NGÂN HÀNG CÂU HỎI GIỮA HỌC KÌ II Phần: Lịch sử 7 I/ BÀI 14: CÔNG CUỘC XÂY DỰNG ĐẤT NƯỚC THỜI LÝ (1009-1225) 1. Mức độ nhận biết (4 câu) Câu 1. Lý Công Uẩn dời đô từ Hoa Lư ra Đại La vào thời gian nào? A. Năm 1009. B. Năm 1010. C. Năm 1011. D. Năm 1054. Câu 2. Năm 1054, vua Lý Thánh Tông đổi tên nước là A. Đại Nam. B. Đại Ngu. C. Đại Việt. D. Đại Cồ Việt. Câu 3. Sau khi lên ngôi Lý Công Uẩn đặt niên hiệu nước ta là gì? A. Thuận Thiên. B. Thiên Trường. C. Thái Bình. D. Thiên Phúc. Câu 4. Bộ luật dưới thời nhà Lý có tên là gì? A. Hình luật. B. Quốc triều hình luật. C. Hình thư. D. Quốc triều luật lệ. Câu 5. Nhà Lý đã có chính sách gì để giữ ổn định vùng biên giới của đất nước? A. Ban cấp ruộng đất cho các tù trưởng miền núi. B. Cho các tù trưởng miền núi tự ý cai quản vùng đất biên giới. C. Không can thiệp vào tình hình biên giới của đất nước. D. Gả công chúa và ban chức tước cho các tù trưởng miền núi. Câu 6. Đối với nhà Tống, chính sách đối ngoại mà nhà Lý thực hiện là A. hòa hiếu, thực hiện lệ triều cống nhưng luôn giữ tư thế của một quốc gia độc lập. B. quan hệ ngoại giao vừa cứng rắn, vừa mềm dẻo để giữ vững độc lập quốc gia, dân tộc. C. hòa hiếu, nộp triều cống đều đặn hằng năm, thần phục không điều kiện. D. hợp tác bình đẳng, đôi bên cùng có lợi, luôn giữ tư thế của một quốc gia độc lập. Câu 7. Quân đội của nhà Lý gồm có những bộ phân nào? A. Cấm quân, quân địa phương. B. Cấm quân, công binh. C. Dân binh, ngoại binh. D. Dân binh, công binh. 2. Mức độ thông hiểu Câu 8. Lý Công Uẩn dời đô từ Hoa Lư về Đại La không xuất phát từ yếu tố nào dưới đây? A. Hoa Lư là vùng đất hẹp, nhiều núi đá, không thuận lợi cho sự phát triển đất nước lâu dài. B. Thành Đại La có vị thế hiểm trở, phù hợp cho phòng thủ quân sự. C. Đất nước đã hòa bình, ổn định, cần có điều kiện để phát triển. D. Địa thế của Đại La rất thuận lợi về giao thông, thuận lợi cho phát triển đất nước lâu dài. Câu 9. Chính sách "ngụ binh ư nông" dưới thời Lý được hiểu là A. nhân dân nộp sản phẩm để không phải đi lính. B. nhà nước lấy ruộng đất công để chia cho quân sĩ. C. cho quân sĩ luân phiên về quê cày ruộng. D. nhân dân chỉ cần nộp tiền là không phải đi lính. Câu 10. Ngành kinh tế chủ yếu của Đại Việt thời Lý là A. thương nghiệp. B. nông nghiệp. C. thủ công nghiệp. D. ngư nghiệp. Câu 11. Biểu hiện nào sau đây không phản ánh được sự phồn thịnh của kinh thành Thăng Long thời nhà Lý? A. Cung điện được xây dựng nguy nga tráng lệ. B. Dân cư tập trung đông đúc phía ngoài hoàng thành. C. Các thương nhân châu Âu đến buôn bán và lập thương điếm. D. Hệ thống phường hội thủ công, chợ phát triển. Câu 12. Nội dung nào sau đây là nét nổi bật về tình hình giáo dục thời Lý? A. Nhân dân sử dụng chữ Nôm khá phổ biến. B. Chế độ thi cử đã chặt chẽ, quy củ. C. Mở khoa thi để tuyển chọn quan lại. D. Trường học được xây dựng khắp nơi. Câu 13. Nội dung nào sau đây không phải là thành tựu văn hóa thời Lý? A. Xây dựng Văn Miếu – Quốc Tử Giám ở Thăng Long. B. Đúc tượng Phật chùa Quỳnh Lâm. C. Xây dựng Liên Hoa Đài – chùa Một Cột ngày nay. D. Xây dựng cầu Thê Húc, đền Ngọc Sơn. 3. Mức độ vận dụng Câu 14. Dựa vào sơ đồ sau, em hãy mô tả tổ chức bộ máy nhà nước thời Lý và rút ra nhận xét. Hướng dẫn trả lời - Ở trung ương: đứng đầu là vua, nắm mọi quyền hành. Giúp việc cho vua có các quan đại thần, quan văn, quan võ và các cơ quan điều hành chuyên môn. - Ở địa phương: nhà nước chia thành các lộ, phủ (ở đồng bằng); châu, trại (ở miền núi). Dưới lộ, phủ (châu, trại) là các Huyện, Hương. Cấp dưới cùng là Giáp, Thôn. - Nhận xét: Tổ chức bộ máy nhà nước thời Lý được xây dựng và hoàn thiện dần từ trung ương đến địa phương. Câu 15. Cho đoạn tư liệu sau: Trong Chiếu dời đô, Lý Công Uẩn viết: “ thành Đại La, đô cũ của Cao Vương (tức Cao Biền), ở giữa khu vực trời đất, được thế rồng cuộn, hổ ngồi, chính giữa nam bắc đồng tây, tiện nghi núi sông sau trước. Vùng này mặt đất rộng mà bằng phẳng, thế đất cao mà sáng sủa, dân cư không khổ thấp trũng tối tăm, muôn vật hết sức tốt tươi phồn thịnh. Xem khắp đất Việt, đó là nơi thắng địa, thực là chỗ hội tụ quan yếu của bốn phương. Đúng là nơi thượng đô kinh sư mãi muôn đời”. (Đại Việt sử ký toàn thư, Ngô Sĩ Liên và các sử thần triều Hậu Lê) a. Chọn các cụm từ trong đoạn tư liệu để lí giải việc Lý Công Uẩn quyết định dời đô từ Hoa Lư ra Đại La. b. Đánh giá tác động của sự kiện Lý Công Uẩn dời đô đối với lịch sử dân tộc. Hướng dẫn trả lời: a. Các cụm từ: ở giữa khu vực trời đất, được thế rồng cuộn, hổ ngồi, chính giữa nam bắc đồng tây, tiện nghi núi sông sau trước. Vùng này mặt đất rộng mà bằng phẳng, thế đất cao mà sáng sủa, dân cư không khổ thấp trũng tối tăm, muôn vật hết sức tốt tươi phồn thịnh b. Đánh giá: đánh dấu bước tiến mới trong lịch sử dân tộc; tạo cơ sở cho sự phát triền mới của kinh đô Thăng Long (Hà Nội) BÀI 15: CUỘC KHÁNG CHIẾN CHỐNG QUÂN TỐNG XÂM LƯỢC CỦA NHÀ LÝ (1075-1077) 1. Mức độ nhận biết Câu 1. Nhà Tống đã làm gì để giải quyết những khó khăn trong nước? A. Đánh hai nước Liêu Hạ B. Đánh Cham-pa để mở rộng lãnh thổ. C. Tiến hành cải cách, củng cố đất nước. D. Đánh Đại Việt để khống chế Liêu-Hạ. Câu 2. Sớm phát hiện ý đồ xâm lược của nhà Tống, năm 1075 Lý Thường Kiệt có hành động nào sau đây để ứng phó? A. Tổ chức cuộc tập trận lớn. B. Cho quân mai phục ở biên giới. C. Chủ động đàm phán. D. Thực hiện chủ trương “tiên phát chế nhân”. Câu 3. Ai là người được cử làm tổng chỉ huy cuộc kháng chiến chống quân Tống xâm lược dưới thời nhà Lý? A. Lý Kế Nguyên. B. Lý Thánh Tông. C. Lý Thường Kiệt. D. Lý Nhân Tông. 2. Mức độ thông hiểu Câu 4 . Chủ trương của Lý Thường Kiệt trong cuộc kháng chiến chống Tống là gì? A. liên kết với Chăm-pa. B. chủ động tiến công. C. ngồi yên đợi giặc. D. đầu hàng giặc. Câu 5. Từ nào sau đây phản ánh đúng nét đọc đáo trong cuộc kháng chiến chống Tống xâm lược của nhà Lý (1075-1077)? A. Chủ động. B. Đấu tranh. C. Rút lui. D. Phòng ngự. Câu 6. "Đây là một trong những trận đánh tuyệt vời trong lịch sử chống ngoại xâm của dân tộc. Người chỉ huy trận đánh-Lý Thường Kiệt thực sự là một tướng tài. Tên tuổi của ông mãi là niềm tự hào của dân tộc ta". Vậy đó là trận đánh nào? A. Trận Như Nguyệt (1077). B. Cả ba trận trên. C. Trận Bạch Đằng (981). D. Trận đánh châu Ung, châu Liêm, châu Khâm (10-1075). Câu 7. Nội dung nào sau đây là công tác chuẩn bị kháng chiến của nhà Lý sau khi hoàn thành phá hủy các căn cứ, kho tàng quân sự trên đất Tống? A. Nhờ sự giúp đỡ của quân Chăm-pa. B. Đóng cửa biên giới giữa hai nước. C. Cử người sang nhà Tống giảng hòa. D. Xây dựng phòng tuyến sông Như Nguyệt. Câu 8. Ý nào sau đấy đánh giá không đúng vai trò của Lý Thường Kiệt trong cuộc kháng chiến chống quân Tống xâm lược (1075-1077)? A. Lên kế hoạch và tấn công vào đất Tống để tự vệ. B. Đảm nhận vai trò chỉ huy trong suốt cuộc kháng chiến. C. Chủ trương kết thúc chiến tranh bằng giảng hòa. D. Tổ chức phòng ngự trong suốt cuộc kháng chiến. Câu 9. Nội dung nào sau đây là nguyên nhân chủ quan dẫn đến thắng lợi cỉa cuộc kháng chiến chống quân Tống xâm lược của nhà Lý? A. Sức mạnh đoàn kết của quân dân Đại Việt. B. Quân Tống không quen khí hậu, thời tiết. C. Quân Tống không có sự chuẩn bị chu đáo. D. Nhờ có sự giúp đỡ của quân đội Chăm-pa. 3. Mức độ vận dụng Câu 10. Cách thức kết thúc chiến tranh bằng con đường hòa bình của Lý Thường Kiệt không mang lại ý nghĩa nào sau đây? A. Thể hiện thiện chí hòa bình, tinh thần nhân đạo của Đại Việt. B. Nâng cao vị thế của nhà Lý đối với nhà Tống. C. Để đảm bảo mối quan hệ hòa hiếu giữa hai nước. D. Nhanh chóng kết thúc chiến tranh, hạn chế thương vong. Câu 11. Chọn các cụm từ cho sẵn sau đây đặt vào chỗ trống để có những nội dung đúng về cuộc kháng chiến chống Tống của nhà Lý và viết lại câu cho đúng. “ những vị trí chiến lược” “ chuẩn bị kháng chiến” “sông Như Nguyệt” “Đông Kênh”. 1. Các địa phương khẩn trương 2. Ở biên giới, các lực lươnhj quân mai phục tại 3. Tổ chức chặn đánh quân thủy ở vùng 4. Tổ chức chặn đánh quân bộ ở phòng tuyến , phía Bắc Thăng Long. Hướng dẫn trả lời 1. Các địa phương khẩn trương chuẩn bị kháng chiến. 2. Ở biên giới, các lực lượng quân mai phục tại những vị trí chiến lược. 3. Tổ chức chặn đánh quân thủy ở vùng Đông Kênh. 4. Tổ chức chặn đánh quân bộ ở phòng tuyến sông Như Nguyệt, phía Bắc Thăng Long. BÀI 16: CÔNG CUỘC XÂY DỰNG ĐẤT NƯỚC THỜI TRẦN (1226-1400) 1. Mức độ nhận biết Câu 1. Nhà Trần được thành lập trong hoàn cảnh lịch sử nào sau đây? A. Nước Đại Việt đang ổn định và phát triển mạnh mẽ. B. Nhà Lý đã suy yếu, tình hình đất nước trở nên rối ren. C. Quân Mông – Nguyên đang xâm phạm bờ cõi Đại Việt. D. Cuộc kháng chiến chống quân Tống xâm lược vẫn chưa kết thúc. Câu 2. Nhà Trần được thành lập gắn liền với vai trò của ai? A. Trần Quang Khải. B. Trần Thủ Độ. C. Trần Quốc Tuấn. D. Trần Thái Tổ. Câu 3. Một trong các chính sách thúc đẩy kinh tế nông nghiệp của nhà Trần là A. Nhà nước thực hiện chính sách hạn điền. B. quy định biểu thuế ruộng, thuế đinh. C. đẩy mạnh việc làm thủy lợi. D. cho phép giết mổ trâu bò tự do. Câu 4. Tình hình văn học chữ Hán và văn học chữ Nôm dưới thời Trần như thế nào? A. Cả văn học chữ Hán và văn học dân gian đều không phát triển. B. Văn học chữ Hán suy tà, văn học chữ Nôm phát triển mạnh. C. Văn học chữ Hán và văn học dân gian phát triển mạnh. D. Văn học chữ Hán phát triển mạnh mẽ, văn học chữ Nôm bước đầu phát triển. Câu 5. Nhà Trần đặt lệ “Tam khôi” bắt đầu từ khoa thi năm nào? A. Năm 1232. B. Năm 1243. C. Năm 1247. D. Năm 1253. Câu 6. Bộ “Đại Việt sử ký” được biên soạn xong vào năm nào? A. Năm 1232. B. Năm 1243. C. Năm 1272. D. Năm 1253. Câu 7. “Phò giá về kinh” là tác phẩm do ai sáng tác? A. Trần Quốc Tuấn. B. Trần Thủ Độ. C. Trương Hán Siêu. D. Trần Quang Khải. Câu 8. Tác giả của bộ Đại Việt sử kí là ai? A. Lê Hữu Trác. B. Lê Văn Hưu. C. Trần Quang Khải. D. Trương Hán Siêu. Câu 9. Thầy thuốc nổi tiếng nào thời Trần là tác giả của bộ sách “Nam dược thần hiệu” tổng kết việc chữa bệnh bằng thuốc nam? A. Tuệ Tĩnh. B. Lê Hữu Trác. C. Lý Quốc sư. D. Hồ Đắc Di. Câu 10. Người sáng lập ra Thiền phái Trúc Lâm Yên Tử là A. Trần Thái Tông. B. Trần Nghệ Tông. C. Trần Thuận Tông. D. Trần Nhân Tông. Câu 11. Trong xã hội thời Trần, tầng lớp nào có nhiều đặc quyền và nắm giữ những chức vụ chủ chốt trong bộ máy chính quyền? A. Quý tộc. B. Nông dân. C. Thợ thủ công. D. Thương nhân. 2. Mức độ thông hiểu Câu 12. Nội dung nào không phản ánh đúng hoàn cảnh thành lập của nhà Trần? A. Nhà Lý suy yếu, phải dựa vào họ Trần để đánh dẹp các thế lực chống đối. B. Dân chúng cực khổ; tình trạng lụt lội, hạn hán, mất mùa liên tiếp xảy ra. C. Họ Trần từng bước thâu tóm quyền hành trong triều đình. D. Đất nước thái bình, thịnh trị; đời sống nhân dân ổn định, phát triển. Câu 13. Chế độ Thái thượng hoàng dưới thời Trần được hiểu như thế nào? A. Vua Trần nhường ngôi cho con, xưng là Thái thượng hoàng, cùng quản lí đất nước. B. Vua Trần đặt lệ: không lập hoàng hậu; thi cử không lấy đỗ Trạng Nguyên. C. Nhà vua san sẻ quyền thống trị đất nước với các vương công, quý tộc họ Trần. D. Nhà vua chỉ tồn tại trên danh nghĩa, quyền lực tập trung trong tay các chúa Trịnh. Câu 14. Nội dung nào sau đấy không phản ánh đúng tình hình chính trị của Đại Việt dưới thời Trần? A. Thực hiện chế độ quân chủ chuyên chế. B. Có hệ thống quan lại được tổ chức quy củ. C. Xây dựng đất nước theo chế độ dân chủ. D. Thực hiện chế độ Tháo thượng hoàng. Câu 15. Nội dung nào sau đây không phải là thành tựu văn học thời Trần? A. Văn học chữ Nôm thay thế văn học dân gian. B. Thể hiện tinh thần yêu nước và niềm tự hào dân tộc. C. Văn học chữ Hán và chữ Nôm đều phát triển. D. Tầng lớp quý tộc có nhiều người giỏi về văn thơ. Câu 16. Bộ chính sử đầu tiên của Đại Việt được biên soạn dưới thời Trần là A. Đại Nam thực lục. B. Đại Việt sử kí toàn thư. C. Đại Việt sử kí. D. Việt Nam sử lược. 3. Mức độ vận dụng Câu 17. Em hãy vẽ sơ đồ cơ cấu xã hội thời Trần và mô tả cơ cấu xã hội đó. Hướng dẫn trả lời: - Thái thượng hoàng và vua là người đứng đầu đất nước. Tiếp đó là các vương hầu, quý tộc nhà Trần, quan lại, địa chủ. Lực lượng này thuộc giai cấp thống trị, sở hữu nhiều ruộng đất. - Nông dân là lực lượng sản xuất chủ đạo và đông đảo nhất xã hội. Tiếp đó là thợ thủ công, thương nhân. - Nô tì là tầng lớp thấp nhất, phục vụ trong gia đình các quý tộc, quan lại, địa chủ. BÀI 17: BA LẦN KHÁNG CHIẾN CHỐNG QUÂN XÂM LƯỢC MÔNG - NGUYÊN CỦA NHÀ TRẦN (THẾ KỈ XIII) 1. Mức độ nhận biết Câu 1. Thắng lợi của ba lần kháng chiến chống quân xâm lược Mông- Nguyên ở thế kỉ XIII gắn liền với sự lãnh đạo của vương triều nào? A. Nhà Tiền Lê. B. Nhà Lý. C. Nhà Trần. D. Nhà Hồ. Câu 2. Hành động nào sau đây của vua Trần (năm 1257) thể hiện rõ ý chí, thái độ kiên quyết chống lại cuộc xâm lược của quân Mông Cổ? A. Từ chối không đọc thư dụ hàng của Mông Cổ. B. Ra lệnh tống giam tất cả các sứ giả Mông Cổ vào ngục. C. Bố trí thế trận mai phục ở cửa sông Bạch Đằng. D. Lên án âm mưu của quân xâm lược. Câu 3. Trong cuộc kháng chiến chông quân xâm lược Mông – Nguyên, nhân dân Đại Việt đã thực hiện kế sách độc đáo nào sau đây? A. Xây dựng thành lũy. B. Tập trung bảo vệ kinh thành. C. Đánh nhanh. D. “Thanh dã”. Câu 4. Để thể hiện ý chí quyết tâm chống quân xâm lược Nguyên (1285), quân lính nhà Trần đã A. thích vào tay chữ “Sát Thát”. B. hô vang khẩu hiệu “Bảo vệ đất nước”. C. thành lập các đội “Quyết tử quân”. D. xây dựng trận địa ven sông Bạch Đằng. 2. Mức độ thông hiểu Câu 5. Nhân vật lịch sử nào được đề cập đến trong câu đố dân gian sau? “Đố ai nổi sáng sông Rừng Đã vui Hàm Tử lại mừng Chương Dương, Vân Đồn cướp sạch binh cường, Nội Bàng mai phục chặn đường giặc lui?” A. Lý Thường Kiệt. B. Lê Hoàn. C. Ngô Quyền. D. Trần Hưng Đạo. Câu 6. Trước nguy cơ nhà Nguyên đang lăm le xâm lược Đại Việt lần thứ hai, Trần Quốc Tuấn đã soạn Hịch Tướng sĩ để A. kêu gọi quân sĩ và nhân dân hạ vũ khí, đầu hàng giặc. B. khích lệ tinh thần chiến đấu của quân dân Đại Việt. C. huy động quân sĩ xây dựng phòng tuyến trên sông Như Nguyệt. D. vận động nhân dân thực hiện kế sách “vườn không nhà trống”. Câu 7. Nội dung nào không thể hiện chính xác nguyên nhân ba lần giặc Mông- Nguyên thất bại trong cuộc xâm lược Đại Việt? A. Đường lối quân sự của Đại Việt rất độc đáo, linh hoạt, sáng tạo. B. Lực lượng quân Mông-Nguyên ít, khí thế chiến đấu kém cỏi. C. Đại Việt có đội ngũ tướng lĩnh tài giỏi với nhiều danh tiếng kiệt xuất. D. Nhân dân Đại Việt có tinh thần yêu nước, đoàn kết đấu tranh chống ngoại xâm. Câu 8. Nội dung nào sau đây không phải là nguyên nhân thắng lợi của nhà Trần trong ba lần kháng chiến chông quân xâm lược Mông – Nguyên (thế kỉ XIII)? A. Truyền thống yêu nướ và đoàn kết của dân tộc. B. Vai trò lãnh đạo và tài chỉ huy của các vua Trần. C. Sự ủng hộ, giúp đỡ của các nước láng giềng. D. Nghệ thuật tổ chức đánh trận của các tướng lĩnh. Câu 9. Một trong những ý nghĩa lịch sử của ba lần kháng chiến chông quân xâm lược Mông – Nguyên (Thế kỉ XIII) của nhà Trần là A. đập tan tham vọng, ý chí xâm lược của kẻ thù. B. dẫn đến sự sụp đổ của đế quốc Mông – Nguyên. C. giải phóng các nước bị Mông Cổ xâm lược. D. mở đầu thời đại dựng nước cho toàn dân tộc. 3. Mức độ nhận biết, vận dụng Câu 10. Kể tên các vị vua và tướng lĩnh thời Trần tham gia kháng chiến chống quân xâm lược Mông – Nguyên (Thế kỉ XIII) được nhân dân đặt tên cho đường phố hoặc trường học. Theo em, việc đặt tên như vậy cho thấy điều gì? Hướng dẫn trả lời - Tên các vị vua và tướng lĩnh thời Trần tham gia kháng chiến chống quân xâm lược Mông – Nguyên (Thế kỉ XIII) được nhân dân đặt tên cho đường phố hoặc trường học là: Trần Thái Tông, Trần Thánh Tông, Trần Nhân Tông, Trần Thủ Độ, Trần Quốc Tuấn – Trần Hưng Đạo, Trần Nhật Duật, Trần Quang Khải, Trần Quốc Toản, - Theo em, việc đặt tên như vậy là để vinh danh, ghi nhớ công ơn đối với những người có công, thể hiện truyền thống “uống nước nhớ nguồn” quý báu của dân tộc,
Tài liệu đính kèm: