Đề cương ôn tập giữa học kì 2 môn Giáo dục công dân 7

pdf 10 trang Người đăng Hắc Nguyệt Quang Ngày đăng 18/03/2026 Lượt xem 22Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Đề cương ôn tập giữa học kì 2 môn Giáo dục công dân 7", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ II – GDCD LỚP 7 
A. Trọng tâm kiến thức - yêu cầu 
1. Giới hạn: 
BÀI 6: QUẢN LÍ TIỀN 
BÀI 7: ỨNG PHÓ VỚI TÂM LÍ CĂNG THẲNG 
BÀI 8 - BẠO LỰC HỌC ĐƯỜNG 
BÀI 9: ỨNG PHÓ VỚI BẠO LỰC HỌC ĐƯỜNG 
2. Yêu cầu: 
- Nắm được nội dung chính của bài học (phần ghi nhớ Nội dung bài học SGK GDCD 7) 
- Xử lý tốt các dạng bài tập tình huống trong SGK và Vở bài tập GDCD 7 
- Vận dụng kiến thức hoàn thành các câu hỏi từ nhận biết, thông hiểu đến vận dụng (vận dụng thấp và 
vận dụng cao). 
- Tự luận: 5 điểm (3 câu) - Trắc nghiệm: 5 điểm (20 câu - nhận biết) 
B. Một số kiến thức phần tự luận 
* BÀI 6: QUẢN LÍ TIỀN 
1. Ý nghĩa của quản lí tiền hiệu quả. 
- Quản lí tiền hiệu quả: 
 Là biết sử dụng tiền một cách hợp lí nhằm đạt được mục tiêu như dự kiến. 
- Quản lí tiền hiệu quả giúp mỗi người có thể cân bằng tài chính hiện tại; chủ động tiền bạc để thực 
hiện các dự định tương lai; đề phòng trường hợp baatts trắc xảy ra và có thể giúp đỡ người khác khi 
gặp khó khăn. 
2. Một số nguyên tắc quản lí tiền hiệu quả: 
- Xác định rõ mục tiêu quả lí tiền trên cơ sở các khoản thu thực tế của bản thân. 
- Tiết kiệm trước khi chi tiêu, tiết kiệm phải thường xuyên, đều đặn. 
- Chỉ chi tiêu các khoản cần thiết, tránh lãng phí. 
3/ Cách tạo nguồn thu nhập cá nhân : 
Để tạo nguồn thu nhập, mỗi người có thể tìm cho mình số công việc phù hợp với độ tuổi, sở thích, và 
điều kiện của bản thân; để biết quý trọng đồng tiền của bản thân, gia đình và xã hội. 
* BÀI 7: ỨNG PHÓ VỚI TÂM LÍ CĂNG THẲNG 
1. Tình huống gây căng thẳng và biểu hiện của cơ thể khi bị căng thẳng 
- Tình huống gây căng thẳng: là những tình huống tác động và gây ra các ảnh hưởng tiêu cực về thể 
chất và tinh thần của con người. 
- Một số tình huống gây căng thẳng thường gặp: kết quả học tập, thi cử không như mong muốn; bị 
bạn bè xa lánh; bị bố mẹ áp đặt, ngăn cấm; bị ốm đau, bệnh tật, tai nạn... 
- Biểu hiện khi căng thẳng: cơ thể mệt mỏi, luôn cảm thấy chán nản, thiếu tập trung, hay lo lắng, buồn 
bực, dễ cáu gắt, tức giận, không muốn tiếp xúc với mọi người, thích ở một mình... 
2. Nguyên nhân và ảnh hưởng của căng thẳng: 
a. Nguyên nhân gây ra căng thẳng: 
- Nguyên nhân khách quan: áp lực trong học tập và công việc lớn hơn khả năng của bản thân, sự kì 
vọng quá lớn của mọi người so với khả năng của bản thân, gặp khó khăn, thất bại, biến cố trong đời 
sống. 
- Nguyên nhân chủ quan: tâm lí không ổn định, thể chất yếu đuối, luôn mặc cảm hoặc dồn ép bản 
thân về một vấn đề, tự đánh giá bản thân quá thấp hoặc quá cao.... 
 1 
 b. Ảnh hưởng của căng thẳng: gây ra những ảnh hưởng tiêu cực khiến con người rơi vào trạng thái 
mệt mỏi cả về thể chất và tinh thần, mất niềm tin và phương hướng trong cuộc sống. 
3. Cách ứng phó với căng thẳng 
- Khi bị căng thẳng, cần nhận diện được những biểu hiện của cơ thể và cảm xúc của bản thân. 
- Tìm hiểu nguyên nhân gây ra căng thẳng sau đó có cách ứng phó tích cực: 
 Thư giãn và giải trí: luyện tập thể thao, làm những việc yêu thích, hít thở sâu, nghe nhạc... 
 Chia sẻ, tâm sự và tìm kiếm sự hỗ trợ giúp từ người thân, người xung quanh. 
 Suy nghĩ tích cực. 
 Viết nhật kí. 
 Lập kế hoạch một cách khoa học và vừa sức. 
 Ăn uống, nghỉ ngơi, học tập điều độ, hợp lí. 
 Tìm sự trợ giúp của chuyên gia tư vấn tâm lí, bác sĩ tâm lí... 
* BÀI 8 - BẠO LỰC HỌC ĐƯỜNG 
1, Biểu hiện của bạo lực học đường 
 - Các hành vi bạo lực thể chất: hành hạ, ngược đãi, đánh đập; xâm hại thân thể, sức khoẻ và các hành 
vi khác cố ý gây tổn thất về thể chất của người khác. 
- Các hành vi bạo lực về tinh thần: lăng mạ, xúc phạm danh dự, nhân phẩm, cô lập, xua đuổi và các 
hành vi cố ý khác gây tổn thất về tinh thần của người khác 
- Hành vi chiếm đoạt, huỷ hoại gây tổn thất tài sản của người khác 
- Các hành vi bạo lực trực tuyến: nhắn tin, gọi điện, sử dụng hình ảnh cá nhân để uy hiếp, đe doạ, ép 
buộc người khác làm theo ý mình hoặc lăng mạ, bôi nhọ nhân phẩm người khác; lập hoặc tham gia 
các hội nhóm trên mạng để cô lập, tẩy chay một cá nhân hoặc nhóm khác. 
2. Nguyên nhân và tác hại của bạo lực học đường. 
- Nguyên nhân chủ quan: sự thiếu hụt kĩ năng sống, thiếu sự trải nghiệm, thích thể hiện bản thân, tính 
cách nông nổi, bồng bột. 
+ Nguyên nhân khách quan: thiếu sự quan tâm, giáo dục của gia đình, những tác động tiêu cực từ môi 
trường xã hội. 
- Hậu quả của bạo lực học đường: 
+ Người gây ra bạo lực học đường cũng có thể bị tổn thương về thể xác, tinh thần; bị lệch lạc nhân 
cách; phải chịu các hình thức kỉ luật, thậm chí truy cứu trách nhiệm hình sự nếu gây ra hậu quả 
nghiêm trọng. 
+ Người bị bạo lực học đường có thể bị tổn thương về thể chất, tinh thần; giảm sút kết quả học tập và 
rèn luyện. 
+ Đối với gia đình, bạo lực học đường có thể hây ra không khí căng thẳng, bất an, tổn hại về vật chất; 
xã hội thiếu an toàn và lành mạnh. 
* BÀI 9: ỨNG PHÓ VỚI BẠO LỰC HỌC ĐƯỜNG 
1. Quy định cơ bản của pháp luật liên quan đến phòng, chống bạo lực học đường 
Để phòng, chống bạo lực học đường, pháp luật nước ta quy định: 
- Không xúc phạm nhân phẩm, danh dự, xâm phạm thân thể giáo viên, cán bộ, nhân viên của nhả 
trưởng, người khác. 
- Không được đánh nhau, gây rối trật tự, an ninh trong nhà trường và nơi công cộng. 
- Nhà trường, cha mẹ học sinh có trách nhiệm giáo dục học sinh về phòng, chống bạo lực học đường; 
phát hiện, thông báo, tố giác hành vi bạo lực học đường; ngăn ngừa, can thiệp kịp thời và bảo vệ 
quyền lợi chính đáng của học sinh trước các hành vi bạo lực học đường. 
 2 
 2. Phòng ngừa và ứng phó với bạo lực học đường 
a. Phòng ngừa bạo lực học đường 
Để phòng ngừa bạo lực học đường mỗi học sinh cần: 
+ Có lối sống lành mạnh, tránh xa phim ảnh, trò chơi bạo lực và các tệ nạn xã hội. 
+ Thân thiện, hoà đồng và xây dụng tình bạn lành mạnh. 
+ Kiềm chế cảm xúc, đặc biệt là các cảm xúc tiêu cực. 
+ Khéo léo và kịp thời trong giải quyết các hiểu lầm, xích mích nhỏ. 
+Nhận biết nguỵ cơ bị bạo học đường, tự chủ, không để bị lôi kéo, tham gia vào các vụ việc bạo lực 
học đường. 
+ Tìm hiểu thông tin pháp luật liên quan dến phò, chống bạo lực học đường. 
b. Ứng phó với bạo lực học đường 
Để ứng phó với bạo lực học đường, học sinh cần: 
+ Nhanh chóng nhận diện được dấu hiệu của bạo lực học đường. 
+ Bình tĩnh tìm cơ hội thoát ra hoặc kêu gọi sự giúp đỡ. 
+ Thông báo sự việc cho gia đình, thầy cô hoặc trình báo cơ quan chức năng. 
+ Gọi số điện thoại đường dây nóng bảo vệ trẻ em 111. 
+ Đổi mật khẩu để bảo vệ tài khoản mạng xã hội của cá nhân. 
+ Không tìm cách trả thù, đánh lại, tỏ thái độ thách thức. 
+ Khi chứng kiến bạo lwujc học đường, không thờ ơ vô cảm, lôi kéo tham gia, cổ vũ hành vi bạo lực 
học đường. 
II. Tham khảo: Một số câu hỏi trắc nghiệm 
Câu 1. Biểu hiện của bạo lực học đường là: 
A. Đánh đập. B. Quan tâm. C. Sẻ chia. D. Cảm thông. 
Câu 2. Việc phòng, chống bạo lực học đường được quy định trong văn bản pháp luật nào dưới đây? 
A. Bộ Luật dân sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017). B. Bộ Luật Tố tụng Hình sự năm 2015. 
C. Bộ Luật Lao động năm 2020. D. Bộ Luật Tố tụng Dân sự năm 2015. 
Câu 3. Năng lực chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại của cá nhân được quy định tại điều bao nhiêu 
của Bộ luật dân sự? 
A. Điều 586. B. Điều 587. C. Điều 588. D.Điều 589. 
Câu 4. Biểu hiện của bạo lực học đường thể hiện ở hành vi nào dưới đây ? 
 A. Đánh đập con cái thậm tệ. B. Xúc phạm danh dự của bạn cùng lớp. 
C. Phê bình học sinh trước lớp. D. Phân biệt đối xử giữa các con. 
Câu 5 : Biểu hiện của bạo lực học đường thể hiện ở hành vi nào dưới đây ? 
A. Cha mẹ đánh đập con. B. Trêu chọc làm bạn bực mình. 
C. Giáo viên phê bình học sinh trong lớp. D. Học sinh xúc phạm danh dự của bạn học. 
Câu 6 : Hành vi nào dưới đây là biểu hiện của bạo lực học đường? 
A. Giáo viên lăng mạ học sinh trong lớp. B.Giáo viên khen ngợi học sinh trước lớp 
C.Giao viên kiểm tra bài cũ học sinh. D. Giáo viên nhắc nhở học sinh trên lớp. 
Câu 7. Đối lập với tiết kiệm là 
A. xa hoa , lãng phí. B. cần cù, chăm chỉ. 
C. cẩu thả, hời hợt. D. trung thực, thẳng thắn. 
Câu 8. Quản lý tiền hiệu quả giúp em rèn luyện thói quen nào sau đây? 
 A. Hoang phí B. Hà tiện. C. Không tiết kiệm. D. Chi tiêu hợp lý 
Câu 9. Biểu hiện nào sau đây thể hiện lối sống tiết kiệm? 
 3 
 A. Sử dụng sản phẩm làm ra một cách hợp lý với nhu cầu của bản thân. 
B. Vung phí sức khỏe, tiền bạc, thời gian. C. Mua sắm vật dụng đắt tiền chưa thật cần thiết. 
D. Hạn chế sử dụng tiền bạc quá mức. 
Câu 10. Nội dung nào sau đây thể hiện ý nghĩa của việc quản lý tiền hiệu quả? 
A. Giúp bản thân tạo dựng được cuộc sống ổn định, tự chủ. B. Bị động khi thực hiện các dự định 
tương lai. 
C. Túng thiếu khi gặp trường hợp bất trắc xảy ra. D. Không có điều kiện giúp đỡ người khác khi gặp 
khó khăn. 
Câu 11 : Nếu có một khoản tiền tiết kiệm, em sẽ: 
A. Phân chia thành các khoản khác nhau để sử dụng hợp lí. 
B. Mua bất cứ thứ gì mình thích với số tiền có được. C. Giữ thật kĩ, không để mất đi đồng nào. 
D. Luôn hỏi người khác trước khi sử dụng. 
Câu 12: Quản lý tiền có hiệu quả sẽ giúp 
A. hình thành thói quen chi tiêu không hợp lý. B. mua được món đồ mình thích. 
C. hình thành thói quen keo kiệt trong tương lai. D. mua sắm vật dụng đắt tiền khi chưa 
cần thiết. 
Câu 13: Xác định hành vi không vi phạm quy định của pháp luật về phòng chống bạo lực học đường 
A. Chụp ảnh bạn đưa lên facebook để chế giếu C. Lôi kéo, thành lập một nhóm chuyên đi bắt nạt 
bạn bạn khác. 
B. Tụ tập nhóm học sinh đe dọa các em lớp D. Tham gia câu lạc bộ tâm lý học đường của nhà 
dưới. trường. 
Câu 14. Quản lý tiền hiệu quả có vai trò nào sau đây? 
A. Đề phòng trường hợp bất trắc xẩy ra. C. Con có nhiều tiền ăn vặt. 
B. Hạn chế chi tiêu. D. Con có tiền mua truyện tranh. 
Câu 15. Khi rơi vào trạng thái căng thẳng, chúng ta không nên làm gì sau đây? 
A. Luyện tập thể thao, đi dạo hòa mình với thiên nhiên. 
B. Lên kế hoạch học tập vui chơi khoa học, phù hợp. 
C. Tìm sự trợ giúp của chuyên gia tư vấn tâm lí.. 
D. Ở một mình, không trò chuyện với bất kì ai. 
Câu 16. Em đồng tình với cách ứng phó với tâm lí căng thẳng nào dưới đây? 
A. Xem phim liên tục. 
B. Dành nhiều thời gian chơi điện tử. 
C. Đi dạo, chơi thể thao. 
D. Hút thuốc, uống rượu, bia. 
Câu 17. Chán nản, không muốn chia sẻ là một số biểu hiện của 
A. học sinh ham chơi. 
B. tinh thần bị căng thẳng. 
C. học sinh chăm học. 
D. người trưởng thành. 
Câu 18. Khi thấy em của mình bị tâm lí căng thẳng về học tập em sẽ lựa chọn cách ứng xử nào sau 
đây? 
A. Tâm sự ,động viên, giúp đỡ em vượt qua được khó khăn. 
B. Làm bài cho em để em không phải căng thẳng. 
C. Làm ngơ coi như không có chuyện gì xảy ra. 
 4 
 D. Mắng em, dọa mách bố mẹ. 
Câu 19. Nguyên nhân khách quan dẫn đến bạo lực học đường là gì? 
A. Thiếu hụt kỹ năng sống. 
B. Đặc điểm tâm sinh lí lứa tuổi học sinh. 
C. Tác động tiêu cực từ môi trường xã hội. 
D. Bắt chước, thích thể hiện bản thân. 
Câu 20. Nội dung nào dưới đây phản ánh đúng về tác hại của bạo lực học đường? 
A. Bạo lực học đường là chuyện xảy ra thường xuyên trong trường học. 
B. Người bị bạo lực học đường có thể bị tổn thương, giảm sút kết quả học tập. 
C. Bạo lực học đường không ảnh hưởng đến sự an toàn của xá hội. 
D. Người gây bạo lực học đường không phải chịu các hình thức kỉ luật. 
Câu 21. Khi đối diện với các hành vi bạo lực học đường, học sinh cần tránh hành vi nào dưới đây? 
A. Không nói với ai và tự tìm cách giải quyết mâu thuẫn. 
B. Chạy đi chỗ khác. 
C. Kêu cứu để thu hút sự chú ý. 
D. Yêu cầu sự trợ giúp về mặt y tế hoặc tâm lí. 
Câu 22. Nếu nhìn thấy tình trạng các bạn học sinh đang đánh nhau, em nên lựa chọn cách ứng xử nào 
dưới đây? 
A. Bỏ đi vì không muốn liên lụy. 
B. Lấy điện thoại quay clip rồi tung lên mạng. 
C. Rủ thêm bạn đến để cổ vũ các bạn tiếp tục đánh nhau. 
D. Nhanh chóng báo cho những người lớn đáng tin cậy. 
Câu 23. Hành vi nào dưới đây là hành vi bạo lực học đường? 
A. Không cho bạn chép bài trong giờ kiểm tra. 
B. Gửi tin nhắn, hình ảnh, video để uy hiếp bạn. 
C. Không khiêng bàn ghế, vệ sinh lớp với bạn. 
D. Mượn đồ dùng học tập của bạn quên chưa trả lại. 
Câu 24. Trong một buổi hoạt động ngoại khóa về phòng, chống bạo lực học đường, có ý kiến cho 
rằng, bạo lực học đường chỉ gây tổn hại tới người bị bạo lực? 
A. Đúng 
B. Sai 
Câu 25. Khi một bạn thân cùng lớp bị bạo lực học đường em sẽ lựa chọn phương án nào? 
A. Thông báo cho bố mẹ, bạn bè khác lớp. 
B. Rủ thêm các bạn khác đánh nhau để cứu bạn. 
C. Thông báo sự việc cho thày cô, gia đình hoặc trình báo với cơ quan chức năng. 
D. Im nặng bỏ đi không nói với ai vì sợ liên lụy. 
Câu 26. Em hãy cho biết cách ứng phó với bạo lực học đường nào dưới đây mang lại hiệu quả tốt 
nhất? 
A. Lưu lại những hình ảnh, bài viết trên mạng xã hội có tính chất bạo lực học đường để báo cáo với 
nhà trường, thầy cô hoặc cơ quan chức năng. 
B. Rủ bạn bè đi đánh lại nhằm giải quyết mâu thuẫn. 
C. Bỏ qua tất cả để được yên thân. 
D. Gọi tới số 114. 
Câu 27. Nhân vật nào dưới đây đang thực hiện hành vi bạo lực học đường? 
 5 
 A. Bạn B rủ các bạn trong lớp cùng tẩy chay, xa lánh bạn A. 
B. Thày giáo nhắc nhở M không nói chuyện riêng trong giờ học. 
C. Bạn A từ chối không cho bạn T chép bài trong giờ kiểm tra Toán. 
D. Cô giáo chủ nhiệm nhắc nhở M cần chăm chỉ, đi học đúng giờ. 
Câu 28. Tuyên truyền về việc phòng chống bạo lực học đường là trách nhiệm của 
A. các cơ sở giáo dục và lực lượng công an. 
B.các thầy, cô giáo và cha mẹ học sinh. 
C. lực lượng công an và cộng đồng xã hội. 
D. mỗi học sinh, gia đình, nhà trường, xã hội. 
Câu 29. Tình huống gây căng thẳng là những tình huống tác động và gây ra các ảnh hưởng tiêu cực 
về: 
A. Tinh thần của con người. 
B. Sức khỏe và tài chính của con người. 
C. Thể chất và tinh thần của con người. 
D. Tính mạng và tài sản của con người. 
Câu 30. Một trong những biểu hiện của trạng thái căng thẳng là: 
A. Lo lắng, thiếu tập trung. 
B. Tinh thần vui vẻ, lạc quan. 
C. Cơ thể nhẹ nhàng, sảng khoái. 
D. Nét mặt tươi sáng, tinh thần phấn khởi. 
Câu 31. Nhân vật nào dưới đây đang rơi vào trạng thái căng thẳng về tâm lí? 
A. Bạn T đạt giải nhất trong cuộc thi hùng biện bằng tiếng Anh. 
B. Bố mẹ thưởng cho A vì A có nhiều thành tích trong học tập. 
C. Cô giáo tuyên dương bạn B vì B ngoan ngoãn, đạt nhiều thành tích về học tập. 
D. Bạn P luôn mệt mỏi, mất tập trung khi kì thi đến gần. 
Câu 32: Tình huống nào dưới đây có thể gây căng thẳng cho con người? 
A. Được bố mẹ quan tâm yêu thương. 
B. Bị ốm đau, bệnh tật, tai nạn 
C. Bạn bè yêu quý, tôn trọng. 
D. Đạt được mục tiêu đã đề ra. 
Câu 33. Nguyên nhân chủ quan nào dẫn đến trạng thái căng thẳng tâm lí? 
A. Tâm lý không ổn định, bản thân luôn cảm thấy tự ti, tinh thần yếu đuối. 
B. Áp lực tronh học tập, công việc lớn hơn khả năng của bản thân. 
C. Sự kì vọng quá lớn của mọi người so với khả năng của mình. 
 D. Con người gặp phải những khó khăn thất bại, biến cố trong đời sống. 
Câu 34. Khi căng thẳng vượt qua ngưỡng chịu đựng của con người thì sẽ dẫn đến hậu quả nào sau 
đây? 
A. Con người có thêm niềm tin và phương hướng trong cuộc sống. 
B. Con người rơi vào trạng thái mệt mỏi cả về thể chất lẫn tinh thần. 
C. Bản lĩnh và ý chí kiên cường của con người được hình thành. 
D. Thiệt hại về sức khỏe của con người. 
Câu 35: Nội dung nào dưới đây không phải nguyên nhân khách quan của bạo lực học đường 
 A. Sự tác động của các trò chơi bạo lực. B. Sự chênh lệch về kết quả học tập. 
 C. Giáo dục gia đình. D. Sự quan tâm của bố mẹ đến con cái. 
 6 
 Câu 36: Việc hiểu rõ các khoản tiền mà mình có và lên kế hoạch chi tiêu, tiết kiệm sao cho cân đối, 
phù hợp là nội dung của khái niệm: 
 A. Quản lí tiền. B. Tiết kiệm tiền. C. Chỉ tiêu tiền. D. Phung phí tiền. 
Câu 37: Để quản lí tiền có hiệu quả, cần 
 A. đặt mục tiêu và thực hiện tiết kiệm tiền. 
 B. bật tất cả đèn trong nhà khi ở nhà một mình. 
 C. không tắt các thiết bị điện khi ra khỏi lớp học. 
 D. đòi mẹ mua những thứ mình thích mặc dù không dùng đến. 
Câu 38: Phát biểu nào dưới đây đúng 
 A. Bạo lực học đường chỉ có một biểu hiện là đánh nhau. 
 B. Bạo lực học đường do nhiều nguyên nhân gây ra. 
 C. Bạo lực học đường chỉ gây ra những tác hại về sức khỏe, thể chất. 
 D. Việc phòng, chống bạo lực học đường là trách nhiệm riêng của ngành giáo dục. 
Câu 39: Hành vi nào dưới đây là biểu hiện của bạo lực học đường 
 A. Ông K đánh con vì trốn học để đi chơi game. 
 B. Cô giáo phê bình P vì thường xuyên đi học muộn. 
 C. Bạn A nhắc nhở bạn Q không nên nói chuyện trong giờ học. 
 D. Bạn T đe dọa sẽ đánh bạn M vì không cho mình chép bài. 
Câu 40: Nguyên nhân chủ quan quan của bạo lực học đường là do 
 A. sự phát triển của tâm lí lứa tuổi. 
 B. cha mẹ thiếu sự quan tâm đến con cái. 
 C. thiếu sự giáo dục của gia đình. 
 D. tác động của trò chơi điện tử có tính bạo lực. 
Câu 41: Một trong những biểu hiện của bạo lực học đường là hành vi sử dụng vũ lực để 
 A. nhận xét. B. chia sẻ. C. nghiêm khắc. D. đánh đập. 
Câu 42: Nội dung nào dưới đây không phải hậu quả của bạo lực học đường 
 A. Những tổn thương về cơ thể. B. Những bất hòa trong gia đình. 
 C. Những tổn thương về mặt tâm lí. D. Những tác động tiêu cực đến xã hội. 
Câu 43: Khi đối diện với các hành vi bạo lực học đường, học sinh không nên có hành động 
 A. Yêu cầu sự trợ giúp về mặt y tế hoặc tâm lí. 
 B. Kêu cứu để thu hút sự chú ý. 
 C. Rời khỏi vị trí nguy hiểm. 
 D. Giữ kín và tự tìm cách giải quyết mâu thuẫn. 
Câu 44: Nguyên nhân chủ quan nào dưới đây dẫn đến trạng thái căng thẳng tâm lí? 
 A. Hạn hán, lũ lụt thường xuyên xảy ra ảnh hưởng nghiêm trọng đến đời sống. 
 B. Sự kì vọng quá lớn của mọi người so với khả năng của bản thân. 
 C. Áp lực trong học tập, công việc lớn hơn khả năng của bản thân. 
 D. Bản thân luôn cảm thấy tự ti, mặc cảm về một vấn đề nào đó. 
Câu 45: Để phòng, chống tệ nạn xã hội, học sinh cần có trách nhiệm gì dưới đây? 
 A. Kì thị những người từng vướng vào tệ nạn xã hội. B. Rèn luyện đạo đức, sống giản dị, lành 
mạnh. 
 C. Xa lánh những người mắc các bệnh xã hội. D. Uống rượu, hút thuốc, sử dụng chất kích thích. 
Câu 46: Số điện thoại nào sau đây là đường dây nóng bảo vệ trẻ em? 
 A. Số 111. B. Số 115. C. Số 114. D. Số 113. 
 7 
 Câu 47: Chúng ta nên lựa chọn phương án ứng xử nào dưới đây khi gặp tình trạng bạo lực học 
đường? 
 A. Tỏ thái độ khiêu khích, thách thức đối thủ. B. Kêu gọi bạn bè cùng tham gia bạo lực. 
 C. Bình tĩnh, kiềm chế cảm xúc tiêu cực. D. Sử dụng hành vi bạo lực để đáp trả đối thủ. 
Câu 48: Nhân vật nào dưới đây đang rơi vào trạng thái căng thẳng tâm lí? 
 A. Bố mẹ khen thưởng T vì bạn đã có nhiều cố gắng trong học tập. 
 B. Bạn H đạt giải nhất trong cuộc thi hùng biện bằng tiếng Anh. 
 C. Cô giáo tuyên dương V vì bạn luôn ngoan ngoãn, chăm chỉ. 
 D. Bạn P cảm thấy rất mệt mỏi, mất tập trung khi kì thi đến gần. 
Câu 49: Gần đây, P cảm thấy mình có nhiều thay đổi, giọng nói to và khàn, vóc dáng cao lênh khênh, 
khuôn mặt dày đặc mụn khiến P cảm thấy tự ti, ngại giao tiếp với bạn bè. Nếu là bạn của P, trong 
trường hợp này, em nên chọn cách ứng xử như thế nào? 
 A. Tâm sự, động viên P vượt qua trạng thái căng thẳng. 
 B. Trêu chọc, chế nhạo về ngoại hình của bạn P. 
 C. Lôi kéo các bạn trong lớp cùng tẩy chay bạn P. 
 D. Không quan tâm vì không liên quan đến mình. 
Câu 50: Trên đường đi học về, T bị N chặn đánh vì N cho rằng T đã “coi thường” và không chào 
mình. Nếu chứng kiến hành vi bạo lực này, em nên lựa chọn cách ứng xử nào sau đây? 
 A. Tìm sự giúp đỡ của người lớn gần đó. B. Quay lại clip rồi tung lên mạng xã hội. 
 C. Đứng lại để xem và cổ vũ các bạn. D. Làm ngơ, đi qua vì không liên quan. 
III- THAM KHẢO MỘT SỐ BÀI TẬP TÌNH HUỐNG: 
Câu 1: K bị mất bút mới mua nên nghi ngờ H cùng bàn lấy. Sau đó, K lên mạng tung tin H đã ăn 
trộm bút của mình và kêu gọi mọi người chia sẻ làm cho các bạn trong lớp kì thị tẩy chay H. 
 a. Theo em, hành vi của K có phải là bạo lực học đường không? Vì sao? 
 b. Những biểu hiện nào của bạo lực học dường được đề cập trong tình huống trên? 
 c. Nếu là bạn của K em sẽ làm gì? 
Gợi ý trả lời 
a. Theo em, hành vi của K là bạo lực học đường vì: 
- Đây là hành vi lăng mạ, vu khống 
- Xúc phạm danh dự nhân phẩm của H 
b. Những biểu hiện nào của bạo lực học đường được đề cập trong tình huống là: 
- Đăng thông tin vu khống 
- Kêu gọi mọi người chia sẻ lan truyền thông tin thất thiệt. 
c. Là bạn của K em sẽ: 
- Khuyên K không nên vội vàng kết luạn sự việc khi chưa có chứng cứ 
- Đính chính thông tin đã đăng trên mạng 
- Khuyên mọi người không nên kỳ thị H 
Câu 2: Vào dịp Tết, M được tiền mừng tuổi 500.000đ. M đã dùng toàn bộ số tiền đó để mua một 
chiếc máy nghe nhạc đời mới mặc dù M đã có một cái rồi. 
 a.Cách chi tiêu số tiền của M đã hợp lý chưa? Vì sao? 
 b. Nếu em là M em sẽ chi tiêu số tiền đó như thế nào? 
Gợi ý trả lời 
a. M chi tiêu chưa hợp lý vì 
 8 
 - Dùng toàn bộ số tiền vào 1 nội dung mà không thật sự cần thiết vì đã có máy rồi và không còn tiền 
tiết kiệm. 
b. Kế hoạch chi tiêu của em 
- Chi tiêu theo khả năng và sở thích nhưng cần phải đảm bảo 3 nguyên tắc sau: 
+ Chi tiêu hợp lí (ưu tiên những thứ mình cần hơn những thứ mình muốn 
+ Tiết kiệm ít nhất 10% (50.000đ) 
+ Tăng nguồn thu phù hợp với khả năng. 
Câu 3: H là học lớp 7, thời gian gần đây H thường nói dối mẹ để lấy tiền chơi điện tử, bi-a. Từ chỗ 
chơi vui, giai trí H. chuyển sang cá cược thắng thua. Không còn nói dối mẹ và cô giáo được nữa, H đã 
có hành động trộm cắp tài sản của người khác để lây tiền chơi điện tử. Cuối cùng thì H. cũng bị công 
an bắt vì tội trộm cắp. 
Theo em: 
a) H. đã vi phạm những tệ nạn xã hội nào? Những tệ nạn đó có thể gây ra những hậu quả gì đối với 
H? 
b) Để H và một số học sinh không sa vào các tệ nạn xã hội bản thân em cần vận động H, các bạn cần 
tham gia vào các hoạt động gì? 
Hướng dẫn 
a) H. đã vi phạm những tệ nạn gì? Những tệ nạn đó có thể gây ra những hậu quả gì đối với H? 
- H. đã vi phạm những tệ nạn là chơi những trò chơi không lành mạnh như điện tử, bi-a, trộm cắp tài 
sản của người khác. 
- Hậu quả: + Sa sút về việc học tập 
 + Vi phạm pháp luật 
b) Để H và một số học sinh không sa vào các tệ nạn xã hội bản thân em cần vận động H, các bạn 
cần tham gia vào các hoạt động gì? 
+ Tích cực tham gia vào các hoạt động tập thể, xã hội: Hoạt động phòng chống tệ nạn xã hội. 
+ Tuyên truyền kiến thức pháp luật về phòng chống tệ nạn xã hội 
+ Tránh xa tệ nạn xã hội 
Câu 4. A bị B, bạn học cùng lớp bắt nạt nhiều lần: bắt trực nhật thay,bắt chép bài, dọa đánh Vì lo 
sợ và bực tức, A có ý định sẽ rủ thêm bạn chặn đường dạy cho B một bài học, A đem chuyện đó kể 
với em. 
 a. Em hãy nhận xét về hành vi của B, trong tình huống trên? 
 b. Em sẽ làm gì khi được nghe A kể về việc đó? 
Hướng dẫn 
a.Hành vi của B trong tình huống trên là sai vì đó là những biểu hiện của bạo lực học đường, vi phạm 
nội trường lớp, vi phạm pháp luật. 
b.Khi được nghe A kể : 
- Khuyên A trước tiên phải thật bình tĩnh, không được rủ bạn chặn đường đánh B, vì như thế là vi 
phạm pháp luật và càng gây thêm thù hằn. Thay vào đó, em phải động viên, A nói chuyện bị B bắt nạt 
với bố mẹ hoặc thầy cô giáo để nhận được sự trợ giúp kịp thời 
- Em sẽ gặp B, khuyên B dừng lại hành động bắt nạt và không được đe dọa A. Nếu B không nghe em 
có thể báo lại cho thầy cô hoặc người lớn 
 9 
 Đáp án phần trắc nghiệm 
 Câu 1 2 2 4 5 6 7 8 9 10 
 Chọn A A A B D A A D A A 
 Câu 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 
 Chọn A B D A D C B A B B 
 Câu 21 22 23 24 25 26 27 28 29 30 
 Chọn A D B B C A A D C A 
 Câu 31 32 33 34 35 36 37 38 39 40 
 Chọn D B A B D A A B D A 
 Câu 41 42 43 44 45 46 47 48 49 50 
 Chọn D B D D B A C D A A 
 10 

Tài liệu đính kèm:

  • pdfde_cuong_on_tap_giua_hoc_ki_2_mon_giao_duc_cong_dan_7.pdf