉ X vực Đông Nam Á ngày nay 15 Ôn tập 1 (24) Tuần 16 Bảng phụ Lớp học 16 Kiểm tra học kì I 1 (25) Tuần 16 Đề kiểm tra Lớp học Bài 13: Giao lưu văn hóa ở Đông Kênh hình sách 17 Nam Á (từ đầu 2 (26,27) Tuần 17 giáo khoa phóng Lớp học công nguyên đến to thế kỉ X) Tuần 18 HỌC KÌ II: 17 TUẦN (1,5 TIẾT/TUẦN = 25 TIẾT) CHƯƠNG V: VIỆT NAM TỪ KHOẢNG THẾ V 21 KỈ VII TRƯỚC CÔNG NGUYÊN ĐẾN ĐẦU THẾ Địa Bài học Thiết bị dạy học Thời điểm STT Số tiết (2) (1) điểm (3) (4) dạy học (5) KỈ X Bài 14: Nhà nước Tuần Lược đồ lãnh thổ 18 2 (28,29) Lớp học Văn Lang, Âu Lạc 19,20 Việt Nam Bài 15: Đời sống Kênh hình sách của người Việt thời Tuần 2 (30,31) giáo khoa phóng Lớp học kì Văn Lang, Âu 21,22 19 to Lạc Bài 16: Chính sách cai trị của phong Lược đồ phóng to kiến phương Bắc và Tuần đơn vị hành chính 20 2 (32,33) Lớp học sự chuyển biến của 23,24 nước ta thời Việt Nam thời kì Đường Bắc thuộc. 21 Ôn tập 1 (34) Tuần 25 Bảng phụ Lớp học Kiểm tra đánh giá 22 1 (35) Tuần 26 Đề kiểm tra Lớp học giữa kì II Hình ảnh minh Bài 17: Đấu tranh họa về cuộc đấu bảo tồn và phát Tuần 23 2 (36,37) tranh giữ gìn và Lớp học triển văn hóa dân 27,28 phát triển văn hóa tộc thời Bắc thuộc dân tộc Lược đồ các cuộc Bài 18: Các cuộc Tuần khởi nghĩa, kháng 24 đấu tranh giành độc 4 (38,39,40,41) Lớp học 28,29,30 chiến trong thế kỷ lập trước thế kỉ X X Bài 19: Bước ngoặt Lược đồ kháng Tuần 25 lịch sử ở đầu thế kỉ 2 (42,43) chiến trong thế kỷ Lớp học 30,31 X X Lược đồ vương Bài 20: Vương Tuần quốc Chăm pa; 28 2 (44,45) Lớp học quốc cổ Chăm Pa 31,32 video về thành tựu văn hóa 26 Ôn tập 1 (46) Tuần 32 Bảng phụ Lớp học Kiểm tra đánh giá 27 1 (47) Tuần 33 Đề kiểm tra Lớp học cuối học kì II Lược đồ vương Bài 21: Vương 5 Tuần 29 quốc Phù Nam; Lớp học quốc cổ Phù Nam (48,49,50,51,52) 33,34,35 lược đồ khu vực Địa Bài học Thiết bị dạy học Thời điểm STT Số tiết (2) (1) điểm (3) (4) dạy học (5) Đông Nam Á ngày nay KẾ HOẠCH GIÁO DỤC CỦA GIÁO VIÊN MÔN HỌC: LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ LỚP 7 (PHÂN MÔN LỊCH SỬ) ÁP DỤNG CHO BỘ SÁCH CHÂN TRỜI SÁNG TẠO (Năm học 2022 - 2023) I. Kế hoạch chung: Học kỳ Số tuần Số tiết Học kỳ I 18x1,5 27 Học kỳ II 17x1,5 25 II. Kế hoạch dạy học CẢ NĂM: 35 TUẦN, 52 TIẾT Bài học Thời Thiết bị dạy học Địa STT Số tiết (2) điểm (5) điểm (1) (3) (4) (6) HỌC KÌ I: 18 TUẦN (1,5 TIẾT/ TUẦN = 27 TIẾT) (Từ tuần 1 đến hết tuần 9: 1 tiết/ tuần Từ tuần 10 đến hết tuần 18: 2 tiết/tuần) Chương 1: Tây Âu từ TK V đến nửa đầu TK XVI - Máy tính. Lớp 1 Bài 1: Quá trình hình thành 02 Tuần 1,2 - Tranh ảnh về chế độ học và phát triển của chế độ (1, 2) phong kiến. phong kiến ở Tây Âu. Bài 2: Các cuộc phát kiến 01 - Máy tính. Lớp 2 Tuần 3 địa lí. (3) - Hình ảnh minh họa. học Bài 3: Sự hình thành quan hệ sản xuất tư bản chủ 01 - Máy tính. Lớp 3 Tuần 4 nghĩa ở Tây Âu và trung (4) - Tranh ảnh minh họa. học đại. Bài 4: Văn hóa Phục hưng. - Máy tính. 01 Lớp 4 Tuần 5 - Tranh ảnh minh họa (5) học nền văn hóa Phục hưng. Bài 5: Phong trào cải cách 01 - Máy tính. Lớp 5 Tuần 6 tôn giáo. (6) - Tranh ảnh minh họa. học Chương 2: Trung Quốc từ thế kỉ VII đến giữa thế kỉ XIX. Lớp 6 02 - Máy tính. Bài 6: Khái lược tiến trình Tuần 7,8 học (7,8) - Các thành tựu tiêu lịch sử Trung Quốc từ thế biểu của Trung Quốc. kỉ VII đến giữa thế kỉ XIX. Ôn tập giữa kì I 01 - Hệ thống kiến thức, bộ Lớp 7 Tuần 9 (9) câu hỏi ôn tập học Kiểm tra giữa kì I 01 Lớp 8 Tuần 10 - Đề kiểm tra (10) học Bài 7: Các thành tựu văn - Máy tính. hóa chủ yếu của Trung 01 - Các thành tựu tiêu Lớp 9 Tuần 10 Quốc từ thế kỉ VII đến (11) biểu của Trung Quốc học giữa thế kỉ XIX. thời Cận đại. Chương 3: Ấn Độ từ thế - Máy tính. kỉ IV đến giữa thế kỉ XIX - Các thành tựu tiêu 02 10 Bài 8: Vương triều Gúp – biểu của Ấn Độ từ thế (12, 13) Lớp Ta. Tuần 11 kỉ IV đến giữa thế kỉ học XIX Bài 9: Vương triều hồi - Máy tính. giáo Đê-Li. - Các thành tựu tiêu 02 Lớp 11 Tuần 12 biểu của Ấn Độ từ thế (14,15) học kỉ IV đến giữa thế kỉ XIX Bài 10: Đế quốc Mô-Gôn. - Máy tính. - Các thành tựu tiêu 02 Lớp 12 Tuần 13 biểu của Ấn Độ từ thế (16,17) học kỉ IV đến giữa thế kỉ XIX Chương 4: Đông Nam Á - Máy tính. từ nửa sau thế kỉ X đến - Các thành tựu tiêu nửa đầu thế kỉ XVI 02 biểu của Đông Nam Á Lớp 13 Tuần 14 Bài 11: Khái quát về Đông (18,19) từ nửa sau thế kỉ X đến học Nam Á từ nửa sau thế kỷ X nửa đầu thế kỉ XVI đến nửa đầu thế kỷ XVI Bài 12: Vương quốc Cam- - Máy tính. 01 Lớp 14 Pu-Chia Tuần 15 - Thành tựu văn hóa của (20) học Cam-pu-chia. Ôn tập cuối kì I 01 Tuần 15 Hệ thống kiến thức, bộ Lớp 15 (21) câu hỏi ôn tập học Kiểm tra cuối kì I 01 Lớp 16 Tuần 16 Đề kiểm tra (22) học Bài 13: Vương quốc Lào. - Máy tính. 02 Tuần - Thành tựu văn hóa của Lớp 17 (23,24) 16,17 Lào học Chủ đề chung 2: Đô thị: 03 Tuần - Máy tính. Lớp 18 Lịch sử và hiện tại. (25,26,2 17,18 - Tranh ảnh. học 7) HỌC KÌ II: 17 TUẦN (1,5 TIẾT/ TUẦN = 25 TIẾT) (Từ tuần 19 đến hết tuần 27: 1 tiết/ tuần Từ tuần 28 đến hết tuần 35: 2 tiết/tuần) Chương 5: Việt Nam từ đầu thế kỉ X đến đầu thế kỉ XVI 03 - Máy tính. Tuần Lớp 19 Bài 14: Công cuộc xây (28, - Tranh ảnh. 19,20,21 học dựng và bảo vệ đất nước 29,30) - Lược đồ. thời Ngô – Đinh – Tiền Lê (938 – 1009) Bài 15: Công cuộc xây 03 - Máy tính. dựng và bảo vệ đất nước (31, 32, Tuần Lớp 20 - Tranh ảnh. (1009 -1225) 33) 22,23,24 học - Lược đồ. Ôn tập giữa kì II 01 21 Tuần 25 Hệ thống câu hỏi (34) Kiểm tra giữa kì II 01 22 Tuần 26 Đề kiểm tra (35) Bài 16: Công cuộc xây 03 dựng đất nước thời Trần (36, 37, Tuần - Máy tính. Lớp 23 (1226-1400) 38) 27,28 - Tranh ảnh. học Bài 17: Ba lần kháng chiến 03 - Máy tính. Lớp 24 chông quân xâm lược (39,40, Tuần 29 - Tranh ảnh. học Mông - Nguyên 41) - Lược đồ. Bài 18: Nhà Hồ và cuộc kháng chiến chống quân 02 - Máy tính. Lớp 25 Tuần 30 xâm lược Minh (1400 – (42, 43) - Tranh ảnh. học 1407) Bài 19: Khởi nghĩa Lam 03 - Máy tính. Tuần Lớp 26 Sơn (1418 – 1427) (44,45, - Lược đồ các chiến 30,31 học 46) thắng. Bài 20: Đại Việt thời Lê - Máy tính. 02 Tuần Lớp 27 Sơ (1428 – 1527) - Hình ảnh về các danh (47, 48) 31,32 học nhân văn hóa. Bài 21: Vùng đất phía 02 - Máy tính. Lớp 28 Nam từ đầu thế kỉ X đến Tuần 32 (49,50) - Tranh ảnh. học đầu thế kỉ XVI 01 Lớp 29 Ôn tập cuối kì II Tuần 33 Hệ thống câu hỏi ôn tập (51) học 01 Lớp 30 Kiểm tra cuối kì II Tuần 33 Đề kiểm tra. (52) học Tuần 34 Tuần 35 2. Một số định hướng về cách tổ chức dạy học: BÀI 15: ĐỜI SỐNG CỦA NGƯỜI VIỆT THỜI KÌ VĂN LANG, ÂU LẠC (Thời gian thực hiện: 2 tiết) I. MỤC TIÊU 1. Về kiến thức: - Đời sống vật chất, tinh thần của người Việt thời Văn Lang, Âu Lạc. - Những đặc trưng văn hoá của người Việt hình thành từ thời Văn Lang, Âu Lạc. 2. Về năng lực: - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống. - Mô tả được đời sống vật chất và tỉnh thần của cư dân Văn Lang, Âu Lạc. - Trình bày được những đặc trưng kinh tế, văn hoá dân tộc đã được hình thành từ thời kì này. 3. Về phẩm chất - Có ý thức trách nhiệm giữ gìn, bảo tổn và phát huy các giá trị văn hoá dân tộc. - Yêu nước, sẵn sàng góp sức mình xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Đối với giáo viên - Giáo án, SGV, SHS Lịch sử và Địa lí 6. - Máy tính. 2. Đối với học sinh - SHS Lịch sử và Địa lí 6. - Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học. b. Nội dung: GV trình bày vấn đề, HS trả lời câu hỏi. c. Sản phẩm học tập: HS lắng nghe và tiếp thu kiến thức. d. Tổ chức thực hiện: - GV đặt vấn đề: “Bổng bồng bông bổng bồng bông/Khăn điều mẹ bễ con rồng cháu tiên ”. Lời hát ru có từ bao đời nay đưa chúng ta trở về nguồn cội của dân tộc mình. Cha ông ta đã làm nhà, xây làng, dựng nước, chống giặc ngoại xâm, để lại cho chúng ta một giang sơn gấm vóc, một nền văn hoá phù hợp với điều kiện tự nhiên và lối sống của dân tộc. Trong Bài 15 - Đời sống của người Việt thời kì Văn Lang, Âu Lạc, chúng ta cùng trở về quá khứ để tìm hiểu những điều vô cùng đẹp đẽ và thiêng liêng này. HOẠT ĐỘNG 2: HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Mục 1: Đời sống vật chất a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS biết được đời sống vật chất của cư dân Văn Lang, Âu Lạc có một số đặc điểm nổi bật về nông nghiệp (sống bằng nghề trồng lúa nước, trồng dâu nuôi tằm, chăn nuôi, đánh bắt cá); thủ công nghiệp phát triển (làm gốm, dệt vải,...); luyện kim, đúc đồng, rèn sắt phát triển; thức ăn là cơm nếp cơm tẻ; đi lại chủ yếu bằng thuyển, ở nhà sàn; trang phục ở nhà và đi lễ hội. b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS lắng nghe, đọc SHS, trả lời câu hỏi và tiếp thu kiến thức. c. Sản phẩm học tập: HS làm việc cá nhân, thảo luận theo nhóm và trả lời câu hỏi. d. Tổ chức hoạt động: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: GV chuyển giao NV học tập 1. Đời sống vật chất - Một số nét về đời sống vật chất của cư dân Văn Lang, Âu Lạc: SGK - Cư dân Văn Lang, Âu Lạc sử dụng muôi đồng, thạp đồng để: - GV yêu cầu HS quan sát Hình 15.1 giới thiệu + Muôi đồng: chứng tỏ người Việt cho HS về hình ảnh hoa văn trên mặt trống đã ăn cơm, biết sử dụng nhiều vật đồng, miêu tả đời dụng gắp thức ăn. sống sản xuất và sinh hoạt hàng ngày của + Thạp đồng: dùng để đựng lúa, người Việt thời kì chứng tỏ hạt lúa rất thiêng liêng nên Văn Lang, Âu Lạc: cư dân đã trang trí thạp đồng rất Hình ảnh nam nữ giã công phu. gạo, mặt trời, chim cò, - Người Lạc Việt thường sử dụng hình trâu bò và kết hợp với đồ dựng bằng gốm nhà sàn vì: cư dân làm nhà ở những và thạp đồng (hình 15.2,15.3) cho thấy ngành vùng đất cao ven sông, ven biển nông nghiệp trồng lúa nước đã trở thành một hoặc trên sườn đồi. Họ làm nhà sàn nghề chủ yếu, cố định của người Việt thời dựng nước. Người dân trồng lúa dưới ánh Mặt Trời, để tránh thú dữ. Nhà có mái cong chim, cò tung bay ngoài đồng ruộng, đậu lên hình thuyền hoặc mái tròn hình mui trên cả mái nhà, từng đôi nam nữ giã gạo trong thuyền. mùa thu hoạch lúa. - GV chia HS làm các nhóm, yêu cầu HS thảo luận, đọc nội dung mục I SHS trang 77, 78, 79 và trả lời câu hỏi vào Phiếu học tập số 1: Em hãy miêu tả một số nét về đời sống vật chất của cư dân Văn Lang, Âu Lạc theo bảng sau: Người Ăn Mặc Ở Đi lại Văn Lang, Âu Lạc - GV yêu cầu HS tiếp tục thảo luận theo nhóm, trả lời câu hỏi: + Quan sát các hình Hình 15.3, 15.5, em hãy cho biết cư dân Văn Lang, Âu Lạc sử dụng muôi đồng, thạp đồng để làm gì? + Quan sát Hình 15.7, em hãy cho biết người Lạc Việt thường sử dụng nhà sàn để làm gì? - GV yêu cầu HS đọc mục Em có biết SHS trang 78 để hiểu hơn về hình ảnh, ý nghĩa của trống đồng Ngọc Lũ. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - GV hướng dẫn, HS đọc sgk và thực hiện yêu cầu. - GV theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV gọi HS, nhóm trả lời câu hỏi. - GV gọi HS, nhóm khác nhận xét, bổ sung. Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập - GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức: + Các ngành nghề sản xuất chính của cư dân Văn Lang, Âu Lạc: nông nghiệp và thủ công nghiệp. + Hoạt động sản xuất của cư dân Văn Lang, Âu Lạc: cuốc ruộng, cày ruộng, thu hoạch lúa, giã gạo, cất giữ lúa,... + Một số công cụ lao động chủ yếu của thời Văn Lang, Âu Lạc: lưỡi hái (thu hoạch), cuốc, lưỡi cày (xới đất trồng lúa,...), rìu. - GV chuyển sang nội dung mới. Mục 2: Đời sống tinh thần a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS biết được đời sống tinh thần của cư dân Văn Lang, Âu Lạc có một số đặc điểm nổi bật: thờ cúng tổ tiên, mộ người giàu thường chôn theo những trang sức quý giá, nhuộm răng đen, xăm mình, tổ chức lễ hội... b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS lắng nghe, đọc SHS, trả lời câu hỏi và tiếp thu kiến thức. c. Sản phẩm học tập: HS làm việc cá nhân, thảo luận theo cặp và trả lời câu hỏi. d. Tổ chức hoạt động: HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1: GV chuyển giao NV học tập 2. Đời sống tinh thần - GV yêu cầu HS quan sát Hình 15.8, 15.9 thảo - Tư liệu lịch sử Hình 15.8, 15.9: luận theo cặp và cho biết tư liệu lịch sử này nói + Chim bay theo thuyền Đông Sơn là lên điều gì? hình ảnh dạt dào cảm xúc được khắc hoạ trên thạp đồng Đào Thịnh. Những hoạt động quan sát được: nhảy múa, chèo thuyền, giao long, chim bay, người đóng khố, váy, mũ lông chim,... làm bật lên những nét truyền thống và văn hoá lâu đời của người Việt cổ. Hình ảnh các loài chim thể hiện cho sự sùng bái thiên nhiên với quan niệm chim chính là tổ tiên của loài người. Ở phía đầu hoặc đuôi thuyền là những con chim hoặc thú bốn chân đang đứng. Xen giữa hai thuyền là những con vật khắc hoạ hình giao long. - GV yêu cầu HS đọc thông tin mục II SHS + Hình ảnh, hoa văn cho thấy sự hồn trang 79, 80, trả lời câu hỏi: Em hãy cho biết hậu, chất phác, hoà mình cùng thiên những điểm nổi bật trong đời sống tinh thần của nhiên, thích ứng với tự nhiên một cách cư dân Văn Lang, Âu Lạc? văn minh. - GV mở rộng kiến thức: Ngoài những điểm nổi bật nêu trên, cư dân Văn Lang, Âu Lạc còn có - Những điểm nổi bật trong đời sống thói quen ăn trầu. tinh thần của cư dân Văn Lang, Âu + Một số câu ca dao có liên quan đến tục ăn trầu Lạc: của người xưa như: Yêu nhau cau sáu bổ + Cư dân Văn Lang, Âu Lạc có tục thờ ba/Ghét nhau cau sáu bổ ba thành mười; Miếng cúng tổ tiên, thờ các vị thần trong tự trầu là đầu câu chuyện. nhiên như thần Sông, thần Núi, thần + Truyền thuyết liên quan đến tục ăn trầu của cư Mặt Trời... Người chết được chôn cắt dân Văn Lang, Âu Lạc là Sự tích trầu cau: Vào trong thạp, bình, mộ thuyền, mộ cây. đời vua Hùng Vương thứ tư, có hai anh em Tân Mộ của người giảu có thường chôn và Lang rất thương yêu nhau. Tân sau khi có vợ theo những công cụ và đồ trang sức thì không còn chăm sóc đến em như trước nữa. quý giá. Lang lấy làm buồn rầu và bỏ nhà ra đi. Tới bên + Có khiếu thẩm mĩ riêng như nhuộm bờ suối thì Lang mệt quá, gục xuống chết và hóa răng đen, xăm mình, không chỉ để thành tảng đá vôi. Tân, không thấy em về, vì tránh bị thuỷ quái làm hại mà còn là thương em nên quyết đi tìm. Đi đến bờ suối thì một cách làm đẹp; phong tục này được Tân mệt lả và chết, biến thành cây cau bên tảng duy trì cho đến thể kỉ XIII - XIV. đá vôi. Vợ Tân không thấy chồng cũng bỏ đi tìm. Nàng tìm đến bờ suối, ngồi dựa vào thân + Trong những ngày lễ hội, họ thường cau mà chết, biến thành dây trầu không. Trầu, tổ chức vui chơi, đấu vật, đua thuyền, cau và vôi khi quyện lại với nhau tạo ra sắc đỏ nhảy múa, ca hát bên tiếng khèn, sáo, như máu nên sau có vua Hùng Vương đi tuần trống, chiêng. qua đó, nghe thấy câu chuyện trên mà dạy cho dân Việt hãy dùng ba thứ vôi, cau và trầu làm biểu tượng tình nghĩa thắm thiết anh em, vợ chồng. Ngôi đền thờ ba người hiện nay là đền Tam Khương ở làng Nam Hoa, huyện Nam Đàn (Nghệ An) mà các triều đại phong kiến vẫn có sắc phong tặng. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - GV hướng dẫn, HS đọc sgk và thực hiện yêu cầu. - GV theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV gọi HS trả lời câu hỏi. - GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung. Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức. HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua dạng câu hỏi lý thuyết . b. Nội dung: HS sử dụng SHS, kiến thức đã học, GV hướng dẫn (nếu cần thiết) để trả lời câu hỏi. c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS. d. Tổ chức thực hiện: - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi 2 phần Luyện tập SHS trang 80: Bảng dưới đây là những công cụ lao động thuộc thời kì văn hóa Đông Sơn. Theo em, những công cụ đó được dùng để làm gì trong hoạt động sản xuất của cư dân Văn Lang, Âu Lạc? Hình công cụ Lưỡi cuốc Liềm Rìu Tên hoạt động - HS tiếp nhận nhiệm vụ, đưa ra câu trả lời: Hình công cụ Lưỡi cuốc Liềm Rìu Tên hoạt động Cuốc đất làm ruộng Gặt lúa Chặt cây, xới đất - GV nhận xét, chuẩn kiến thức. HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua dạng câu hỏi thực hành. b. Nội dung: HS sử dụng SHS, kiến thức đã học, kiến thức và hiểu biết thực tế, GV hướng dẫn (nếu cần thiết) để trả lời câu hỏi. c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS. d. Tổ chức thực hiện: - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi 3 phần Vận dụng SHS trang 80: Những phong tục nào trong văn hóa Việt Nam hiện nay được kế thừa từ thời Văn Lang, Âu Lạc? - HS tiếp nhận nhiệm vụ, đưa ra câu trả lời: Những phong tục trong văn hóa Việt Nam hiện nay được kế thừa từ thời Văn Lang, Âu Lạc: trầu cau vẫn giữ trong phong tục cưới xin; làm bánh chưng, bánh giầy tưởng nhớ tổ tiên (đặc biệt trong những ngày Tết); phong tục coi trọng người chết (chôn cất,...). Tục xăm mình không được coi là phong tục hiện nay vì nó không phản ánh nền nếp xã hội và không được cộng đồng chấp nhận. - GV nhận xét, chuẩn kiến thức. Bài 11. KHÁI QUÁT VỀ ĐÔNG NAM Á TỪ NỬA SAU THẾ KỈ X ĐẾN NỬA ĐẦU THẾ KỈ XVI (Thời gian thực hiện: 2 tiết) I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức - Mô tả được quá trình hình thành, phát triển của các quốc gia Đông Nam Á từ nửa sau thế kỉ X đến nửa đầu thế kỉ XVI. - Giới thiệu và nhận xét được những thành tựu văn hoá tiêu biểu của Đông Nam Á từ nửa sau thế kỉ X đến nửa đầu thế kỉ XVI. 2. Năng lực - Đọc và chỉ ra được thông tin quan trọng trên lược đồ. - Khai thác và sử dụng được thông tin của một số tư liệu lịch sử trong bài học dưới sự hướng dẫn của giáo viên. - Tìm kiếm, sưu tầm được tư liệu để phục vụ cho bài học và thực hiện các hoạt động thực hành, vận dụng. 3. Phẩm chất Trân trọng những giá trị lịch sử và văn hóa của cư dân Đông Nam Á. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Chuẩn bị của giáo viên - Phiếu học tập. - Video về một số nội dung trong bài học. 2. Chuẩn bị của học sinh - Sách giáo khoa Lịch sử và Địa lí 7 - Dụng cụ học tập theo yêu cầu của giáo viên III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC HĐ1. Khởi động a. Mục tiêu: - Tạo tâm thế cho học sinh chuẩn bị bước vào nội dung bài học. - Xác định được vấn đề của bài học. b. Nội dung: GV chiếu cho HS xem một số hình ảnh của Đông Nam Á TKX đến TKXVI c. Sản phẩm Câu trả lời của nhóm Hs d. Tổ chức thực hiện: B1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập Quan sát hình ảnh và trả lời các câu hỏi sau 1. Hình ảnh trên giúp em liên tưởng đến khu vực nào? 2. Nêu một vài điều mà em biết về khu vực đó? B2: Thực hiện nhiệm vụ học tập GV: Định hướng giúp học sinh quan sát tranh ảnh và lựa chọn thông tin phù hợp để trả lời câu hỏi Hs: Tập trung quan sát – phân tích tranh ảnh, thu thập thôn tin, trả lời câu hỏi GV đã giao. B3: Báo cáo thảo luận GV: - Yêu cầu đại diện của một vài nhóm lên trình bày sản phẩm. - Hướng dẫn HS báo cáo (nếu các em còn gặp khó khăn). HS: - Đại diện báo cáo sản phẩm nhóm - HS còn lại theo dõi, nhận xét, bổ sung cho nhóm bạn (nếu cần). B4: Kết luận, nhận định. - Nhận xét (hoạt động nhóm của HS và sản phẩm), chuẩn xác kiến thức, chuyển dẫn vào hoạt động hình thành kiến thức mới. - Viết tên bài, nêu mục tiêu chung của bài và dẫn vào HĐ tiếp theo. HĐ2. Hình thành kiến thức mới Hoạt động 1: Quá trình hình thành và phát triển của các vương quốc phong kiến Đông Nam Á a. Mục tiêu: Mô tả được quá trình hình thành, phát triển của các quốc gia Đông Nam Á từ nửa sau thế kỉ X đến nửa đầu thế kỉ XVI. b. Nội dung: Hs: Quan sát lược đồ 11.1 và 11.2, tranh ảnh (hình 11.4), đọc tài liệu (Hình 11.3) để tìm ra kiến thức mới dưới sự hướng dẫn của GV. GV: Hướng dẫn học sinh khai thác lược đồ 11.1 và 11.2, tranh ảnh (hình 11.4), đọc tài liệu (Hình 11.3) để trả lời câu hỏi và lĩnh hội kiến thức mới. c. Sản phẩm: d. Tổ chức hoạt động: Hoạt động của thầy và trò Sản phẩm dự kiến B1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập - Thế kỉ X, thời kì thống nhất và phát triển Quan sát lược đồ 11.1 và 11.2, tư liệu 11.4 của một số quốc gia như: Cam-pu-chia, Pa- và ảnh 11.4, em hãy:Mô tả quá trình hình gan, Sri Vi-giay-a. thành và phát triển của các quốc gia - Thế kỉ XIII, đánh dấu mốc quan trọng trên Đông Nam Á từ nửa sau thế kỉ X đến nửa con đường phát triển của các quốc gia đầu thế kỉ XVI (Dựa theo các gợi ý của phong kiến Đông Nam Á. phiếu học tập sau – GV phát phiếu học - Thế kỉ XV, vương quốc Ma-lắc-ca được tập có gợi ý) thành lập, nhanh chóng phát triển thịnh 1. Xác định trên lược đồ vượng. - Các quốc gia không còn tồn tại ở lược đồ Từ nửa sau thế kỉ X đến nửa đầu thế kỉ 11.2 XVI là thời kì phát triển thịnh vượng của - Các quốc gia mới xuất hiện từ thế kỉ XIII. nền kinh tế khu vực - Các quốc gia tồn tại ở cả 2 giai đoạn. 2. Ma-lắc –ca phát triển thương mại hay nông nghiệp? Biểu hiện của sự phát triển ấy? 3. Nội dung, niên đại của hình 11.4? B2: Thực hiện nhiệm vụ học tập HS đọc SGK, thu thập thông tin B3: Báo cáo thảo luận Hs báo cáo sản phẩm của nhóm bằng việc dán phiếu học tập của nhóm lên bảng. Đại diện nhóm trình bày sản phẩm – tương tác với nhóm bạn B4: Kết luận, nhận định Nhóm Hs đánh giá nhóm bạn GV đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ của các nhóm HS, chuẩn xác kiến thức. Hoạt động 2: Những thành tựu văn hóa tiêu biểu a. Mục tiêu: Giới thiệu và nhận xét được những thành tựu văn hoá tiêu biểu của Đông Nam Á từ nửa sau thế kỉ X đến nửa đầu thế kỉ XVI. b. Nội dung: Hs: Quan sát tranh ảnh (hình 11.5 và 11.6), đọc tài liệu (Kênh chữ SGK/44) để tìm ra kiến thức mới dưới sự hướng dẫn của GV. GV: Hướng dẫn học sinh khai thác tranh ảnh (hình 11.5 và 11.6), đọc tài liệu (Kênh chữ SGK/44) để trả lời câu hỏi và lĩnh hội kiến thức mới. c. Sản phẩm:Dự kiến sản phẩm của học sinh Lĩnh vực Thành tựu + Phật giáo phát triển rực rỡ. Tôn giáo + Thế kỉ XIII, Hồi giáo bắt đầu du nhập vào Đông Nam Á Chữ viết Sớm xuất hiện, tạo cơ sở cho sự phát triển của văn học, sử học. + Đám cưới A-rơ-giu-na của nhà thơ Kan-va (người Java), thế kỉ XI + Đại Việt sử ký của Lê Văn Hưu thế kỉ XIII Văn học, sử học + Sử thi Na-ga-ra-kri-ta-ga-ma của Mô-giô-pa-hit, thế kỉ XIV + Bình Ngô đại cáo của Nguyễn Trãi (Đại Việt), thế kỉ XV + Nhiều công trình kiến trúc nổi tiếng như: Pa-gan, Ăng-co, Thăng Kiến trúc - điêu Long khắc + Nhiều tác phẩm điêu khắc như điêu khắc gỗ của Đại Việt, điêu khắc đá của Cam-pu-chia d. Tổ chức hoạt động: Hoạt động của thầy và trò Sản phẩm dự kiến B1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập Lĩnh Thành tựu Quan sát tranh ảnh (hình 11.5 và 11.6), vực đọc tài liệu (Kênh chữ SGK/44) em hãy: + Phật giáo phát triển rực rỡ. Tôn Lập bảng thống kê các thành tựu văn hóa + Thế kỉ XIII, Hồi giáo bắt đầu du giáo tiêu biểu của Đông Nam Á từ nửa sau thế nhập vào Đông Nam Á kì X đến TKXVI theo mẫu Chữ Sớm xuất hiện, tạo cơ sở cho sự Lĩnh vực Thành tựu viết phát triển của văn học, sử học. + Đám cưới A-rơ-giu-na của nhà thơ Kan-va (người Java), thế kỉ B2: Thực hiện nhiệm vụ học tập XI Văn HS đọc SGK, thu thập thông tin + Đại Việt sử ký của Lê Văn Hưu học, B3: Báo cáo thảo luận thế kỉ XIII sử Hs báo cáo sản phẩm của nhóm bằng việc + Sử thi Na-ga-ra-kri-ta-ga-ma học dán phiếu học tập của nhóm lên bảng. Đại của Mô-giô-pa-hit, thế kỉ XIV diện nhóm trình bày sản phẩm – tương tác + Bình Ngô đại cáo của Nguyễn với nhóm bạn Trãi (Đại Việt), thế kỉ XV B4: Kết luận, nhận định + Nhiều công trình kiến trúc nổi Nhóm Hs đánh giá nhóm bạn Kiến tiếng như: Pa-gan, Ăng-co, GV đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ của trúc - Thăng Long các nhóm HS, chuẩn xác kiến thức. điêu + Nhiều tác phẩm điêu khắc như khắc điêu khắc gỗ của Đại Việt, điêu khắc đá của Cam-pu-chia HĐ3. Luyện tập a. Mục tiêu: Hiểu biết về quá trình hình thành, phát triển của các quốc gia Đông Nam Á từ nửa sau thế kỉ X đến nửa đầu thế kỉ XVI; những thành tựu văn hoá tiêu biểu của Đông Nam Á từ nửa sau thế kỉ X đến nửa đầu thế kỉ XVI. b. Nội dung - Dựa vào kiến thức vừa tiếp thu được để hoàn thành bài tập trắc nghiệm - Chọn đáp án đúng nhất trong các câu sau Câu 1. Từ thế kỉ XIII, người Thái di cư từ phía bắc xuống phía nam đã dẫn tới sự hình thành của hai quốc gia nào? A. Cham-pa và Su-khô-thay. B. Su-khô-thay và Lan Xang. C. Pa-gan và Cham-pa. D. Mô-giô-pa-hit và Gia-va. Câu 2. Vương quốc Su-khô-thay là tiền thân của quốc gia nào hiện nay? A. Thái Lan. B. Mi-an-ma. C. Ma-lai-xi-a. D. In-đô-nê-xi-a. Câu 3. Vương quốc Pa-gan là tiền thân của quốc gia nào hiện nay? A. Cam-pu-chia. B. Lào. C. Phi-lip-pin. D. Mi-an-ma. Câu 4. Vương triều nào đã thống nhất được In-đô-nê-xi-a?
Tài liệu đính kèm: