Đề cương ôn tập giữa học kì 2 môn Khoa học tự nhiên 7 - Năm học 2023-2024 - Trường THCS Song Mai

pdf 14 trang Người đăng Hắc Nguyệt Quang Ngày đăng 18/03/2026 Lượt xem 32Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Đề cương ôn tập giữa học kì 2 môn Khoa học tự nhiên 7 - Năm học 2023-2024 - Trường THCS Song Mai", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 HƯỚNG DẪN ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ 2 Trang 1/14 
 HƯỚNG DẪN ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ 2, NĂM HỌC 2023-2024 
 Môn: KHOA HỌC TỰ NIÊN LỚP 7 
NĂNG LƯỢNG VÀ SỰ BIẾN ĐỔI 
A. LÝ THUYẾT 
I. Nam châm 
1. Sự định hướng của thanh nam châm 
- Thanh nam châm được treo tự do luôn nằm theo một hướng xác định 
- Khi được để tự do, thanh nam châm nằm dọc theo hướng nam bắc địa lí 
+ Đầu nam châm hướng về phía cực Bắc của Trái Đất được gọi là cực từ bắc, kí hiệu N (North) 
+ Đầu kia của nam châm là cực từ nam, kí hiệu S (South) 
2. Nam châm tác dụng lên vật làm từ các vật liệu khác nhau 
2.1. Nam châm tác dụng lên nam châm: Cùng cực thì đẩy nhau, khác cực thì hút nhau 
2.2. Nam châm tác dụng lên các vật 
- Không chỉ hút được các vật làm bằng sắt, thép, nam châm còn hút được vật làm bằng cobalt, 
nickel, ... 
- Sắt, cobalt, nickel, ... được gọi là những vật liệu từ. 
- Nam châm hầu như không hút các vật được làm từ đồng, nhôm và các kim loại không thuộc 
vật liệu từ. 
II. Từ trường 
1. Khái niệm về từ trường 
- Không gian xung quanh nam châm có khả năng tác dụng lực từ lên kim nam châm đặt trong 
đó. Ta nói rằng không gian xung quanh nam châm có từ trường 
- Kim nam châm đặt tại mỗi vị trí trong từ trường đều chỉ một hướng xác định 
2. Từ phổ 
- Hình ảnh các đường được tạo ra bởi mạt sắt xung quanh nam châm được gọi là từ phổ. Đó là 
hình ảnh trực quan về từ trường. 
3. Đường sức từ 
- Mỗi đường sức từ có một chiều xác định 
- Bên ngoài nam châm, đường sức từ đi ra từ cực bắc, đi vào cực nam của nam châm 
- Từ trường mạnh thì đường sức từ mau (dày), nơi nào có từ trường yếu thì đường sức từ thưa 
3. Chế tạo nam châm điện 
- Dùng dây dẫn điện quấn quanh một thanh sắt tạo thành một cuộn dây có lõi sắt. Nối hai đầu 
cuộn dây với pin, trong cuộn dây có dòng điện chạy qua là một nam châm điện 
- Xung quanh nam châm điện có từ trường 
- Khi không có dòng điện chạy qua cuộn dây, nam châm điện mất từ trường nên nó không thể 
hút các vật có tính chất từ. 
4. Từ trường Trái Đất 
4.1. Mô tả từ trường Trái Đất 
 Tổ KHTN - Trường THCS Song Mai Chúc các em ôn tập tốt! 
 HƯỚNG DẪN ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ 2 Trang 2/14 
- Trái Đất quay quanh trục xuyên tâm. Trục này là đường thẳng nối giữa cực Nam và cực Bắc 
của nó. Các cực này có vị trí cố định trên bề mặt Trái Đất 
- Do cấu tạo của lõi và chuyển động quay nên Trái Đất có từ trường, giống như một thanh nam 
châm 
4.2. La bàn 
a. Cấu tạo la bàn 
La bàn có cấu tạo gồm các bộ phận: 
+ Kim nam châm quay tự do trên trục 
+ Mặt chia độ được chia thành 3600 có ghi 4 hướng: bắc (N), đông (E), nam (S), tây (W). Mặt 
này được gắn cố định với vỏ kim loại của la bàn và quay độc lập với kim nam châm 
+ Vỏ kim loại kèm mặt kính 
b. Sử dụng la bàn xác định hướng địa lí 
Cách xác định hướng của la bàn: 
+ Đặt la bàn trên mặt phẳng nằm ngang cách xa nam châm và các vật liệu có tính chất từ 
+ Khi kim nam châm nằm ổn định (hướng nam bắc), xoay la bàn sao cho vạch số 0 ở chữ N 
trùng với từ cực bắc của kim nam châm 
+ Đọc số chỉ của vạch trên mặt chia độ gần nhất với hướng từ tâm la bàn tới điểm A 
* Chú ý: Khi tìm hướng địa lí, không để các vật có tính chất từ gần la bàn 
B. CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP 
I. TRẮC NGHIỆM 
Câu 1. Nam châm là những vật có 
A. Từ tính. 
B. Điện tính. 
C. Từ trường. 
D. Lực hút Trái Đất. 
Câu 2. Nam châm có thể hút những vật nào sau đây, ngoại trừ: 
A. Sắt. 
B. Nhôm. 
C. Thép. 
D. Niken. 
Câu 3. Nam châm không dùng để hút những vật nào sau đây? 
A. Đồng. 
B. Sắt. 
C. Coban. 
D. Thép. 
Câu 4. Nam châm nên được bảo quản như thế nào? 
A. Nơi có nhiệt độ cao. 
B. Tránh va đập mạnh. 
C. Môi trường kiềm mạnh. 
 Tổ KHTN - Trường THCS Song Mai Chúc các em ôn tập tốt! 
 HƯỚNG DẪN ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ 2 Trang 3/14 
D. Dung môi hữu cơ. 
Câu 5. Nơi bảo quan nam châm nào sau đây tốt nhất? 
A. Môi trường axit mạnh. 
B. Môi trường kiềm mạnh. 
C. Nhiệt độ cao. 
D. Từ 50 độ C trở xuống. 
Câu 6. Các vật dụng sau đây có sử dụng nam châm, ngoại trừ: 
A. La bàn. 
B. Loa. 
C. Bóng đèn. 
D. Bộ phận giữ cửa. 
Câu 7. Kí hiệu N ở 1 cực của nam châm là viết tắt chữ nào? 
A. Nam. 
B. North. 
C. Nothing. 
D. Normal. 
Câu 8. Khi được để tự do, nam châm sẽ nằm dọc theo hướng nào? 
A. Hướng Nam Bắc. 
B. Hướng Đông Tây. 
C. Hướng Tây Nam. 
D. Hướng Tây Bắc. 
Câu 9. Khi đưa cực S của 2 nam châm khác nhau lại gần nhau thì sẽ như thế nào? 
A. Đẩy nhau. 
B. Hút nhau. 
C. Không xảy ra hiện tượng gì. 
D. Có thể hút nhau hoặc đẩy nhau. 
Câu 10. Vật liệu nào sau đây không thể dùng làm nam châm? 
A. Sắt và hợp chất của sắt. 
B. Niken và hợp chất của niken. 
C. Cô ban và hợp chất của cô ban. 
D. Nhôm và hợp chất của nhôm. 
Câu 11. Đặt hai cực của hai nam châm lại gần nhau thấy chúng đẩy nhau. Kết luận nào sau đây 
 là sai? 
A. Hai cực gần nhau của hai nam châm là hai cực khác tên. 
B. Hai cực xa nhau của hai nam châm là hai cực cùng tên. 
C. Hai cực gần nhau của hai nam châm là hai cực cùng tên. 
D. Câu C và B đúng. 
Câu 12. Nhận định nào sau đây không đúng về nam châm? 
A. Mọi kim nam châm khi nằm cân bằng thì nó luôn nằm theo hướng Bắc – Nam. 
 Tổ KHTN - Trường THCS Song Mai Chúc các em ôn tập tốt! 
 HƯỚNG DẪN ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ 2 Trang 4/14 
B. Các cực cùng tên của các nam châm thì đẩy nhau. 
C. Mọi nam châm đều hút được sắt. 
D. Mọi nam châm bao giờ cũng có hai cực phân biệt. 
Câu 13. Nam châm có thể hút vật liệu nào dưới đây? 
A. Đồng. 
B. Nhôm. 
C. Sắt . 
D. Thủy tinh. 
Câu 14. Trong các vật liệu dưới đây, đâu không phải là vật liệu từ? 
A. Sắt. 
B. Niken. 
C. Côban. 
D. Inox. 
Câu 15. Nhận định nào sau đây là đúng? 
A. Cực từ của nam châm có thể thay đổi. 
B. Nam châm có thể hút được sắt, nhôm, nikel, côban. 
C. Mọi nam châm đều hút được thép. 
D. Các cực của nam châm hút nhau nếu cùng tên. 
Câu 16. Bao quanh một nam châm là gì? 
A. Từ phổ. 
B. Từ trường. 
C. Từ tính. 
D. Thị trường. 
Câu 17. Khi đưa hai cực cùng tên của tên của nam châm lại gần nhau, chúng sẽ: 
A. Đẩy nhau. 
B. Hút nhau. 
C. Không xảy ra hiện tượng gì. 
D. Có thể hút nhau hoặc đẩy nhau. 
Câu 18. Khi đưa hai cực khác tên của tên của nam châm lại gần nhau, chúng sẽ: 
A. Đẩy nhau. 
B. Hút nhau. 
C. Không xảy ra hiện tượng gì. 
D. Có thể hút nhau hoặc đẩy nhau. 
Câu 19. Khi một thanh nam châm thẳng bị gãy thành hai nửa. Nhận định nào sau đây là đúng? 
A. Mỗi nửa tạo thành nam châm mới chỉ có một từ cực ở một đầu. 
B. Hai nữa đều mất hết từ tính. 
C. Mỗi nửa tạo thành một nam châm mới có hai cực cùng tên ở hai đầu. 
D. Mỗi nửa tạo thành một nam châm mới có hai cực từ khác tên ở hai đầu. 
 Tổ KHTN - Trường THCS Song Mai Chúc các em ôn tập tốt! 
 HƯỚNG DẪN ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ 2 Trang 5/14 
Câu 20. Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về nam châm? 
A. Nam châm là những vật có đặc tính hút sắt (hay bị sắt hút). 
B. Nam châm nào cũng có hai cực: cực dương và cực âm. 
C. Khi bẻ gãy nam châm, ta có thể tách hai cực của nam châm ra khỏi nhau. 
D. Các phát biểu A, B, C đều đúng. 
Hình ảnh sau dùng chung cho các câu 21, 22, 23 
 C 
 A 
 B 
Câu 21. Vị trí A là bộ phận nào của nam châm điện? 
A. Dây dẫn làm bằng đồng 
B. Thỏi sắt non lồng trong ống dây. 
C. Nguồn cấp điện, hai đầu ống dây nối vào hai cực. 
D. Một nam châm vĩnh cửu lồng trong ống dây. 
Câu 22. Vị trí B là bộ phận nào của nam châm điện? 
A. Dây dẫn làm bằng đồng 
B. Đinh sắt lồng trong ống dây. 
C. Nguồn cấp điện, hai đầu ống dây nối vào hai cực. 
D. Một nam châm vĩnh cửu lồng trong ống dây. 
Câu 23. Vị trí C là bộ phận nào của nam châm điện? 
A. Dây dẫn làm bằng đồng 
B. Thỏi sắt non lồng trong ống dây. 
C. Nguồn cấp điện, hai đầu ống dây nối vào hai cực. 
D. Một nam châm vĩnh cửu lồng trong ống dây. 
Câu 24. Khi sử dụng kim nam châm để phát hiện sự có mặt của từ trường tại một điểm, nếu: 
 Tổ KHTN - Trường THCS Song Mai Chúc các em ôn tập tốt! 
 HƯỚNG DẪN ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ 2 Trang 6/14 
A. kim nam châm chỉ hướng Đông – Tây thì tại điểm đó có từ trường. 
B. kim nam châm chỉ hướng Đông – Nam thì tại điểm đó không có từ trường. 
C. kim nam châm chỉ hướng Tây – Bắc thì tại điểm đó không có từ trường. 
D. kim nam châm chỉ hướng Bắc – Nam thì tại điểm đó có từ trường. 
Câu 25. Phát biểu nào sau đây là không đúng khi nói về đường sức từ? 
A. Qua bất kỳ điểm nào trong từ trường ta cũng có thể vẽ được một đường sức từ. 
B. Đường sức từ do nam châm thẳng tạo ra xung quanh nó là những đường thẳng. 
C. Đường sức mau ở nơi có cảm ứng từ lớn, đường sức thưa ở nơi có cảm ứng từ nhỏ. 
D. Các đường sức từ là những đường cong kín. 
Câu 26. Đường sức từ không có tính chất nào sau đây? 
A. Qua mỗi điểm trong không gian chỉ vẽ được một đường sức. 
B. Các đường sức là các đường cong khép kín hoặc vô hạn ở hai đầu. 
C. Chiều của các đường sức là chiều của từ trường. 
D. Các đường sức của cùng một từ trường có thể cắt nhau. 
Câu 27. Các đường sức từ trong lòng nam châm hình chữ U là: 
A. những đường thẳng song song cách đều nhau. 
B. những đường cong, cách đều nhau. 
C. những đường thẳng hướng từ cực Nam sang cực Bắc. 
D. những đường cong hướng từ cực Nam sang cực Bắc. 
Câu 28. Từ trường là: 
A. không gian xung quanh điện tích đứng yên có khả năng tác dụng điện lên kim nam châm đặt trong 
nó. 
B. không gian xung quanh nam châm có khả năng tác dụng lực từ lên kim nam châm đặt trong 
nó. 
C. không gian xung quanh đinh sắt có khả năng tác dụng lực điện lên kim nam châm đặt trong 
nó. 
D. không gian xung quanh nguồn điện có khả năng tác dụng lực từ lên điện tích đặt trong nó. 
Câu 29. Càng xa nam châm, các đường mạt sắt càng? 
A. Dày hơn. B. Thưa dần. 
C. Chồng lên nhau. D. Chuyển động nhanh hơn. 
Câu 30. Vật nào sau đây không phải là ứng dụng của nam châm điện? 
A. Tivi và remote. B. Thẻ tín dụng và máy ATM. 
C. Cần cẩu điện. D. Xe đạp. 
Câu 31. Vật nào sau đây là ứng dụng của nam châm điện? 
A. Loa điện. B. Túi xách. C. Bút bi. D. Mủ bảo hiểm. 
Câu 32. Vật nào sau đây là ứng dụng của nam châm điện? 
A. Sách giáo khoa. B. Máy phát điện. C. Máy sấy tóc. D. Khăn tay. 
Câu 33. Cần cẩu điện ứng dụng nam châm điện để làm gì? 
A. Vận chuyển hàng hóa. B. Dò tìm mỏ kim loại. 
 Tổ KHTN - Trường THCS Song Mai Chúc các em ôn tập tốt! 
 HƯỚNG DẪN ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ 2 Trang 7/14 
C. Đào mỏ kim loại từ đất đá. D. Nhặt vật kim loại rơi dưới sông. 
Câu 34. Nhược điểm của nam châm điện so với nam châm vĩnh cửu là gì? 
A. Phụ thuộc vào cường độ dòng điện B. Có thể tăng giảm từ tính. 
C. Có thể ngắt từ tính tùy ý. D. Có thể đảo cực nam châm. 
Câu 35. Ưu điểm của nam châm điện so với nam châm vĩnh cửu là gì? 
A. Nam châm điện rẻ hơn nam châm vĩnh cửu. 
B. Có thể tăng lực từ của nam châm điện bằng cách tăng số vòng dây và tăng cường độ dòng 
điện đi qua ống dây. 
C. Từ tính của nam châm điện mạnh và liên tục, không bị ngắt vì bất kỳ lý do nào. 
D. Cực nam châm điện là cố định, không thể thay đổi. 
Dữ liệu sau dùng chung cho câu 36,37,38,39. 
Bạn Hồng viết các xác định hướng của la bàn như sau: 
(1) Đặt la bàn trên mặt phẳng nằm ngang. 
(2) Khi kim nam châm nằm ổn định (hướng Đông - Tây), xoay la bàn sao cho vạch số 0 ở chữ 
E trùng với từ cực màu đỏ của kim nam châm. 
(3) Đọc số chỉ của vạch trên mặt chia độ gần nhất với hướng từ tâm la bàn tới điểm A. 
Câu 36. Trong 3 ý trên, bạn Hồng đã viết không đúng ý nào? 
A. ý (1). B. ý (2). C. ý (3). D. ý (1) và (2). 
Câu 37. Ý 2 của bạn Hồng nếu sửa lại cho đúng thì sẽ như thế nào? 
A. Khi kim nam châm nằm ổn định (hướng Nam - Bắc), xoay la bàn sao cho vạch số 0 ở chữ N 
trùng với từ cực màu đỏ của kim nam châm. 
B. Khi kim nam châm nằm ổn định (hướng Nam - Bắc), xoay la bàn sao cho vạch số 0 ở chữ S 
trùng với từ cực màu đỏ của kim nam châm. 
C. Khi kim nam châm nằm ổn định (hướng Đông - Tây), xoay la bàn sao cho vạch số 0 ở chữ 
S trùng với từ cực màu đỏ của kim nam châm. 
D. Khi kim nam châm nằm ổn định (hướng Đông - Tây), xoay la bàn sao cho vạch số 0 ở chữ 
N trùng với từ cực màu đỏ của kim nam châm. 
Câu 38. Nếu bạn Hồng viết lại ý 2 là “Khi kim nam châm nằm ổn định (hướng Nam - Bắc), 
xoay la bàn sao cho vạch số 0 ở chữ N trùng với từ cực bắc của kim nam châm” thì có đúng 
không? 
A. đúng. B. không. 
C. không đủ dữ liệu để kết luận. D. tùy loại nam châm mà Hồng sử dụng. 
Câu 39. Nếu là em, ngoài sửa ý (2) thì em còn góp ý gì thêm cho bài viết của Hồng không? 
A. Không, vì bài viết sau khi sửa đã đầy đủ. 
B. Có, nên bổ sung thêm bước 4 là dùng thước đo độ để đọc kết quả cho chính xác. 
C. Có, nên bổ sung thêm chú ý để la bàn cách xa nam châm và các vật liệu có tính từ. 
D. Có, nên bổ sung thêm chú ý mang pin theo để thay cho la bàn. 
Câu 40. Trên vòng đo độ ở la bàn hướng Nam chỉ? 
A. 900. B. 2700. C. 1800. D. 3600. 
Câu 41. La bàn không có đặc điểm nào sau đây? 
 Tổ KHTN - Trường THCS Song Mai Chúc các em ôn tập tốt! 
 HƯỚNG DẪN ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ 2 Trang 8/14 
A. Kim nam châm làm bằng kim loại có từ tính. 
B. Đầu kim bắc và kim nam có màu khác nhau. 
C. Vòng đo độ có bốn hướng: Bắc, Nam, Tây, Đông. 
D. Trên vòng đo độ hướng Bắc 1800, hướng Tây 00. 
Câu 42. Cách sử dụng la bàn đúng nhất là? 
A. đặt thăng bằng trên mặt phẳng, để gần các vật bằng kim loại, mở chốt hãm cho kim xác định 
hướng. 
B. đặt thăng bằng trên mặt phẳng, để xa các vật bằng kim loại, mở chốt hãm cho kim chuyển 
động. 
C. đặt thăng bằng trên mặt cong, để gần các vật bằng kim loại, khóa chốt hãm cho kim xác định 
hướng. 
D. đặt thăng bằng trên mặt nghiêng, để gần các vật bằng phi kim, mở chốt hãm cho kim chuyển 
động. 
Dữ liệu sau dùng chung cho câu 43,44,45. 
 Các ký hiệu trên la bàn Hướng tương đương với ký hiệu 
 NE (1) 
 (2) Hướng Tây Nam 
 SE (3) 
Câu 43. Vị trí số (1) trong bảng là? 
A. Hướng Tây Bắc. B. Hướng Tây. C. Hướng Đông Bắc. D. Hướng 
Bắc. 
Câu 44. Vị trí số (2) trong bảng là? 
A. MS B. M. C. NW D. W. 
Câu 45. Vị trí số (3) trong bảng là? 
A. Hướng Tây Bắc. B. Hướng Đông Nam. C. Hướng Đông Bắc. D. Hướng Tây 
Nam. 
Câu 46. Điều gì sẽ xảy ra khi la bàn không được đặt trên mặt phẳng? 
A. Kim la bàn luôn chỉ hướng bắc - nam. B. Hướng xác định không được chính xác. 
C. Kim la bàn sẽ quay liên tục. D. Hướng xác định được là chính xác. 
Câu 47. Khi đặt La bàn ở vị trí thăng bằng, ta xác định được hướng nào? 
A. Hướng Bắc-Nam B. Hướng Đông-Bắc C. Hướng Tây D. Hướng 
Nam 
Câu 48. Trên vòng đo độ ở la bàn hướng Bắc chỉ? 
A. 900. B. 2700. C. 1800. D. 3600. 
Câu 49. Trục Trái Đất là: 
A. Là đường thẳng nối giữa cực Nam và cực Bắc địa lý. 
B. Là đường thẳng nối giữa cực từ Nam và cực từ Bắc. 
C. Trục nằm ngang, chia đôi Trái Đất thành hai nửa bằng nhau. 
D. Trục nằm dọc, chia đôi Trái Đất thành hai nửa bằng nhau. 
 Tổ KHTN - Trường THCS Song Mai Chúc các em ôn tập tốt! 
 HƯỚNG DẪN ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ 2 Trang 9/14 
Câu 50. Từ trường Trái Đất mạnh nhất ở: 
A. hai cực địa lý của Trái Đất. 
B. đường xích đạo của Trái Đất. 
C. hai cực từ của Trái Đất. 
D. bằng nhau ở mọi vị trí trong từ trường Trái Đất 
 Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 
 Đáp 
 A B A B D C B A A D 
 án 
 Câu 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 
 Đáp 
 A A C D C B A B D A 
 án 
 Câu 21 22 23 24 25 26 27 28 29 30 
 Đáp 
 A B C A B D A B B D 
 án 
 Câu 31 32 33 34 35 36 37 38 39 40 
 Đáp 
 A A A A B B A A C C 
 án 
 Câu 41 42 43 44 45 46 47 48 49 50 
 Đáp 
 D B C A B B A D A A 
 án 
II. TỰ LUẬN 
Bài 1. Hãy nêu một số cách xác định phương hướng ngoài thực tế. 
Một số cách xác định phương hướng ngoài thực tế 
- Xác định phương hướng bằng la bàn. 
- Xác định phương hướng bằng hướng Mặt Trời mọc và Mặt Trời lặn. 
- Xác định phương hướng bằng quan sát chòm sao Bắc Đẩu (sao Bắc cực). 
- Xác định phương hướng bằng quan sát chim bay theo mùa, hoa hướng dương, 
Bài 2: Vì sao các loại hạt được đem phơi khô trước khi đưa vào kho bảo quản? 
Các loại hạt được đem phơi khô trước khi đưa vào kho bảo quản vì: 
- Độ ẩm cao làm tăng hô hấp ở thực vật, khiến cho hạt, củ nảy mầm nhanh, tạo điều kiện cho 
các loại nấm mốc phát triển => Nên phơi sấy khô giúp giữ các loại hạt lâu hơn. 
Bài 3: Nêu định nghĩa từ trường, cách nhận biết từ trường. 
- Không gian xung quanh nam châm có khả năng tác dụng lực từ lên kim nam châm đặt trong 
nó. Ta nói trong không gian đó có từ trường. 
- Cách nhận biết từ trường: người ta thường dùng kim nam châm (gọi là nam châm thử) để 
nhận biết từ trường. Nơi nào trong không gian có lực từ tác dụng lên kim nam châm thì nơi đó 
có từ trường. 
Bài 4: Nêu định nghĩa từ phổ, đặc điểm của các đường sức từ. 
 Tổ KHTN - Trường THCS Song Mai Chúc các em ôn tập tốt! 
 HƯỚNG DẪN ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ 2 Trang 10/14 
- Có thể thu được từ phổ bằng cách rắc mạt sắt lên tấm bìa đặt trong từ trường rồi gõ nhẹ cho 
các mạt sắt tự sắp xếp trên tấm bìa. Hình ảnh các đường mạt sắt xung quanh nam châm gọi là 
từ phổ. 
- Các đường sức từ có chiều nhất định. Bên ngoài nam châm, các đường sức từ có chiều đi ra từ 
cực Bắc (N), đi vào cực Nam (S) của nam châm. 
- Nơi nào từ trường càng mạnh thì đường sức từ dày, nơi nào từ trường càng yếu thì đường sức 
từ thưa. 
Bài 5: Nêu cấu tạo của một nam châm điện. Vẽ hình minh họa một nam châm điện đơn giản. 
Cấu tạo nam châm điện: 
 + 1 ống dây dẫn 
 + 1 thỏi sắt non lồng trong ống dây 
 + Hai đầu ống dây nối với 2 cực nguồn điện 
PHẦN VẬT SỐNG 
Câu 1: Chất nào sau đây là sản phẩm của quá trình trao đổi chất được động vật thải ra môi 
trường? 
 A. Carbon dioxide. B. Oxygen. C. Chất dinh dưỡng. D. Vitamin. 
Câu 2: Trong quá trình quang hợp, cây xanh chuyển hóa năng lượng ánh sáng mặt trời thành 
dạng năng lượng nào sau đây? 
 A. Cơ năng. B. Hóa năng. C. Quang năng. D. Nhiệt 
năng. 
Câu 3: Các yếu tố ảnh hưởng đến quang hợp của cây xanh là 
A. nước, ánh sáng, nhiệt độ. 
B. nước, khí cacbon dioxide, nhiệt độ. 
C. nước, ánh sáng, khí oxygen, nhiệt độ. 
D. nước, ánh sáng, khí cacbon dioxide, nhiệt độ. 
Câu 4: Cấu tạo ngoài nào của lá thích nghi với chức năng hấp thụ được nhiều ánh sáng? 
A. Có cuống lá. 
B. Có diện tích bề mặt lớn. 
C. Phiến lá mỏng. 
D. Các khí khổng tâp trung ở mặt dưới. 
Câu 5: Khi quang hợp, thực vật tạo ra những sản phẩm nào? 
A. Khí oxygen và chất dinh dưỡng. 
B. Khí carbon dioxide và tinh bột. 
C. Khí carbon dioxide và chất dinh dưỡng. 
D. Tinh bột và khí oxygen. 
Câu 6: Quá trình chuyển hoá năng lượng nào sau đây diễn ra trong hô hấp tế bào? 
A. Nhiệt năng -> hoá năng. B. Hoá năng -> điện năng. 
C. Hoá năng -> nhiệt năng. D. Quang năng -> hoá năng 
Câu 7: Quá trình hô hấp có ý nghĩa 
A. đảm bảo sự cân bằng oxygen và carbon dioxide trong khí quyển. 
 Tổ KHTN - Trường THCS Song Mai Chúc các em ôn tập tốt! 
 HƯỚNG DẪN ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ 2 Trang 11/14 
B. tạo ra năng lượng cung cấp cho hoạt động sống của cơ thể sinh vật. 
C. làm sạch môi trường. 
D. chuyển hoá carbon dioxide thành oxygen. 
Câu 8: Cơ sở khoa học của các biện pháp bảo quản nông sản là 
A. tăng nhẹ cường độ hô hấp tế bào. 
B. giảm nhẹ cường độ hô hấp tế bào. 
C. giảm cường độ hô hấp tế bào tới mức tối thiểu. 
D. tăng cường độ hô hấp tế bào tới mức tối đa. 
Câu 9 . Các yếu tố chủ yếu ngoài môi trường ảnh hưởng đến quang hợp là 
A. nước, hàm lượng khí carbon dioxide, hàm lượng khí oxygen. 
B. nước, hàm lượng khí carbon dioxide, ánh sáng, nhiệt độ. 
C. nước, hàm lượng khí oxygen, ánh sáng. 
D. nước, hàm lượng khí oxygen, nhiệt độ. 
Câu 10: Nhiệt độ thích hợp nhất cho quá trình quang hợp của cây xanh là 
 A. 10-15oC B. 20-30 oC C. 30-40 oC D. 25-40 oC 
Câu 11: Cho các phát biểu sau 
1. Cây ưa sáng có nhu cầu ánh sáng thấp 
2. Cường độ quang hợp tỉ lệ thuận với cường độ ánh sáng 
3. Khi tế bào khí khổng mất nước thì khí khổng mở để co2 khuếch tán vào trong lá 
 4. Đa số thực vật bậc cao ở vùng nhiệt đới, khi nhiệt độ thấp (dưới 10 °C) thường làm cho rễ 
cây bị thói, cây không hút được nước, ảnh hưởng đến quang hợp 
5. Không có quang hợp thì không có sự sống trên Trái Đất 
Số phát biểu đúng là 
A. 1 B. 2 C. 3 D. 4 
Câu 12: Nói về hô hấp tế bào, điều nào sau đây không đúng? 
A. Đó là quá trình chuyển đổi năng lượng rất quan trọng của tế bào 
B. Đó là quá trình oxi hóa các chất hữu cơ thành CO2 và H2O và giải phóng năng lượng ATP 
C. Hô hấp tế bào có bản chất là chuỗi các phản ứng oxi hóa khử 
D. Quá trình hô hấp tế bào chủ yếu diễn ra trong nhân tế bào 
Câu 13: Quá trình chuyển hoá năng lượng nào sau đây diễn ra trong hô hấp tế bào? 
A. Năng lượng nhiệt chuyển hóa thành Năng lượng hóa học. 
B. Năng lượng hóa học chuyển hóa thành Năng lượng điện. 
C. Năng lượng hóa học chuyển hóa thành Năng lượng nhiệt. 
D. Năng lượng ánh sáng chuyển hóa thành Năng lượng hóa học. 
Câu 14. Rau, củ, quả tươi bảo quản được lâu trong tủ lạnh vì: 
A. Nhiệt độ thấp làm chết tế bào. 
B. Nhiệt độ thấp làm tăng quá trình phân giải chất hữu cơ ở tế bào 
C. Nhiệt độ thấp làm giảm cường độ hô hấp tế bào. 
D. Nhiệt độ thấp làm giảm tăng cường độ hô hấp tế bào. 
 Tổ KHTN - Trường THCS Song Mai Chúc các em ôn tập tốt! 
 HƯỚNG DẪN ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ 2 Trang 12/14 
 Câu 15: Biện pháp nào sau đây là hợp lí để bảo vệ sức khoẻ hô hấp ở người? 
A. Tập luyện thể thao với cường độ mạnh mỗi ngày. 
B. Ăn thật nhiều thức ăn có chứa glucose để cung cấp nguyên liệu cho hô hấp. 
C. Tập hít thở sâu một cách nhẹ nhàng và đều đặn mỗi ngày. 
D. Để thật nhiều cây xanh trong phòng ngủ. 
Câu 16: Yếu tố không ảnh hưởng đến hô hấp tế bào là 
 A. nhiệt độ 
 B. độ ẩm và nước. 
 C. nước và đất đá. 
 D. khí oxygen, khí carbon dioxide 
Câu 17: Để thuận lợi cho hô hấp tế bào thì hàm lượng khí carbon dioxide trong không khí 
khoảng: 
 A. 0,02% B. 0,03% C. 0,04% D. 0,05% 
Câu 18: Bảo quản thịt, cá bằng biện pháp nào sau đây sẽ giữ được chất lượng thực phẩm 
trong thời gian dài ? 
 A. Bảo quản lạnh 
 B. Bảo quản khô 
 C. Bảo quản trong điều kiện hàm lượng khí carbon dioxide cao. 
 D. Bảo quản trong điều kiện hàm lượng khí oxygen thấp 
 Câu 19: Hiện tượng chuột rút ở chân là do khi lao động hoặc chơi thể thao quá sức gây: 
 A. thiếu oxygen B. thừa oxygen 
 C. thiếu máu D. thiếu nước 
Câu 20: Qúa trình hô hấp có ý nghĩa: 
 A. đảm bảo sự cân bằng oxygen và carbon dioxide trong khí quyển. 
 B. cung cấp năng lượng cho hoạt động sống của các tế bào và cơ thể sinh vật. 
 C. làm sạch môi trường, đảm bảo môi trường sống cho các loài sinh vật. 
 D. chuyển hóa chất hữu cơ thành carbon dioxide, nước và năng lượng. 
Câu 21: Cơ sở khoa học của các biện pháp bảo quản nông sản là 
 A. Tăng nhẹ cường độ hô hấp tế bào 
 B. Giảm nhẹ cường độ hô hấp tế bào 
 C. Giảm cường độ hô hấp tế bào tới mức tối thiểu 
 D. Tăng cường độ hô hấp tế bào tới mức tối đa 
Câu 1. Kể tên các loại cây cảnh trổng trong nhà mà vẫn tươi tốt. Em hãy giải thích cơ sở khoa 
học của hiện tượng đó 
Nhiều loại cây cảnh được trồng để trong nhà như: cây lan ý, cây lưỡi hổ, cây vạn niên thanh, 
cây kim tiền,... 
 Những cây này là cây ưa bóng, vì thế nếu trống trong nhà, ánh sáng yếu vẫn đủ cho lá cây 
quang hợp, cung cấp chất hữu cơ cho cây nên cây vẫn tươi tót. 
 Tổ KHTN - Trường THCS Song Mai Chúc các em ôn tập tốt! 
 HƯỚNG DẪN ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ 2 Trang 13/14 
Câu 2: Bà ngoại của Mai có một mảnh vườn nhỏ trước nhà. Bà đã gieo hạt rau cải ở vườn. Sau 
một tuấn, cây cải đã lớn và chen chúc nhau. Mai thấy bà nhổ bớtnhững cây cải mọc gần nhau, 
Mai không hiểu được tại sao bà lại làm thế. Em hãy giải thích cho bạn Mai hiểu ý nghĩa việc 
làm của bà. 
Câu 3. Vì sao các loại hạt được đem phơi khô trước khi đưa vào kho bảo quản? Các loại hạt 
được đem phơi khô trước khi đưa vào kho bảo quản vì: 
- Độ ẩm cao làm tăng hô hấp ở thực vật, khiến cho hạt, củ nảy mầm nhanh, tạo điều kiện cho 
các loại nấm mốc phát triển => Nên phơi sấy khô giúp giữ các loại hạt lâu hơn. 
Câu 4. Tại sao khi trời nắng, đứng dưới bóng cây thường có cảm giác dễ chịu hơn khi sử dụng 
ô để che? 
 Trong quá trình quang hợp, lá cây hấp thụ ánh sáng mặt trời, thải ra khí oxygen. Khi đứng 
dưới tán cây lúc trời nắng cảm giác dễ chịu hơn vì nhiệt độ dưới tán cây thấp hơn so với nhiệt 
độ môi trường nơi không có cây, ngoài ra, khí oxygen do cây tạo ra cần thiết cho sự hô hấp. 
Câu 5. Điền chú thích vào hình vẽ và nêu chức năng bộ phận số 1,2. 
Câu 6. Hoàn thành 2 phương trình sau và cho biết tên của 2 phương trình? 
 Phương trình hô hấp 
Phương trình quang hợp 
 Tổ KHTN - Trường THCS Song Mai Chúc các em ôn tập tốt! 
 HƯỚNG DẪN ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ 2 Trang 14/14 
 Tổ KHTN - Trường THCS Song Mai Chúc các em ôn tập tốt! 

Tài liệu đính kèm:

  • pdfde_cuong_on_tap_giua_hoc_ki_2_mon_khoa_hoc_tu_nhien_7_nam_ho.pdf