Chuyên đề Xây dựng kế hoạch và tổ chức dạy học môn Lịch sử và Địa lí đối với chương trình Giáo dục phổ thông năm 2018

doc 22 trang Người đăng Mạnh Chiến Ngày đăng 01/12/2025 Lượt xem 49Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Chuyên đề Xây dựng kế hoạch và tổ chức dạy học môn Lịch sử và Địa lí đối với chương trình Giáo dục phổ thông năm 2018", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 CHUYÊN ĐỀ 
 XÂY DỰNG KẾ HOẠCH VÀ TỒ CHỨC DẠY HỌC 
 MÔN LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ ĐỐI VỚI CT GDPT NĂM 2018
 -----
I. ĐẶT VẤN ĐỀ:
 Lịch sử và Địa lí cấp THCS là môn học bắt buộc, được dạy học ở cả bốn lớp (6, 7, 8 và 
9). Môn học tiếp nối môn Lịch sử và Địa lí cấp tiểu học, đồng thời đóng vai trò quan trọng 
trong việc giúp HS học tập các môn Lịch sử, Địa lí ở cấp THPT.
 Chương trình môn học tuân thủ quan điểm, mục tiêu, yêu cầu cần đạt về phẩm chất, 
năng lực và kế hoạch giáo dục được xác định trong chương trình tổng thể, đồng thời hướng 
tới phát triển năng lực tư duy khoa học cho HS trên cơ sở sử dụng những kiến thức cơ bản, 
các công cụ học tập và nghiên cứu lịch sử và địa lí. Thông qua đó, HS có năng lực vận dụng 
các kiến thức, kỹ năng đã học vào thực tiễn. Chương trình môn học kế thừa, phát huy ưu điểm 
chương trình hiện hành, tiếp thu kinh nghiệm của các nước tiên tiến trên thế giới trong phát 
triển chương trình môn học; nội dung môn học vừa đảm bảo tính khoa học, hiện đại, dân tộc, 
vừa phù hợp với đặc điểm tâm sinh lí và trình độ nhận thức của HS. Chương trình có tính mở, 
cho phép thực hiện mềm dẻo, linh hoạt tuỳ theo điều kiện của địa phương, đối tượng HS.
 Với chuyên đề này tôi xin đưa ra Kế hoạch và tổ chức dạy học môn Lịch sử và Địa lí 
 (phân môn Lịch sử) đối với chương trình CT GDPT năm 2018 cụ thể trường THCS Giá 
 Rai A.
II. NỘI DUNG:
1. Xây dựng kế hoạch dạy học: 
 KẾ HOẠCH GIÁO DỤC CỦA GIÁO VIÊN
 MÔN HỌC: LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ LỚP 6 (PHÂN MÔN LỊCH SỬ)
 ÁP DỤNG CHO BỘ SÁCH CHÂN TRỜI SÁNG TẠO
 (Năm học 2022 - 2023)
 I. Kế hoạch chung:
 Học kỳ Số tuần Số tiết
 Học kỳ I 18x1,5 27
 Học kỳ II 17x1,5 25
 II. Kế hoạch dạy học
 Địa 
 Bài học Thiết bị dạy học
 Thời điểm 
 STT Số tiết (2)
 (1) điểm (3) (4) dạy học 
 (5)
 HỌC KÌ I: 18 TUẦN (1,5 TIẾT/ TUẦN = 27 TIẾT)
 CHƯƠNG I: TẠI 
 I 4
 SAO CẦN HỌC Địa 
 Bài học Thiết bị dạy học
 Thời điểm 
STT Số tiết (2)
 (1) điểm (3) (4) dạy học 
 (5)
 LỊCH SỬ?
 Tranh ảnh được 
 Tuần phóng to, một số 
 1 Bài 1: Lịch sử là gì? 3 (1,2,3) Lớp học
 1,2,3 mẩu chuyện lịch 
 sử
 Bài 2: Thời gian Tranh ảnh được 
 2 1 (4) Tuần 4 Lớp học
 trong lịch sử phóng to
 CHƯƠNG II: 
 II THỜI KÌ 6
 NGUYÊN THUỶ
 Lược đồ dấu tích 
 quá trình chuyển 
 biến từ vượn thành 
 người; một số 
 Bài 3: Nguồn gốc 
 3 2 (5,6) Tuần 5,6 hình ảnh công cụ Lớp học
 loài người
 đồ đá, răng hóa 
 thạch, các dạng 
 người trong quá 
 trình tiến hóa
 Lược đồ treo 
 tường các di chỉ 
 thời đại đồ đá và 
 Bài 4: Xã hội 
 4 2 (7,8) Tuần 7,8 đồ đồng; một số Lớp học
 nguyên thủy
 tranh ảnh, công cụ 
 đồ trang sức của 
 người nguyên thủy
 5 Ôn tập 1 (9) Tuần 9 Bảng phụ Lớp học
 Kiểm tra giữa học 
 6 1 (10) Tuần 10 Đề kiểm tra Lớp học
 kì I
 Bài 5: Sự chuyển 
 - Một số tranh 
 biến từ xã hội Tuần 
 7 2 (11,12) ảnh, công cụ của Lớp học
 nguyên thủy sang 10,11
 người nguyên thủy
 xã hội có giai cấp
 CHƯƠNG III: XÃ 
 III 9
 HỘI CỔ ĐẠI
 Bài 6: Ai Cập cổ Lược đồ Ai Cập 
 8 1 (13) Tuần 11 Lớp học
 đại cổ đại
 9 Bài 7: Lưỡng Hà cổ 1 (14) Tuần 12 Lược đồ Lưỡng Lớp học Địa 
 Bài học Thiết bị dạy học
 Thời điểm 
STT Số tiết (2)
 (1) điểm (3) (4) dạy học 
 (5)
 đại Hà cổ đại
 Lược đồ Ấn Độ cổ 
 10 Bài 8: Ấn Độ cổ đại 1 (15) Tuần 12 Lớp học
 đại và ngày nay 
 Bài 9: Trung Quốc Lược đồ Trung 
 11 từ thời cổ đại đến 2 (16,17) Tuần 13 Quốc cổ đại và Lớp học
 thế kỉ VII ngày nay
 Bài 10: Hi Lạp cổ Lược đồ Hi Lạp 
 12 2 (18,19) Tuần 14 Lớp học
 đại cổ đại và ngày nay
 Bài 11: La Mã cổ Tuần Lược đồ La Mã cổ 
 13 2 (20,21) Lớp học
 đại 14,15 đại và ngày nay
 CHƯƠNG 4: 
 ĐÔNG NAM Á 
 TỪ NHỮNG THẾ 
 IV KỈ TIẾP GIÁP 4
 ĐẦU CÔNG 
 NGUYÊN ĐẾN 
 THẾ KỈ X.
 Lược đồ các quốc 
 gia sơ kỳ và phong 
 Bài 12: Các vương 
 kiến Đông Nam 
 14 quốc ở Đông Nam 2 (22,23) Tuần 15 Lớp học
 Á; lược đồ khu 
 Á trước thế kỉ X
 vực Đông Nam Á 
 ngày nay
 15 Ôn tập 1 (24) Tuần 16 Bảng phụ Lớp học
 16 Kiểm tra học kì I 1 (25) Tuần 16 Đề kiểm tra Lớp học
 Bài 13: Giao lưu 
 văn hóa ở Đông Kênh hình sách 
 17 Nam Á (từ đầu 2 (26,27) Tuần 17 giáo khoa phóng Lớp học
 công nguyên đến to
 thế kỉ X)
 Tuần 18
HỌC KÌ II: 17 TUẦN (1,5 TIẾT/TUẦN = 25 TIẾT)
 CHƯƠNG V: 
 VIỆT NAM TỪ 
 KHOẢNG THẾ 
 V 21
 KỈ VII TRƯỚC 
 CÔNG NGUYÊN 
 ĐẾN ĐẦU THẾ Địa 
 Bài học Thiết bị dạy học
 Thời điểm 
STT Số tiết (2)
 (1) điểm (3) (4) dạy học 
 (5)
 KỈ X
 Bài 14: Nhà nước Tuần Lược đồ lãnh thổ 
 18 2 (28,29) Lớp học
 Văn Lang, Âu Lạc 19,20 Việt Nam
 Bài 15: Đời sống 
 Kênh hình sách 
 của người Việt thời Tuần 
 2 (30,31) giáo khoa phóng Lớp học
 kì Văn Lang, Âu 21,22
 19 to
 Lạc
 Bài 16: Chính sách 
 cai trị của phong Lược đồ phóng to 
 kiến phương Bắc và Tuần đơn vị hành chính 
 20 2 (32,33) Lớp học
 sự chuyển biến của 23,24 nước ta thời 
 Việt Nam thời kì Đường
 Bắc thuộc.
 21 Ôn tập 1 (34) Tuần 25 Bảng phụ Lớp học
 Kiểm tra đánh giá 
 22 1 (35) Tuần 26 Đề kiểm tra Lớp học
 giữa kì II
 Hình ảnh minh 
 Bài 17: Đấu tranh 
 họa về cuộc đấu 
 bảo tồn và phát Tuần 
 23 2 (36,37) tranh giữ gìn và Lớp học
 triển văn hóa dân 27,28
 phát triển văn hóa 
 tộc thời Bắc thuộc
 dân tộc
 Lược đồ các cuộc 
 Bài 18: Các cuộc 
 Tuần khởi nghĩa, kháng 
 24 đấu tranh giành độc 4 (38,39,40,41) Lớp học
 28,29,30 chiến trong thế kỷ 
 lập trước thế kỉ X
 X
 Bài 19: Bước ngoặt Lược đồ kháng 
 Tuần 
 25 lịch sử ở đầu thế kỉ 2 (42,43) chiến trong thế kỷ Lớp học
 30,31
 X X
 Lược đồ vương 
 Bài 20: Vương Tuần quốc Chăm pa; 
 28 2 (44,45) Lớp học
 quốc cổ Chăm Pa 31,32 video về thành tựu 
 văn hóa
 26 Ôn tập 1 (46) Tuần 32 Bảng phụ Lớp học
 Kiểm tra đánh giá 
 27 1 (47) Tuần 33 Đề kiểm tra Lớp học
 cuối học kì II
 Lược đồ vương 
 Bài 21: Vương 5 Tuần 
 29 quốc Phù Nam; Lớp học
 quốc cổ Phù Nam (48,49,50,51,52) 33,34,35
 lược đồ khu vực Địa 
 Bài học Thiết bị dạy học
 Thời điểm 
 STT Số tiết (2)
 (1) điểm (3) (4) dạy học 
 (5)
 Đông Nam Á ngày 
 nay
 KẾ HOẠCH GIÁO DỤC CỦA GIÁO VIÊN
 MÔN HỌC: LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ LỚP 7 (PHÂN MÔN LỊCH SỬ)
 ÁP DỤNG CHO BỘ SÁCH CHÂN TRỜI SÁNG TẠO
 (Năm học 2022 - 2023)
 I. Kế hoạch chung:
Học kỳ Số tuần Số tiết
Học kỳ I 18x1,5 27
Học kỳ II 17x1,5 25
 II. Kế hoạch dạy học
 CẢ NĂM: 35 TUẦN, 52 TIẾT
 Bài học Thời Thiết bị dạy học Địa 
STT Số tiết
 (2) điểm (5) điểm
 (1) (3)
 (4) (6)
 HỌC KÌ I: 18 TUẦN (1,5 TIẾT/ TUẦN = 27 TIẾT)
 (Từ tuần 1 đến hết tuần 9: 1 tiết/ tuần
 Từ tuần 10 đến hết tuần 18: 2 tiết/tuần)
 Chương 1: Tây Âu từ TK 
 V đến nửa đầu TK XVI
 - Máy tính. Lớp 
 1 Bài 1: Quá trình hình thành 02
 Tuần 1,2 - Tranh ảnh về chế độ học
 và phát triển của chế độ (1, 2)
 phong kiến.
 phong kiến ở Tây Âu. 
 Bài 2: Các cuộc phát kiến 01 - Máy tính. Lớp 
 2 Tuần 3
 địa lí. (3) - Hình ảnh minh họa. học
 Bài 3: Sự hình thành quan 
 hệ sản xuất tư bản chủ 01 - Máy tính. Lớp 
 3 Tuần 4
 nghĩa ở Tây Âu và trung (4) - Tranh ảnh minh họa. học
 đại.
 Bài 4: Văn hóa Phục hưng. - Máy tính.
 01 Lớp 
 4 Tuần 5 - Tranh ảnh minh họa 
 (5) học
 nền văn hóa Phục hưng.
 Bài 5: Phong trào cải cách 01 - Máy tính. Lớp 
 5 Tuần 6
 tôn giáo. (6) - Tranh ảnh minh họa. học Chương 2: Trung Quốc 
 từ thế kỉ VII đến giữa thế 
 kỉ XIX. Lớp 
 6 02 - Máy tính.
 Bài 6: Khái lược tiến trình Tuần 7,8 học
 (7,8) - Các thành tựu tiêu 
 lịch sử Trung Quốc từ thế 
 biểu của Trung Quốc.
 kỉ VII đến giữa thế kỉ XIX. 
 Ôn tập giữa kì I 01 - Hệ thống kiến thức, bộ Lớp 
 7 Tuần 9
 (9) câu hỏi ôn tập học
 Kiểm tra giữa kì I 01 Lớp 
 8 Tuần 10 - Đề kiểm tra
 (10) học
 Bài 7: Các thành tựu văn - Máy tính.
 hóa chủ yếu của Trung 01 - Các thành tựu tiêu Lớp 
 9 Tuần 10
 Quốc từ thế kỉ VII đến (11) biểu của Trung Quốc học
 giữa thế kỉ XIX. thời Cận đại.
 Chương 3: Ấn Độ từ thế - Máy tính.
 kỉ IV đến giữa thế kỉ XIX - Các thành tựu tiêu 
 02
10 Bài 8: Vương triều Gúp – biểu của Ấn Độ từ thế 
 (12, 13) Lớp 
 Ta. Tuần 11 kỉ IV đến giữa thế kỉ 
 học
 XIX 
 Bài 9: Vương triều hồi - Máy tính.
 giáo Đê-Li. - Các thành tựu tiêu 
 02 Lớp 
11 Tuần 12 biểu của Ấn Độ từ thế 
 (14,15) học
 kỉ IV đến giữa thế kỉ 
 XIX
 Bài 10: Đế quốc Mô-Gôn. - Máy tính.
 - Các thành tựu tiêu 
 02 Lớp 
12 Tuần 13 biểu của Ấn Độ từ thế 
 (16,17) học
 kỉ IV đến giữa thế kỉ 
 XIX
 Chương 4: Đông Nam Á - Máy tính.
 từ nửa sau thế kỉ X đến - Các thành tựu tiêu 
 nửa đầu thế kỉ XVI 02 biểu của Đông Nam Á Lớp 
13 Tuần 14
 Bài 11: Khái quát về Đông (18,19) từ nửa sau thế kỉ X đến học
 Nam Á từ nửa sau thế kỷ X nửa đầu thế kỉ XVI
 đến nửa đầu thế kỷ XVI
 Bài 12: Vương quốc Cam- - Máy tính.
 01 Lớp 
14 Pu-Chia Tuần 15 - Thành tựu văn hóa của 
 (20) học
 Cam-pu-chia.
 Ôn tập cuối kì I 01 Tuần 15 Hệ thống kiến thức, bộ Lớp 
15
 (21) câu hỏi ôn tập học Kiểm tra cuối kì I 01 Lớp 
 16 Tuần 16 Đề kiểm tra
 (22) học
 Bài 13: Vương quốc Lào. - Máy tính.
 02 Tuần - Thành tựu văn hóa của Lớp 
 17
 (23,24) 16,17 Lào học
 Chủ đề chung 2: Đô thị: 03
 Tuần - Máy tính. Lớp 
 18 Lịch sử và hiện tại. (25,26,2
 17,18 - Tranh ảnh. học
 7)
HỌC KÌ II: 17 TUẦN (1,5 TIẾT/ TUẦN = 25 TIẾT)
(Từ tuần 19 đến hết tuần 27: 1 tiết/ tuần
Từ tuần 28 đến hết tuần 35: 2 tiết/tuần)
 Chương 5: Việt Nam từ 
 đầu thế kỉ X đến đầu thế 
 kỉ XVI 03 - Máy tính.
 Tuần Lớp 
 19 Bài 14: Công cuộc xây (28, - Tranh ảnh.
 19,20,21 học
 dựng và bảo vệ đất nước 29,30) - Lược đồ.
 thời Ngô – Đinh – Tiền Lê 
 (938 – 1009)
 Bài 15: Công cuộc xây 03 
 - Máy tính.
 dựng và bảo vệ đất nước (31, 32, Tuần Lớp 
 20 - Tranh ảnh. 
 (1009 -1225) 33) 22,23,24 học
 - Lược đồ.
 Ôn tập giữa kì II 01
 21 Tuần 25 Hệ thống câu hỏi
 (34)
 Kiểm tra giữa kì II 01
 22 Tuần 26 Đề kiểm tra
 (35)
 Bài 16: Công cuộc xây 03 
 dựng đất nước thời Trần (36, 37, Tuần - Máy tính. Lớp 
 23
 (1226-1400) 38) 27,28 - Tranh ảnh. học
 Bài 17: Ba lần kháng chiến 03 - Máy tính.
 Lớp 
 24 chông quân xâm lược (39,40, Tuần 29 - Tranh ảnh. 
 học
 Mông - Nguyên 41) - Lược đồ.
 Bài 18: Nhà Hồ và cuộc 
 kháng chiến chống quân 02 - Máy tính. Lớp 
 25 Tuần 30
 xâm lược Minh (1400 – (42, 43) - Tranh ảnh. học
 1407)
 Bài 19: Khởi nghĩa Lam 03 - Máy tính. 
 Tuần Lớp 
 26 Sơn (1418 – 1427) (44,45, - Lược đồ các chiến 
 30,31 học
 46) thắng. Bài 20: Đại Việt thời Lê - Máy tính.
 02 Tuần Lớp 
 27 Sơ (1428 – 1527) - Hình ảnh về các danh 
 (47, 48) 31,32 học
 nhân văn hóa.
 Bài 21: Vùng đất phía 
 02 - Máy tính. Lớp 
 28 Nam từ đầu thế kỉ X đến Tuần 32
 (49,50) - Tranh ảnh. học
 đầu thế kỉ XVI
 01 Lớp 
 29 Ôn tập cuối kì II Tuần 33 Hệ thống câu hỏi ôn tập
 (51) học
 01 Lớp 
 30 Kiểm tra cuối kì II Tuần 33 Đề kiểm tra.
 (52) học
 Tuần 34
 Tuần 35
2. Một số định hướng về cách tổ chức dạy học: 
 BÀI 15: ĐỜI SỐNG CỦA NGƯỜI VIỆT THỜI KÌ VĂN LANG, ÂU LẠC
 (Thời gian thực hiện: 2 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức: 
- Đời sống vật chất, tinh thần của người Việt thời Văn Lang, Âu Lạc.
- Những đặc trưng văn hoá của người Việt hình thành từ thời Văn Lang, Âu Lạc.
2. Về năng lực:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, 
tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
- Mô tả được đời sống vật chất và tỉnh thần của cư dân Văn Lang, Âu Lạc.
- Trình bày được những đặc trưng kinh tế, văn hoá dân tộc đã được hình thành từ thời kì này.
3. Về phẩm chất
- Có ý thức trách nhiệm giữ gìn, bảo tổn và phát huy các giá trị văn hoá dân tộc.
- Yêu nước, sẵn sàng góp sức mình xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. 
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- Giáo án, SGV, SHS Lịch sử và Địa lí 6.
- Máy tính.
2. Đối với học sinh
- SHS Lịch sử và Địa lí 6. 
- Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề, HS trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS lắng nghe và tiếp thu kiến thức.
d. Tổ chức thực hiện: 
- GV đặt vấn đề: “Bổng bồng bông bổng bồng bông/Khăn điều mẹ bễ con rồng cháu tiên ”. 
Lời hát ru có từ bao đời nay đưa chúng ta trở về nguồn cội của dân tộc mình. Cha ông ta đã 
làm nhà, xây làng, dựng nước, chống giặc ngoại xâm, để lại cho chúng ta một giang sơn gấm 
vóc, một nền văn hoá phù hợp với điều kiện tự nhiên và lối sống của dân tộc. Trong Bài 15 - 
Đời sống của người Việt thời kì Văn Lang, Âu Lạc, chúng ta cùng trở về quá khứ để tìm hiểu 
những điều vô cùng đẹp đẽ và thiêng liêng này. 
HOẠT ĐỘNG 2: HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Mục 1: Đời sống vật chất
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS biết được đời sống vật chất của cư dân Văn Lang, Âu 
Lạc có một số đặc điểm nổi bật về nông nghiệp (sống bằng nghề trồng lúa nước, trồng dâu 
nuôi tằm, chăn nuôi, đánh bắt cá); thủ công nghiệp phát triển (làm gốm, dệt vải,...); luyện 
kim, đúc đồng, rèn sắt phát triển; thức ăn là cơm nếp cơm tẻ; đi lại chủ yếu bằng thuyển, ở 
nhà sàn; trang phục ở nhà và đi lễ hội. 
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS lắng nghe, đọc SHS, trả lời câu hỏi và tiếp thu kiến 
thức.
c. Sản phẩm học tập: HS làm việc cá nhân, thảo luận theo nhóm và trả lời câu hỏi. 
d. Tổ chức hoạt động:
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM
 Bước 1: GV chuyển giao NV học tập 1. Đời sống vật chất
 - Một số nét về đời sống vật chất 
 của cư dân Văn Lang, Âu Lạc: SGK
 - Cư dân Văn Lang, Âu Lạc sử 
 dụng muôi đồng, thạp đồng để: - GV yêu cầu HS quan sát Hình 15.1 giới thiệu + Muôi đồng: chứng tỏ người Việt 
cho HS về hình ảnh hoa văn trên mặt trống đã ăn cơm, biết sử dụng nhiều vật 
đồng, miêu tả đời dụng gắp thức ăn. 
sống sản xuất và sinh 
hoạt hàng ngày của + Thạp đồng: dùng để đựng lúa, 
người Việt thời kì chứng tỏ hạt lúa rất thiêng liêng nên 
Văn Lang, Âu Lạc: cư dân đã trang trí thạp đồng rất 
Hình ảnh nam nữ giã công phu. 
gạo, mặt trời, chim cò, - Người Lạc Việt thường sử dụng 
hình trâu bò và kết hợp với đồ dựng bằng gốm 
 nhà sàn vì: cư dân làm nhà ở những 
và thạp đồng (hình 15.2,15.3) cho thấy ngành 
 vùng đất cao ven sông, ven biển 
nông nghiệp trồng lúa nước đã trở thành một 
 hoặc trên sườn đồi. Họ làm nhà sàn 
nghề chủ yếu, cố định của người Việt thời dựng 
nước. Người dân trồng lúa dưới ánh Mặt Trời, để tránh thú dữ. Nhà có mái cong 
chim, cò tung bay ngoài đồng ruộng, đậu lên hình thuyền hoặc mái tròn hình mui 
trên cả mái nhà, từng đôi nam nữ giã gạo trong thuyền.
mùa thu hoạch lúa. 
- GV chia HS làm các nhóm, yêu cầu HS thảo 
luận, đọc nội dung mục I SHS trang 77, 78, 79 
và trả lời câu hỏi vào Phiếu học tập số 1: Em 
hãy miêu tả một số nét về đời sống vật chất của 
cư dân Văn Lang, Âu Lạc theo bảng sau:
 Người Ăn Mặc Ở Đi lại
 Văn 
 Lang, 
 Âu 
 Lạc
- GV yêu cầu HS tiếp tục thảo luận theo nhóm, 
trả lời câu hỏi: + Quan sát các hình Hình 15.3, 15.5, em hãy 
cho biết cư dân Văn Lang, Âu Lạc sử dụng 
muôi đồng, thạp 
đồng để làm gì?
+ 
Quan sát Hình 15.7, em hãy cho biết người Lạc 
Việt thường sử dụng nhà sàn để làm gì? 
- GV yêu cầu HS đọc mục Em có biết SHS 
trang 78 để hiểu hơn về hình ảnh, ý nghĩa của 
trống đồng Ngọc Lũ. 
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV hướng dẫn, HS đọc sgk và thực hiện yêu 
cầu. 
- GV theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết. 
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo 
luận
- GV gọi HS, nhóm trả lời câu hỏi. 
- GV gọi HS, nhóm khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm 
vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức: 
+ Các ngành nghề sản xuất chính của cư dân 
Văn Lang, Âu Lạc: nông nghiệp và thủ công 
nghiệp.
+ Hoạt động sản xuất của cư dân Văn Lang, Âu 
Lạc: cuốc ruộng, cày ruộng, thu hoạch lúa, giã 
gạo, cất giữ lúa,... + Một số công cụ lao động chủ yếu của thời 
 Văn Lang, Âu Lạc: lưỡi hái (thu hoạch), cuốc, 
 lưỡi cày (xới đất trồng lúa,...), rìu.
 - GV chuyển sang nội dung mới. 
Mục 2: Đời sống tinh thần 
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS biết được đời sống tinh thần của cư dân Văn Lang, Âu 
Lạc có một số đặc điểm nổi bật: thờ cúng tổ tiên, mộ người giàu thường chôn theo những 
trang sức quý giá, nhuộm răng đen, xăm mình, tổ chức lễ hội...
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS lắng nghe, đọc SHS, trả lời câu hỏi và tiếp thu kiến 
thức.
c. Sản phẩm học tập: HS làm việc cá nhân, thảo luận theo cặp và trả lời câu hỏi. 
d. Tổ chức hoạt động:
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM
 Bước 1: GV chuyển giao NV học tập 2. Đời sống tinh thần 
 - GV yêu cầu HS quan sát Hình 15.8, 15.9 thảo - Tư liệu lịch sử Hình 15.8, 15.9: 
 luận theo cặp và cho biết tư liệu lịch sử này nói 
 + Chim bay theo thuyền Đông Sơn là 
 lên điều gì? 
 hình ảnh dạt dào cảm xúc được khắc 
 hoạ trên thạp đồng Đào Thịnh. Những 
 hoạt động quan sát được: nhảy múa, 
 chèo thuyền, giao long, chim bay, 
 người đóng khố, váy, mũ lông chim,... 
 làm bật lên những nét truyền thống và 
 văn hoá lâu đời của người Việt cổ. 
 Hình ảnh các loài chim thể hiện cho sự 
 sùng bái thiên nhiên với quan niệm 
 chim chính là tổ tiên của loài người. Ở 
 phía đầu hoặc đuôi thuyền là những 
 con chim hoặc thú bốn chân đang 
 đứng. Xen giữa hai thuyền là những 
 con vật khắc hoạ hình giao long.
 - GV yêu cầu HS đọc thông tin mục II SHS 
 + Hình ảnh, hoa văn cho thấy sự hồn 
 trang 79, 80, trả lời câu hỏi: Em hãy cho biết 
 hậu, chất phác, hoà mình cùng thiên những điểm nổi bật trong đời sống tinh thần của nhiên, thích ứng với tự nhiên một cách 
cư dân Văn Lang, Âu Lạc? văn minh.
- GV mở rộng kiến thức: Ngoài những điểm nổi 
bật nêu trên, cư dân Văn Lang, Âu Lạc còn có 
 - Những điểm nổi bật trong đời sống 
thói quen ăn trầu. 
 tinh thần của cư dân Văn Lang, Âu 
+ Một số câu ca dao có liên quan đến tục ăn trầu Lạc: 
của người xưa như: Yêu nhau cau sáu bổ 
 + Cư dân Văn Lang, Âu Lạc có tục thờ 
ba/Ghét nhau cau sáu bổ ba thành mười; Miếng 
 cúng tổ tiên, thờ các vị thần trong tự 
trầu là đầu câu chuyện.
 nhiên như thần Sông, thần Núi, thần 
+ Truyền thuyết liên quan đến tục ăn trầu của cư Mặt Trời... Người chết được chôn cắt 
dân Văn Lang, Âu Lạc là Sự tích trầu cau: Vào trong thạp, bình, mộ thuyền, mộ cây. 
đời vua Hùng Vương thứ tư, có hai anh em Tân Mộ của người giảu có thường chôn 
và Lang rất thương yêu nhau. Tân sau khi có vợ theo những công cụ và đồ trang sức 
thì không còn chăm sóc đến em như trước nữa. quý giá.
Lang lấy làm buồn rầu và bỏ nhà ra đi. Tới bên 
 + Có khiếu thẩm mĩ riêng như nhuộm 
bờ suối thì Lang mệt quá, gục xuống chết và hóa 
 răng đen, xăm mình, không chỉ để 
thành tảng đá vôi. Tân, không thấy em về, vì 
 tránh bị thuỷ quái làm hại mà còn là 
thương em nên quyết đi tìm. Đi đến bờ suối thì 
 một cách làm đẹp; phong tục này được 
Tân mệt lả và chết, biến thành cây cau bên tảng 
 duy trì cho đến thể kỉ XIII - XIV. 
đá vôi. Vợ Tân không thấy chồng cũng bỏ đi 
tìm. Nàng tìm đến bờ suối, ngồi dựa vào thân + Trong những ngày lễ hội, họ thường 
cau mà chết, biến thành dây trầu không. Trầu, tổ chức vui chơi, đấu vật, đua thuyền, 
cau và vôi khi quyện lại với nhau tạo ra sắc đỏ nhảy múa, ca hát bên tiếng khèn, sáo, 
như máu nên sau có vua Hùng Vương đi tuần trống, chiêng.
qua đó, nghe thấy câu chuyện trên mà dạy cho 
dân Việt hãy dùng ba thứ vôi, cau và trầu làm 
biểu tượng tình nghĩa thắm thiết anh em, vợ 
chồng. Ngôi đền thờ ba người hiện nay là đền 
Tam Khương ở làng Nam Hoa, huyện Nam Đàn 
(Nghệ An) mà các triều đại phong kiến vẫn có 
sắc phong tặng.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV hướng dẫn, HS đọc sgk và thực hiện yêu 
cầu. 
- GV theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo 
 luận
 - GV gọi HS trả lời câu hỏi. 
 - GV gọi HS khác nhận xét, bổ sung.
 Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ 
 học tập
 GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức. 
HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua dạng câu hỏi lý thuyết . 
b. Nội dung: HS sử dụng SHS, kiến thức đã học, GV hướng dẫn (nếu cần thiết) để trả lời câu 
hỏi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
d. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi 2 phần Luyện tập SHS trang 80: Bảng dưới đây là những 
công cụ lao động thuộc thời kì văn hóa Đông Sơn. Theo em, những công cụ đó được dùng để 
làm gì trong hoạt động sản xuất của cư dân Văn Lang, Âu Lạc?
 Hình công cụ Lưỡi cuốc Liềm Rìu
 Tên hoạt động
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, đưa ra câu trả lời: 
 Hình công cụ Lưỡi cuốc Liềm
 Rìu
 Tên hoạt động Cuốc đất làm ruộng Gặt lúa
 Chặt cây, xới đất
- GV nhận xét, chuẩn kiến thức.
HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua dạng câu hỏi thực hành. 
 b. Nội dung: HS sử dụng SHS, kiến thức đã học, kiến thức và hiểu biết thực tế, GV hướng 
 dẫn (nếu cần thiết) để trả lời câu hỏi.
 c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS.
 d. Tổ chức thực hiện:
 - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi 3 phần Vận dụng SHS trang 80: Những phong tục nào trong 
 văn hóa Việt Nam hiện nay được kế thừa từ thời Văn Lang, Âu Lạc?
 - HS tiếp nhận nhiệm vụ, đưa ra câu trả lời: Những phong tục trong văn hóa Việt Nam hiện 
 nay được kế thừa từ thời Văn Lang, Âu Lạc: trầu cau vẫn giữ trong phong tục cưới xin; làm 
 bánh chưng, bánh giầy tưởng nhớ tổ tiên (đặc biệt trong những ngày Tết); phong tục coi trọng 
 người chết (chôn cất,...). Tục xăm mình không được coi là phong tục hiện nay vì nó không 
 phản ánh nền nếp xã hội và không được cộng đồng chấp nhận.
 - GV nhận xét, chuẩn kiến thức.
 Bài 11. KHÁI QUÁT VỀ ĐÔNG NAM Á 
 TỪ NỬA SAU THẾ KỈ X ĐẾN NỬA ĐẦU THẾ KỈ XVI
 (Thời gian thực hiện: 2 tiết)
 I. MỤC TIÊU
 1. Kiến thức 
 - Mô tả được quá trình hình thành, phát triển của các quốc gia Đông Nam Á từ nửa sau thế 
kỉ X đến nửa đầu thế kỉ XVI.
 - Giới thiệu và nhận xét được những thành tựu văn hoá tiêu biểu của Đông Nam Á từ nửa 
sau thế kỉ X đến nửa đầu thế kỉ XVI.
 2. Năng lực
 - Đọc và chỉ ra được thông tin quan trọng trên lược đồ.
 - Khai thác và sử dụng được thông tin của một số tư liệu lịch sử trong bài học dưới sự hướng 
 dẫn của giáo viên.
 - Tìm kiếm, sưu tầm được tư liệu để phục vụ cho bài học và thực hiện các hoạt động thực 
 hành, vận dụng.
 3. Phẩm chất
 Trân trọng những giá trị lịch sử và văn hóa của cư dân Đông Nam Á.
 II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
 1. Chuẩn bị của giáo viên
 - Phiếu học tập.
 - Video về một số nội dung trong bài học. 2. Chuẩn bị của học sinh
- Sách giáo khoa Lịch sử và Địa lí 7
- Dụng cụ học tập theo yêu cầu của giáo viên
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
HĐ1. Khởi động 
a. Mục tiêu:
- Tạo tâm thế cho học sinh chuẩn bị bước vào nội dung bài học.
- Xác định được vấn đề của bài học.
b. Nội dung: GV chiếu cho HS xem một số hình ảnh của Đông Nam Á TKX đến TKXVI
c. Sản phẩm
Câu trả lời của nhóm Hs
d. Tổ chức thực hiện: 
B1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập 
Quan sát hình ảnh và trả lời các câu hỏi sau
 1. Hình ảnh trên giúp em liên tưởng đến khu vực nào?
 2. Nêu một vài điều mà em biết về khu vực đó?
B2: Thực hiện nhiệm vụ học tập 
GV: Định hướng giúp học sinh quan sát tranh ảnh và lựa chọn thông tin phù hợp để trả lời 
câu hỏi
Hs: Tập trung quan sát – phân tích tranh ảnh, thu thập thôn tin, trả lời câu hỏi GV đã giao.
B3: Báo cáo thảo luận 
GV:
- Yêu cầu đại diện của một vài nhóm lên trình bày sản phẩm.
- Hướng dẫn HS báo cáo (nếu các em còn gặp khó khăn).
HS:
- Đại diện báo cáo sản phẩm nhóm
- HS còn lại theo dõi, nhận xét, bổ sung cho nhóm bạn (nếu cần).
B4: Kết luận, nhận định. 
- Nhận xét (hoạt động nhóm của HS và sản phẩm), chuẩn xác kiến thức, chuyển dẫn vào hoạt 
động hình thành kiến thức mới.
- Viết tên bài, nêu mục tiêu chung của bài và dẫn vào HĐ tiếp theo. 
HĐ2. Hình thành kiến thức mới Hoạt động 1: Quá trình hình thành và phát triển của các vương quốc phong kiến 
Đông Nam Á
 a. Mục tiêu: Mô tả được quá trình hình thành, phát triển của các quốc gia Đông Nam Á 
 từ nửa sau thế kỉ X đến nửa đầu thế kỉ XVI.
b. Nội dung:
Hs: Quan sát lược đồ 11.1 và 11.2, tranh ảnh (hình 11.4), đọc tài liệu (Hình 11.3) để tìm 
ra kiến thức mới dưới sự hướng dẫn của GV.
GV: Hướng dẫn học sinh khai thác lược đồ 11.1 và 11.2, tranh ảnh (hình 11.4), đọc tài 
liệu (Hình 11.3) để trả lời câu hỏi và lĩnh hội kiến thức mới. 
 c. Sản phẩm: d. Tổ chức hoạt động:
 Hoạt động của thầy và trò Sản phẩm dự kiến
B1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập - Thế kỉ X, thời kì thống nhất và phát triển 
Quan sát lược đồ 11.1 và 11.2, tư liệu 11.4 của một số quốc gia như: Cam-pu-chia, Pa-
và ảnh 11.4, em hãy:Mô tả quá trình hình gan, Sri Vi-giay-a.
thành và phát triển của các quốc gia - Thế kỉ XIII, đánh dấu mốc quan trọng trên 
Đông Nam Á từ nửa sau thế kỉ X đến nửa con đường phát triển của các quốc gia 
đầu thế kỉ XVI (Dựa theo các gợi ý của phong kiến Đông Nam Á.
phiếu học tập sau – GV phát phiếu học - Thế kỉ XV, vương quốc Ma-lắc-ca được 
tập có gợi ý) thành lập, nhanh chóng phát triển thịnh 
1. Xác định trên lược đồ vượng.
- Các quốc gia không còn tồn tại ở lược đồ Từ nửa sau thế kỉ X đến nửa đầu thế kỉ 
11.2 XVI là thời kì phát triển thịnh vượng của 
- Các quốc gia mới xuất hiện từ thế kỉ XIII. nền kinh tế khu vực
- Các quốc gia tồn tại ở cả 2 giai đoạn.
2. Ma-lắc –ca phát triển thương mại hay 
nông nghiệp? Biểu hiện của sự phát triển 
ấy?
3. Nội dung, niên đại của hình 11.4?
B2: Thực hiện nhiệm vụ học tập HS đọc SGK, thu thập thông tin
B3: Báo cáo thảo luận 
Hs báo cáo sản phẩm của nhóm bằng việc 
dán phiếu học tập của nhóm lên bảng. Đại 
diện nhóm trình bày sản phẩm – tương tác 
với nhóm bạn
B4: Kết luận, nhận định 
Nhóm Hs đánh giá nhóm bạn
GV đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ của 
các nhóm HS, chuẩn xác kiến thức.
Hoạt động 2: Những thành tựu văn hóa tiêu biểu
a. Mục tiêu: Giới thiệu và nhận xét được những thành tựu văn hoá tiêu biểu của Đông 
Nam Á từ nửa sau thế kỉ X đến nửa đầu thế kỉ XVI.
b. Nội dung:
Hs: Quan sát tranh ảnh (hình 11.5 và 11.6), đọc tài liệu (Kênh chữ SGK/44) để tìm ra kiến 
thức mới dưới sự hướng dẫn của GV.
GV: Hướng dẫn học sinh khai thác tranh ảnh (hình 11.5 và 11.6), đọc tài liệu (Kênh chữ 
SGK/44) để trả lời câu hỏi và lĩnh hội kiến thức mới.
 c. Sản phẩm:Dự kiến sản phẩm của học sinh
 Lĩnh vực Thành tựu
 + Phật giáo phát triển rực rỡ.
 Tôn giáo
 + Thế kỉ XIII, Hồi giáo bắt đầu du nhập vào Đông Nam Á
 Chữ viết Sớm xuất hiện, tạo cơ sở cho sự phát triển của văn học, sử học.
 + Đám cưới A-rơ-giu-na của nhà thơ Kan-va (người Java), thế kỉ XI
 + Đại Việt sử ký của Lê Văn Hưu thế kỉ XIII
 Văn học, sử học
 + Sử thi Na-ga-ra-kri-ta-ga-ma của Mô-giô-pa-hit, thế kỉ XIV
 + Bình Ngô đại cáo của Nguyễn Trãi (Đại Việt), thế kỉ XV
 + Nhiều công trình kiến trúc nổi tiếng như: Pa-gan, Ăng-co, Thăng 
 Kiến trúc - điêu Long
 khắc + Nhiều tác phẩm điêu khắc như điêu khắc gỗ của Đại Việt, điêu 
 khắc đá của Cam-pu-chia d. Tổ chức hoạt động:
 Hoạt động của thầy và trò Sản phẩm dự kiến
 B1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập Lĩnh Thành tựu
 Quan sát tranh ảnh (hình 11.5 và 11.6), vực
 đọc tài liệu (Kênh chữ SGK/44) em hãy: + Phật giáo phát triển rực rỡ.
 Tôn 
 Lập bảng thống kê các thành tựu văn hóa + Thế kỉ XIII, Hồi giáo bắt đầu du 
 giáo
 tiêu biểu của Đông Nam Á từ nửa sau thế nhập vào Đông Nam Á
 kì X đến TKXVI theo mẫu Chữ Sớm xuất hiện, tạo cơ sở cho sự 
 Lĩnh vực Thành tựu viết phát triển của văn học, sử học.
 + Đám cưới A-rơ-giu-na của nhà 
 thơ Kan-va (người Java), thế kỉ 
 B2: Thực hiện nhiệm vụ học tập XI
 Văn 
 HS đọc SGK, thu thập thông tin + Đại Việt sử ký của Lê Văn Hưu 
 học, 
 B3: Báo cáo thảo luận thế kỉ XIII
 sử 
 Hs báo cáo sản phẩm của nhóm bằng việc + Sử thi Na-ga-ra-kri-ta-ga-ma 
 học
 dán phiếu học tập của nhóm lên bảng. Đại của Mô-giô-pa-hit, thế kỉ XIV
 diện nhóm trình bày sản phẩm – tương tác + Bình Ngô đại cáo của Nguyễn 
 với nhóm bạn Trãi (Đại Việt), thế kỉ XV
 B4: Kết luận, nhận định + Nhiều công trình kiến trúc nổi 
 Nhóm Hs đánh giá nhóm bạn Kiến tiếng như: Pa-gan, Ăng-co, 
 GV đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ của trúc - Thăng Long
 các nhóm HS, chuẩn xác kiến thức. điêu + Nhiều tác phẩm điêu khắc như 
 khắc điêu khắc gỗ của Đại Việt, điêu 
 khắc đá của Cam-pu-chia
HĐ3. Luyện tập
 a. Mục tiêu: Hiểu biết về quá trình hình thành, phát triển của các quốc gia Đông Nam Á từ 
 nửa sau thế kỉ X đến nửa đầu thế kỉ XVI; những thành tựu văn hoá tiêu biểu của Đông Nam 
 Á từ nửa sau thế kỉ X đến nửa đầu thế kỉ XVI.
b. Nội dung
- Dựa vào kiến thức vừa tiếp thu được để hoàn thành bài tập trắc nghiệm
- Chọn đáp án đúng nhất trong các câu sau
Câu 1. Từ thế kỉ XIII, người Thái di cư từ phía bắc xuống phía nam đã dẫn tới sự hình thành 
của hai quốc gia nào?
 A. Cham-pa và Su-khô-thay. B. Su-khô-thay và Lan Xang.
 C. Pa-gan và Cham-pa. D. Mô-giô-pa-hit và Gia-va.
Câu 2. Vương quốc Su-khô-thay là tiền thân của quốc gia nào hiện nay?
 A. Thái Lan. B. Mi-an-ma. C. Ma-lai-xi-a. D. In-đô-nê-xi-a.
Câu 3. Vương quốc Pa-gan là tiền thân của quốc gia nào hiện nay?
A. Cam-pu-chia. B. Lào. C. Phi-lip-pin. D. Mi-an-ma.
Câu 4. Vương triều nào đã thống nhất được In-đô-nê-xi-a?

Tài liệu đính kèm:

  • docchuyen_de_xay_dung_ke_hoach_va_to_chuc_day_hoc_mon_lich_su_v.doc