ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP NGỮ VĂN 7 HỌC KÌ II NĂM HỌC 2020-2021 A.MA TRẬN Mức độ nhận thức Năng lực Vận dụng đánh giá Nhận biết Thông hiểu Vận dụng cao I. Đọc hiểu: - Nhận biết được thể - Khái quát được - Trình bày Ngữ liệu: 01 đoạn loại hoặc phương thức chủ đề hoặc nội suy nghĩ trích hoặc văn bản biểu đạt. dung chính của của bản thân hoàn chỉnh (tối đa 200 - Nhận biết được câu đoạn trích hoặc về một vấn chữ). đặc biệt, rút gọn câu, văn bản. đề đặt ra trạng ngữ, câu bị - Hiểu được ý trong đoạn động, cụm chủ vị để nghĩa từ ngữ, hình trích. hoặc mở rộng câu, liệt kê, ảnh, trong đoạn văn bản. dấu câu có trong đoạn trích hoặc văn - Rút ra bài trích hoặc bản. học về tư văn bản. - Hiểu được thông tưởng, nhận điệp của đoạn thức. trích hoặc văn bản. Tổng số câu: 4 2 1 1 Tổng số điểm: 3.0 1.0 1.0 1.0 Tỉ lệ: 30% 10% 10% 10% II. Tập làm văn: Viết đoạn Văn nghị văn sử luận dụng lập luận giải thích hoặc chứng minh về một nội dung trong các văn bản đã học hoặc nội dung có liên quan đến ngữ liệu phần đọc hiểu. Tổng số câu: 2 1 1 Tổng số điểm: 7.0 2.0 5.0 Tỉ lệ: 70% 20% 50% Tổng 2 câu: 1.0 điểm 1 câu: 1.0 điểm 2 câu: 1 câu: 3.0 điểm 5.0 điểm BẢNG MÔ TẢ CHI TIẾT NỘI DUNG CÂU HỎI ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KỲ II Môn: Ngữ văn. Lớp: 7 I. ĐỌC – HIỂU Câu Cấp độ Mô tả Nhận - Nhận biết được phương thức biểu đạt của ngữ liệu. 1 biết - Nhận biết được thể loại văn học của ngữ liệu được trích dẫn - Nhận biết được câu đặc biệt, rút gọn câu, trạng ngữ, câu bị động, dùng Nhận 2 cụm chủ vị biết để mở rộng câu, phép liệt kê, dấu câu trong ngữ liệu trích dẫn. - Hiểu được nội dung chính, thông điệp của ngữ liệu của ngữ liệu Thông- Hiểu được nghĩa của hình ảnh, từ ngữ được sử dung trong ngữ liệu. 3 hiểu - Hiểu được tác dụng của hiện tượng tiếng Việt đã học trong chương trình học kì II, lớp 7 được sử dụng trong ngữ liệu. Vận - Trình bày quan điểm của bản thân về một vấn đề của nội dung ngữ liệu. 4 dụng - Bài học có ý nghĩa được rút ra từ ngữ liệu. II. TẬP LÀM VĂN Câu Cấp độ Mô tả Viết đoạn văn sử dụng lập luận giải thích hoặc chứng minh về một nội Vận 1 dung trong các văn bản đã học trong chương trình học kì II, lớp 7 hoặc nội dụng dung có liên quan đến ngữ liệu phần đọc hiểu. Vận Viết bài văn nghị luận. 2 dụng cao B. Nội dung ôn tập I. Phương thức biểu đạt Phương thức biểu đạt của đa số các văn bản trong trương trình Ngữ văn 7 học kì II: nghị luận. Tùy vào ngữ liệu đề ra để học sinh nhận biết phương thức biểu đạt. - Nghị luận là phương thức chủ yếu được dùng để bàn bạc phải trái, đúng sai nhằm bộc lộ rõ chủ kiến, thái độ của người nói, người viết rồi dẫn dắt, thuyết phục người khác đồng tình với ý kiến của mình. - Tự sự là phương thức trình bày một chuỗi các sự việc, sự việc này dẫn đến sự việc kia, cuối cùng dẫn đến một kết thúc, thể hiện một ý nghĩa. - Miêu tả là phương thức giúp người đọc, người nghe hình dung những đặc điểm, tính chất nổi bật của sự vật, sự việc, con người, phong cảnh, làm cho những cái đó như hiện lên trước mắt người đọc, người nghe. - Biểu cảm là phương thức biểu đạt tình cảm, cảm xúc, sự đánh giá của con người đối với thế giới xung quanh và khêu gợi lòng đồng cảm nơi người đọc. II. Thể loại 1. Nghị luận hiện đại: là loại văn được viết ra nhằm xác lập cho người đọc, người nghe một tư tưởng nào đó đối với các sự việc, hiện tượng trong đời sống hay trong văn học bằng các luận điểm, luận cứ và lập luận. 2 2. Truyện ngắn hiện đại: thường là các câu chuyện kể bằng văn xuôi, có nhân vật và cốt truyện. 3. Tục ngữ: là thể loại văn học dân gian nhằm đúc kết kinh nghiệm, tri thức của nhân dân dưới hình thức những câu nói ngắn gọn, súc tích, có nhịp điệu, dễ nhớ, dễ truyền. 4. Bút kí: ghi lại những con người thật và sự việc mà nhà văn đã nghiên cứu, tìm hiểu cùng với những cảm nghĩ của mình về một sự việc nào đó. III. Phần Tiếng Việt 1. Câu rút gọn a. Khái niệm: Khi nói hoặc viết ta có thể lược bỏ một số thành phần trong câu tạo thành câu rút gọn. * Ví dụ: - Bạn đang làm gì vậy? - Khi nào bạn về? - Ai hôm nay không thuộc bài? - Đang học. - Ngày mai. - Bạn Minh. -> Rút gọn chủ ngữ. -> Rút gọn CN và VN -> Rút gọn vị ngữ. b. Tác dụng - Làm cho câu ngắn gọn, thông tin nhah và tránh lặp lại từ. - Ngụ y hành động, đặc điểm nói trong câu là của chung mọi người. - Ví dụ: Học ăn, học nói, học gói, học mở. Ăn quả nhớ kẻ trồng cây, 2. Câu đặc biệt a. Khái niệm: Câu đặc biệt là câu không cấu tạo theo mô hình chủ ngữ - vị ngữ. b. Tác dụng của câu đặc biệt (4 Tác dụng) - Xác định thời gian, nơi chốn. + Một đêm mùa xuân. Trên dòng sông êm ả con thuyền từ từ trôi. + Đêm. Thành phố lên đèn như sao xa. - Liệt kê thông báo về sự tồn tại của sự vật hiện tượng. + Tiếng reo. Tiếng vỗ tay. Bầu không khí thật náo nhiệt. + Cháy. Tiếng hét. Chạy rầm rập. Mưa. Gió. Cảnh tượng thật hỗn loạn. - Bộc lộ cảm xúc. + Than ôi! Đẹp quá đi! Mùa xuân ơi. + Thật tuyệt vời! Bông hoa này nở rồi. + Trời ơi! - Gọi đáp: Mẹ ơi! Chị ơi! Con đã về. 3. Thêm trạng ngữ cho câu a. Đặc điểm của trạng ngữ - Về ý nghĩa: Trạng ngữ được thêm vào trong câu nhằm xác định thời gian, nơi chốn, nguyên nhân, mục đích, phương tiện, cách thức của sự việc nêu trong câu. Ví dụ: + Trên bầu trời, những áng mây đang bồng bềnh trôi. -> Chỉ nơi chốn. + Đêm qua, mẹ không ngủ được.-> chỉ thời gian. + Vì đau chân, Lan phải nghỉ học.-> chỉ nguyên nhân. + Để mẹ vui lòng, em phải cố gắng học từng ngày.-> chỉ mục đích. + Bằng chiếc thuyền nhỏ, họ vẫn ra khơi đánh khơi.-> chỉ phương tiện. + Như một luồng gió lốc, bốn chiếc máy bay nối đuôi nhau ào tới.-> chỉ cách thức. - Về hình thức: + Trạng ngữ đứng ở đầu câu, cuối câu hay giữa câu. 3 + Giữa trạng ngữ với chủ ngữ và vị ngữ thường có quãng nghỉ khi nói và dấu phẩy khi viết. b. Công dụng của trạng ngữ - Xác định hoàn cảnh, điều kiện diễn ra sự việc trong câu, góp phần làm cho nội dung của câu đầy đủ, chính xác. + Ven rừng, rải rác những cây lim đang trổ hoa vàng. + Mùa đông, lá bàng đỏ như màu đồng hun. - Nối kết các câu, các đoạn với nhau, góp phần làm cho đoạn văn, bài văn được mạch lạc. + Buổi chiều hôm ấy, không khí nặng nề như ngâm hơi nước, trời tối sẫm. Những đám mây đen trông gần ta hơn, bỗng mưa ào ào kéo đến. Đến nửa đêm, bốn phương trời đều như có gió nổi lên họp thành một luồng mạnh ghê ghớm. Mãi đến sáng hôm sau, bão mới ngớt. + Buổi sáng, ánh nắng ngọt ngào như màu mật ong. Còn về đêm, trăng như chiếc đèn lồng thả ánh sáng xuống đầy sân. c. Tách trạng ngữ thành câu riêng - Trong một số trường hợp để nhấn mạnh ý, chuyển ý hoặc thể hiện những tình huống, cảm xúc nhất định, người ta có thể tách trạng ngữ, đặc biệt là trạng ngữ đứng cuối câu thành câu riêng. - Ví dụ: + Bố cháu hi sinh. Năm 1972. + Đôi mắt ấy nhìn tôi nhiều lần, ngập ngừng nhiều lần. Lặng im nhiều lần. 4. Chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động a. Khái niệm - Câu chủ động là câu có chủ ngữ chỉ người, vật thực hiện 1 hoạt động hướng đến người, vật khác. - Câu bị động là câu có chủ ngữ chỉ người, vật được hoạt động của người, vật khác hướng vào. b. Mục đích: Nhằm liên kết các câu trong đoạn thành một mạch văn thống nhất. c. Cách chuyển đổi - Sơ đồ chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động: + Cách 1: Có dùng được/bị Câu chủ động: CTHĐ HĐ ĐTHĐ Câu bị động: ĐTHĐ được/ bị (CTHĐ) HĐ + Cách 2: Không có dùng được/ bị Câu chủ động: CTHĐ HĐ ĐTHĐ Câu bị động: ĐTHĐ HĐ 4 5. Dùng cụm CV để mở rộng câu a. Khái niệm: Khi nói hoặc viết, có thể dùng những cụm từ có hình thức giống câu đơn bình thường, gọi là cụm chủ - vị, làm thành phần của câu hoặc cụm từ để mở rộng câu. Ví dụ: Văn chương gây cho ta những tình cảm ta không có, luyện những tình cảm ta sẵn có. Trong câu có dùng hai cụm từ có hình thức giống câu đơn bình thường: những tình cảm ta không có / luyện những tình cảm ta sẵn có để mở rộng câu. b. Những trường hợp dùng cụm chủ vị làm thành phần câu: - MR chủ ngữ - MR vị ngữ - MR phụ ngữ của cụm danh từ, cụm động từ, cụm tính từ Ví dụ: + Con mèo chạy làm đổ lọ hoa. (cụm C-V làm chủ ngữ) + Cái bàn này chân đã gãy. (cụm C-V làm vị ngữ) + Quyển sách bạn cho mượn rất hay. (cụm C-V làm phụ ngữ của cụm danh từ) + Nó nói rằng nó sẽ đến. (cụm C-V làm phụ ngữ của cụm động từ) . 6. Liệt kê a. Khái niệm: Liệt kê là sắp xếp nối tiếp hàng loạt các từ hay cụm từ cùng loại để diễn đạt được đầy đủ hơn, sâu sắc hơn những khía cạnh khác nhau của thực tế hay của tư tưởng, tình cảm. Ví dụ: - Bác ngồi đó, lớn mênh mông Trời xanh, biển rộng, ruộng đồng, nước non. - Người ta khinh y, vợ y khinh y, chính y khinh y. - Nhân dân cho ta y chí và nghị lực, niềm tin và sức mạnh, tình yêu và trí tuệ. b. Các kiểu liệt kê - Xét theo cấu tạo: liệt kê theo cặp (và, với) và liệt kê không theo cặp. - Xét theo ý nghĩa: liệt kê tăng tiến và liệt kê không tăng tiến. Ví dụ 1: Người ta khinh y, vợ y khinh y, chính y khinh y. + Xét theo cấu tạo: kiệt kê không theo cặp. + Xét theo ý nghĩa: liệt kê tăng tiến. Ví dụ 2: Tôi sinh ra và lớn lên tại vùng quê nghèo. + Xét theo cấu tạo: kiệt kê theo cặp. + Xét theo ý nghĩa: liệt kê tăng tiến. 7. Công dụng của dấu chấm lửng ( ) - Tỏ ý còn nhiều sự vật, hiện tượng tương tự chưa liêt kê hết. + Năm nay, các loại rau cỏ như: rau muống, mồng tơi, su hào, bắp cải, đều lên giá. + Trong vườn nhà em trồng rất nhiều loại hoa: hoa lan, hoa huệ, hoa hồng, hoa cúc, - Thể hiện chỗ lời nói bỏ dở hay ngập ngừng, ngắt quãng. + Mẹ ơi, con đau...đau...quá ...! + Ô hay, có gì bố con trong nhà bảo nhau chứ sao lại - Làm giãn nhịp điệu câu văn, chuẩn bị cho sự xuất hiện của một từ ngữ biểu thị nội dung bất ngờ hay hài hước, châm biếm. + Thì ra công sự chỉ là công toi. + Nó nói nó không đến được. Nó bận lắm, bận ngủ. 5 - Dấu chấm lửng đặt trong dấu ngoặc đơn hoặc dấu ngoặc vuông để chỉ ý lược bớt: ( ) Văn chương sẽ là hình dung của sự sống muôn hình vạn trạng. Chẳng những thế, văn chương còn sáng tạo ra sự sống. [... ]. 8. Công dụng của dấu chấm phẩy (;) - Đánh dấu ranh giới giữa các vế của một câu ghép có cấu tạo phức tạp. + Hoa phượng tươi, nhưng mà tươi quá quắt; hoa phượng đẹp, nhưng mà đẹp não nùng. (Xuân Diệu) + Cốm không phải thức quà của người vội; ăn cốm phải ăn từng chút ít, thong thả và ngẫm nghĩ. (Thạch Lam) - Đánh dấu ranh giới giữa các bộ phận trong một phép liệt kê phức tạp. Những tiêu chuẩn đạo đức của con người mới phải chăng có thể nêu lên như sau: yêu nước, yêu nhân dân; trung thành với sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội và đấu tranh thực hiện thống nhất nước nhà; ghét bóc lột, ăn bám và lười biếng; yêu lao động, coi lao động là nghĩa vụ thiêng liêng của mình ( ). 9. Công dụng của dấu gạch ngang (-) - Đặt ở giữa câu dùng để đánh dấu bộ phận chú thích, giải thích. + Bạn Hà - lớp trưởng lớp tôi - tuy nhỏ người nhưng rất nhanh nhẹn. + Bé Hồng - nhân vật chính trong tác phẩm “Những ngày thơ ấu” là một cậu bé giàu tình cảm. - Đặt ở đầu dòng dùng để đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật. Cô giáo hỏi : - Em thuộc bài chưa ? Lan trả lời : - Thưa cô em thuộc bài rồi ạ ! - Đặt ở đầu dòng dùng để liệt kê. Ví dụ: Thi đua yêu nước để: - Diệt giặc dốt - Diệt giặc đói - Diệt giặc ngoại xâm. (Hồ Chí Minh) - Nối các từ nằm trong một liên danh. + Cầu truyền hình Hà Nội - Huế đã sẵn sàng. + Văn học Việt Nam thời kỳ 1930 - 1945 có nhiều tác phẩm đáng để đọc. - Phân biệt dấu gạch ngang và dấu gạch nối + Dấu gạch nối không phải là dấu câu. + Dấu gạch nối dùng để nối các tiếng trong từ mượn nước ngoài gồm nhiều tiếng. + Dấu gạch nối ngắn hơn dấu gạch ngang. II. Phần văn bản 1. Văn nghị luận Tên bài Đề tài Nội dung Ý nghĩa văn bản Tác giả nghị luận Tinh thần yêu Tinh thần Bài văn đã làm sáng tỏ Truyền thống yêu nước nước của nhân yêu nước chân lí: “Dân ta có một quý báu của nhân dân ta dân ta (Hồ Chí của dân lòng nồng nàn yêu nước. cần được phát huy trong 6 Minh) tộc Việt Đó là truyền thống quí báu hoàn cảnh lịch sử mới để Nam. của ta”. bảo vệ đất nước. Giản dị là đức tính nổi bật Ca ngợi phẩm chất cao ở Bác Hồ: giản dị trong đẹp, đức tính giản dị của Đức tính giản dị đời sống, trong quan hệ chủ tịch Hồ Chí minh. của Bác Hồ với mọi người, trong lời Bài học về việc học tập, (Phạm Văn Đức tính nói và bài viết. Ở Bác, sự rèn luyện noi theo tấm Đồng) giản dị giản dị hòa hợp với đời gương của chủ tịch Hồ Chí của Bác sống tinh thần phong phú, Minh. Hồ. với tư tưởng và tình cảm cao đẹp. Ý nghĩa văn Văn Nguồn gốc cốt yếu của Văn bản thể hiện quan chương (Hoài chương văn chương là tình cảm, là niệm sâu sắc của nhà văn Thanh) và ý lòng vị tha. Văn chương là về văn chương. nghĩa của hình ảnh của sự sống nó đối muôn hình vạn trạng và với con sáng tạo ra sự sống, gây người. những tình cảm không có, luyện những tình cảm sẵn có. Đời sống tinh thần của nhân loại nếu thiếu văn chương thì sẽ rất nghèo nàn. 2. Văn bản nhật dụng: bút kí TT Tên bài Nội dung Nghệ thuật Ý nghĩa văn Tác giả bản a. Ca Huế phong phú về làn điệu và - Viết theo thể Ghi chép lại nhạc cụ: bút kí. một buổi ca Huế Ca Huế - Làn điệu: chèo, bài, giã, hò, lí - Sử dụng trên sông trên - Tên các nhạc cụ: đàn tranh, đàn ngôn ngữ giàu Hương, tác giả 1 sông nguyệt, tì bà, đàn nhị, đàn bầu, cặp hình ảnh, giàu thể hiện lòng Hương sanh, gõ nhịp.) biểu cảm, yêu mến, niềm Hà Ánh b. Ca Huế bắt nguồn từ nhạc dân gian, thấm đẫm chất yêu mến đối với Minh nhạc cung đình. thơ. di sản văn hóa c. Thưởng thức ca Huế: - Miêu tả âm dân tộc. - Nghe ca Huế trong khung cảnh: trên thanh, cảnh dòng sông Hương, về khuya, gió mơn vật, con người man sinh động. - Các ca công: còn rất trẻ. - Lời ca trang trọng, gợi lên tình người, tình đất nước. - Không gian: như lắng đọng, thời gian như ngừng lại. => Thưởng thức ca Huế là 1 thú vui tao nhã. 7 3. Các truyện hiện đại Tên bài Nội dung Nghệ thuật Ý nghĩa văn bản Giá trị hiện thực: Phản ánh sự đối - Kết hợp thành Phê phán, tố cáo lập hoàn toàn giữa cuộc sống và công hai phép thói bàng quan vô Sống chết sinh mạng của nhân dân với cuộc nghệ thuật tương trách nhiệm của mặc bay sống của bọn quan lại mà kẻ đứng phản và tăng tên quan phụ mẫu; Phạm Duy đầu là tên quan phủ “lòng lang dạ cấp. đồng cảm, xót xa Tốn thú”. - Lựa chọn ngôi với tình cảnh thê Giá trị nhân đạo : kể khách quan thảm của nhân + Thể hiện niềm thương cảm của - Ngôn ngữ kể, dân lao động do tác giả trước cuộc sống lầm than tả ngắn gọn khắc thiên tai và thái cơ cực của nhân dân do thiên tai họa chân dung độ vô trách nhiệm + Lên án thái độ vô trách nhiệm nhân vật sinh của kẻ cầm của bọn cầm quyền trước tình động quyền gây nên. cảnh, cuộc sống “nghìn sầu muôn thảm” của nhân dân. * Hình ảnh tên quan phủ mẫu - Nhiệm vụ: hộ đê - Ung dung ngồi đánh bạc - Dáng vẻ nhàn hạ, bệ vệ, oai phong - Đồ dùng: quý hiếm của nhà quyền quý - Cuộc sống quý phái, sang trọng khác biệt với cuộc sống của đám dân đen mà ngài chăn dắt. - Ham mê cờ bạc, vô trách nhiệm - Sẵn sàng đổ trách nhiệm cho cấp dưới mình, quát nạt, đe doạ và hách dịch với mọi người -> Là kẻ vô trách nhiệm, tàn bạo, phi nhân tính. * Ý nghĩa nhan đề Trước hết, nhan đề "Sống chết mặc bay" là một vế của câu tục ngữ dân gian "Sống chết mặc bay, tiền thầy bỏ túi" - với ý nghĩa phê phán những hạng người vô trách nhiệm, ích kỉ, chỉ biết lợi ích của bản thân mà không quan tâm đến cuộc sống, thậm chí tính mạng của những người khác. - Đặt cụm từ "sống chết mặc bay" vào tình huống cụ thể của truyện, Phạm Duy Tốn đã khái quát thành việc phê phán, tố cáo những bọn có chức quyền, mang danh "quan phụ mẫu", "cha mẹ" của dân nhưng lại vô trách nhiệm, vô lương tâm, mất hết nhân tính, thờ ơ trước sự sống còn của con dân. Bày tỏ sự xót thương, đồng cảm trước cuộc sống đầy cực khổ của người dân. III. Phần tập làm văn 1. Viết đoạn văn lập luận chứng minh hoặc lập luận giải thích - Hình thức: thụt vào đầu dòng, viết hoa chữ cái đầu tiên. Viết số câu đúng theo quy định. Dùng dấu câu thích hợp để kết thúc đoạn. Đảm bảo tính liên kết, mạch lạc. - Nội dung: gồm luận điểm và luận cứ (lí lẽ và dẫn chứng). Các luận cứ sắp xếp theo trình tự, hướng đến và làm rõ cho luận điểm. Đoạn văn lập luận giải thích thì chủ yếu 8 sử dụng lí lẽ. Đoạn văn lập luận chứng minh thì phải dùng nhiều dẫn chứng, đảm bảo tính toàn diện, tiêu biểu của dẫn chứng. - Gợi ý nội dung: Vấn đề là gì? Biểu hiện của vấn đề? Mặt trái của vấn đề? Ý nghĩa vấn đề? 2. Đoạn văn tham khảo a. Đoạn văn về tinh thần yêu nước của nhân dân ta Cũng như bao truyền thống khác, tinh thần yêu nước là một nét đặc sắc trong văn hóa lâu đời của nước ta, nó được thể hiện từ xưa đến nay và đi sâu vào từng hành động, ý nghĩ của mỗi con người. Lòng yêu nước là yêu tất cả những gì tốt đẹp, yêu thiên nhiên muôn hình vạn trạng, yêu bầu trời trong xanh, yêu đàn chim bay lượn, yêu cả những dòng sông thân thương hay gần gũi nữa là yêu những chiếc lá mỏng manh. Nói cho cùng thì tinh thần yêu nước nó xuất phát từ ý chí, sự quyết tâm phấn đấu, xây dựng Tổ quốc, tình yêu thương và cả niềm hi vọng. Tinh thần yêu nước bao gồm cả nhiều tình yêu khác: tình yêu gia đình, quê hương, tình yêu con người. Nó được bộc lộ ở mọi lúc mọi nơi, mọi cá nhân, bất cứ nơi nào có người dân Việt Nam sống thì đó sẽ mãi là mầm mống, là chồi non của tinh thần yêu nước Việt Nam. Và đó cũng sẽ không phải là lí tưởng của mình dân tộc Việt Nam mà còn rất nhiều nước khác, lí tưởng ấy luôn đi đầu. b. Đoạn văn về đức tính giản dị của Bác Hồ Bác Hồ là vĩ lãnh tụ vĩ đại của dân tộc ta. Ở con người Bác ta còn học tập được nhiều điều đặc biệt. Ôi! Một con người thanh cao và giản dị đến nhưỡng nào! Sự giản dị của Bác không chỉ thể hiện trong đời sống sinh hoạt hàng ngày, không chỉ trong những năm tháng khó khăn mà ngay cả khi đã là một vị chủ tịch nước, trong bữa ăn của Bác cũng rất giản dị. Trong cách mặc của Bác cũng rất giản dị, phù hợp với hoàn cảnh, với con người Bác. Bộ quần áo ka-ki, bộ quần áo nâu, đôi dép cao su, chiếc đồng hồ Liên Xô ..là những đồ vật gắn liền với cuộc đời Bác. Dù là một vị chủ tịch nước nhưng Bác chỉ ở trong ngôi nhà sàn vài ba phòng đơn giản, có vườn cây, ao cá để Bác được lao động sau những giờ làm việc căng thẳng. Trong việc làm Bác cũng thể hiện sự giẳn dị của mình. Bác làm việc rất cần cù, cả đời Bác không ngày nào nghỉ ngơi, từ nhũng công việc hàng ngày đến việc cách mạng vì dân vì nước. Không những vậy trong quân hệ với mọi người Bác cũng rất giản dị. Từ việc đi thăm nhà tập thể công nhân, viết thư cho một đồng chí hay nói chuyện với các cháu miền Nam hoặc đi thăm và tặng quà cho các cụ già mỗi khi Tết đến. Dù là một vị chủ tịch nước nhưng ta không hề thấy Bác cao sang xa vời mà luôn gần gũi thân thiết. Trong lời nói và bài viết Bác cũng thể hiện sự giản dị của mình bởi Bác muốn mọi người dễ hiểu, dễ nhớ, dễ làm theo nên Bác đã nói rất giản dị về những điều lớn lao, chân chính Và rất nhiều những lời nói, bài văn, bài thơ rất giản dị của Bác mà chúng ta có thể biết, sự giản dị của Bác càng làm nổi bật đời sống nội tâm và tôn thêm vẻ đẹp con người Bác. Sự giản dị của Bác là tấm gương mà chúng ta phải học tập và noi theo. 3. Tập làm văn (văn nghị luận) 3.1. Đảm bảo đặc trưng của văn nghị luận a. Luận điểm: là ý kiến thể hiện tư tưởng quan điểm trong bài văn nghị luận. b. Luận cứ: là những lí lẽ đẫn chứng làm cơ sở cho luận điểm. Luận cứ phải chân thật tiêu biểu thì luận điểm mới thiết phục. c. Lập luận: Là cách lựa chọn, sắp xếp trình bày luận cứ để dẫn đến luận điểm, lập luận phải chặt chẽ hợp lí,bài văn mới thuyết phục. 3.2. Lập luận chứng minh 9 a. Khái niệm: là một phép lập luận dùng những lí lẽ, bằng chứng chân thực đã được thừa nhận để chứng tỏ luận điểm cần được chứng minh là đáng tin cậy. b. Dàn ý - Mở bài: + Dẫn dắt, giới thiệu vấn đề cần phải chứng minh. + Trích dẫn câu trong luận đề. Giới thiệu vấn đề phải chứng minh (rất quan trọng tránh xa đề) - Thân bài: + Phải giải thích các từ ngữ khó (nếu có trong luận đề), giải thích ngắn gọn vấn đề cần chứng minh. + Lần lượt chứng minh từng luận điểm. + Mỗi luận điểm phải có từ một đến vài dẫn chứng (luận cứ) phải phân tích dẫn chứng. Phải liên kết dẫn chứng. Có thể mỗi dẫn chứng là một đoạn văn. Trong quá trình phân tích dẫn chứng có thể lồng cảm nghĩ, đánh giá, liên hệ- cần tinh tế. + Phản biện: lật ngược vấn đề, mặt trái của vấn đề. - Kết bài: Khẳng định lại vấn đề cần chứng minh. Liên hệ cảm nghĩ, rút ra bài học. 3.2. Lập luận giải thích a. Khái niệm: là phương pháp lập luận chủ yếu dựa vào lí lẽ để giúp người đọc, người nghe hiểu đúng, hiểu rõ, hiểu đầy đủ về vấn đề đó. b. Dàn ý - Mở bài: Giới thiệu vấn đề cần bàn luận. Đưa luận điểm chính của bài văn. - Thân bài: + Giải nghĩa các khái niệm, các từ ngữ khó. + Lần lượt giải thích từng nội dung, khía cạnh của vấn đề. (Sử dụng các phương pháp giải thích để nêu lí lẽ, phân tích, khẳng định...) + Em hiểu vấn đề cần nghị luận như thế nào? (các lụận cứ ) + Vì sao em hiểu như vậy? (các luận cứ ) + Hiểu vấn đề, em sẽ hành động ra sao? (các lụận cứ ) + Phản biện: nêu mặt trái của vấn đề. - Kết bài: khẳng định ý nghĩa, tầm quan trọng, tác dụng của vấn đề.Suy nghĩ, liên hệ thực tế, rút ra bài học. 3.3. Một số dàn ý tham khảo Đề 1: Chứng minh rằng bảo vệ rừng là bảo vệ cuộc sống của chúng ta. a. Mở bài Đất nước Việt Nam ta giàu đẹp bởi có “Rừng vàng biển bạc”. Rừng mang lại vẻ đẹp thiên nhiên cho con người, nó còn cung cấp cho chúng ta lâm sản và những động vật quý hiếm. Đặc biệt, còn bảo vệ sự sống cho con người. Chính vì vậy mà sách giáo khoa đã nhận định: “Bảo vệ rừng là bảo vệ chính cuộc sống của chúng ta” b. Thân bài - Rừng là gì: rừng là một trong những yếu tố của thiên nhiên, nó là môi trường để duy trì sự sống cho con người, làm cho cuộc sống của con người ngày càng trở nên tốt đẹp hơn. - Vì sao ta phải bảo vệ rừng? Bảo vệ rừng chính là bảo vệ cuộc sống của chúng ta: + Rừng chống xói mòn do nước lũ gây ra. + Rừng đem lại rất nhiều lợi ích cho con người. + Cung cấp một lượng ô xi lớn để duy trì sự sống cho con người 10 +Rừng chống xói mòn, lở đất, ngăn nước lũ + Rừng là tấm rào chắn, chống lại bão gió, lũ lụt, tạo điều kiện thuận lợi cho nhân dân trồng lương thực và hoa màu. + Rừng còn cung cấp cho chúng ta gỗ, nấm, những động vật quý hiếm - Ta phải làm gì để bảo vệ rừng ? + Trồng cây gây rừng, không chặt phá rừng. + Nghiêm trị những kẻ lâm tặc đang tay phá rừng. + Không săn bắn động vật quý hiếm, nếu phát hiện có ổ buôn bán động vật quý hiếm thì phải báo cho chính quyền biết để xử lí - Thực trạng - Liên hệ trong cuộc sống - Rừng có tác động lớn đối với con người nhưng hiện nay vẫn còn nhiều kẻ hám lợi về kinh tế nên dã tâm chặt phá rừng, săn bắt động vật quý hiếm. Với những kẻ ấy chúng ta phải lên án và trừng trị theo đúng pháp luật. c. Kết bài - Hiểu được lợi ích của rừng - Khiến chúng ta cảm nhận được trách nhiệm phải bảo vệ cây cối xung quanh mình và nhà trường - Trong nhà trường ta phải phát triển cây cối ở vườn sinh vật, bảo vệ cây xanh ở nơi công cộng. Đề 2: Dàn ý Chứng minh câu tục ngữ “Có chí thì nên” a. Mở bài: Giới thiệu về câu tục ngữ Có chí thì nên. b. Thân bài * Giải thích - "Chí" ở đây được hiểu là ý chí, là quyết tâm, nghị lực - "Nên" chính là thành công, thành quả => Câu tục ngữ khẳng định tầm quan trọng của ý chí đối với sự phát triển của mỗi người trên đường đời. * Chứng minh * Vai trò của ý chí: - Trên đường đời, có những lúc gặp phải những ghềnh thác, chông chênh => Cần có ý chí để vượt qua. - Ý chí quyết định rất lớn đến sự thành công của con người, mỗi thành công đều mang màu ý chí. - Nếu chưa vươn tới thành công thực thụ thì đó là do bạn chưa đủ ý chí, sự kiên trì theo đuổi mục tiêu của mình. => Lòng kiên trì, ý chí là sức mạnh lớn lao tạo nên thành công. * Dẫn chứng - Cậu bé Nguyễn Hiền vì nhà nghèo khó có tiền đi học, ngày ngày cậu vẫn kiên trì đứng ngoài cửa lớp học lỏm => đỗ đạt trạng nguyên, giúp đời, giúp nước. - Thầy giáo Nguyễn Ngọc Ký tuy hai tay không thể viết nhưng thầy đã luyện viết bằng bàn chân và trở thành một giảng viên đại học. - Nhà bác học Edison đã phát minh ra bóng đèn sau hơn hai ngàn lần thử nghiệm... - Ý nghĩa của câu tục ngữ đối với mỗi người trong xã hội: Đối với lớp trẻ: Cần có lý tưởng, thực hiện lý tưởng của mình 11 Đối với thế hệ sinh viên, học sinh: Cần phải biết phấn đấu trong sự nghiệp học hành để lớn lên giúp ích cho xã hội. c. Kết bài - Khẳng định lại bài học mà câu tục ngữ khuyên dạy chúng ta. - Là thế hệ con cháu chúng ta cần làm gì cho xứng đáng với lời dạy của cha ông. Đề 3: Chứng minh rằng nhân dân Việt Nam từ xưa đến nay luôn luôn sống theo đạo lí "Ăn quả nhớ kẻ trồng cây", "Uống nước nhớ nguồn". a. Mở bài : Nêu vấn đề cần giải thích câu tục ngữ "Ăn quả nhớ kẻ trồng cây" b. Thân bài * Giải thích câu tục ngữ : - Về nghĩa đen : Khi ăn quả phải nhớ tới công lao của người trồng trọt và chăm bón cây đó cho ta quả ngọt . - Về nghĩa bóng : Khi được hưởng một thành quả nào đó trong cuộc sống phải nhớ đến công lao của những người đó tạo ra thành quả đó, phải biết đền ơn người đó giúp đỡ mình chớ nên vong ân bội nghĩa. -> Chốt ý: Khuyên răn con người sống phải biết trước biết sau. * Những biểu hiện của lòng biết ơn và chịu ơn thể hiện trong câu tục ngữ : - Cần trân trọng , biết ơn người đó tạo ra thành quả cho mình hưởng thụ . - Học trò phải biết ơn thầy cô - Con cái phải biết ơn cha mẹ , ông bà . - Nhân dân phải biết ơn các anh hùng liệt sĩ chiến đấu , hy sinh để bảo vệ Tổ Quốc và những người đó đã mang lại đời sống ấm no cho mình . => Ông cha ta thường dùng câu tục ngữ này để dạy con cháu về đạo lí làm người , sống có tình nghĩa . Từ đó , nhận được sự yêu quý và kính trọng của mọi người . Phê phán những kẻ vong ân bội nghĩa . * So sánh với nội dung câu tục ngữ "Uống nước nhớ nguồn" . c .Kết bài : Khẳng định lại giá trị của câu tục ngữ trong đời sống hiện đại hiện nay Đề 4: Em hãy giải thích nội dung lời khuyên của Lê-nin: Học, học nữa, học mãi a. Mở bài – Nêu vấn đề cần giải thích: cần học tập không ngừng – Trích dẫn câu nói của Lê - nin: “Học, học nữa, học mãi” b. Thân bài - Giải thích + Học: là hành động tiếp thu, lĩnh hội tri thức của người khác thành của bản thân mình. + Học nữa: thúc giục học tập nhiều hơn. + Học mãi: việc học là việc suốt đời và cả đời dù là với bất kì ai. => Câu nói khuyên ta luôn phải nỗ lực học tập, không phân biệt tuổi tác, địa vị xã hội. - Biểu hiện của “Học, học nữa học mãi” – Nguyễn Hiền là trạng nguyên đầu tiên và cũng là trạng nguyên nhỏ tuổi nhất nước ta. Ông từ nhỏ đã không có điều kiện đi học nên lân la ở cửa các lớp học để học ké bài. Bằng sự ham hỏi hỏi, tìm tỏi, ông đã đỗ trạng khi chỉ mới 12 tuổi. – Bác Hồ là tấm gương sáng của tinh thần học tập không ngừng nghỉ. Bác có khả năng thông thạo 30 ngoại ngữ khác nhau. Khi bôn ba tìm đường cứu nước, Bác luôn tranh thủ học từng tí một: viết từ mới lên cánh tay, dán giấy khắp nơi, Bằng cách đó, Bác có thể giao tiếp với tất thảy bạn bè trên thế giới, tìm ra con đường giải phóng cho dân tộc. - Tại sao cần “Học, học nữa, học mãi”? 12 + “Bể học vô hạn” nên ta cần tiếp thu tri thức một cách không ngừng nghỉ mới theo kịp trình độ phát triển của nhân loại. + Sự cố gắng học tập không ngừng nghỉ sẽ giúp ta tiếp thu được nhiều tri thức, nâng cao tầm hiểu biết, là nền tảng để làm việc hiệu quả, có năng suất hơn người khác. + Học ở đây không chỉ là kiến thức sách vở mà còn là học kĩ năng sống, còn ngồi trên ghế nhà trường thì không chỉ học từ sách mà còn học thầy cô, bạn bè; đi làm rồi vẫn cần phải học, học từ đồng nghiệp, học từ mọi người trong xã hội. + Tri thức được mở rộng không chỉ có lợi cho công việc của bản thân mà còn giúp mọi người nhìn bạn với cái nhìn khác: tôn trọng, ngưỡng mộ. – Nếu không học sẽ tự đánh lùi bản thân so với tiến độ học tập của xã hội. - Bài học rút ra từ câu nói + Biết chọn lọc kiến thức phù hợp với trình độ tiếp nhận của bản thân. + Biết lập mục tiêu học tập và tu dưỡng quyết tâm để thực hiện mục tiêu đó. + Cần học hỏi từ mọi người: bạn bè, thầy cô, người lớn, - Mở rộng vấn đề + Những cách học sai lầm: + Học liên tục nhưng không có phương pháp học đúng đắn khiến việc học trở nên vô ích: học tủ, học vẹt + Học vì lợi ích chứ không phải vì người khác: học vì nghĩ bị cha mẹ ép buộc, học chỉ chăm chăm quan tâm đến điểm số, – Một số bạn trẻ hiện nay coi thường việc học, chểnh mảng những giờ học trên lớp, đi làm rồi chểnh mảng việc nâng cao tay nghề, kiến thức chuyên môn. c. Kết bài – Khẳng định tính đúng đắn của câu nói “Học, học nữa, học mãi” – Liên hệ với bản thân: trách nhiệm học tập, tìm tòi tri thức để hoàn thiện mình, trở thành một công dân có ích cho cộng đồng và xã hội. Đề 5: Giải thích theo chủ đề tương thân tương ái: (Lá lành đùm lá rách, Bầu ơi thương lấy bí cùng/Tuy rằng khác giống nhưng chung một giàn;Thương người như thể thương thân.) a. Mở bài: giới thiệu vấn đề cần giải thích với ý nghĩa là sự yêu thương đùm bọc, giúp đỡ lẫn nhau./ Trích dẫn câu tục ngữ hoặc ca dao. b. Thân bài: Vận dụng lí lẽ dẫn chứng lần lượt giải thích các luận điểm - Giải thích ý nghĩa câu tục ngữ, ca dao (nghĩa đen và nghĩa bóng) - Giải thích tại sao ta phải yêu thương, giúp đỡ nhau + Là người trong xã hội, không ai sống lẻ loi, đơn độc được mà phải tập hợp thành đoàn thể, cộng động (lấy dẫn chứng cụ thể trong gia đình, xã hội, ) + Nhờ có sự tương thân, tương ái, yêu thương giúp đỡ nhau mà những người gặp khó khăn hoạn nạn trong cuộc sống được giúp đỡ và vượt qua khỏi cuộc sống khó khăn (dẫn chứng) - Thực hiện tinh thần tương thân tương ái như thế nào c. Kết bài: Khẳng định lại ý nghĩa vấn đề. Đề 6: Giải Thích “Thất Bại Là Mẹ Thành Công” a. Mở bài: Giới thiệu về câu tục ngữ cần giải thích: “Thất bại là mẹ thành công”. b. Thân bài: Giải thích *Nghĩa đen: 13 – Thất bại: là những lần làm việc hỏng, những lần gặp khó khăn trong cuộc sống và chưa đạt được mục đích bản thân đề ra. – Thành công: trái ngược với thất bại, đây là kết quả tốt đẹp theo ý muốn. – Mẹ: là người sinh thành ra con, nhờ mẹ mà có con. -> Chính những thất bại đã tạo nên thành công, nhờ có thất bại mà có thành công. *Nghĩa bóng: Đây là lời khuyên, động viên với mỗi con người khi đứng trước thất bại: không nên nhụt chí sau những lần vấp ngã mà cần coi đó là bài học, là kinh nghiệm để đứng lên và bước tiếp. Tại sao thất bại lại dẫn đến thành công? – Mâu thuẫn: thất bại và thành công là hai chuyện trái ngược nhau mà ở đây lại làm tiền đề cho nhau. – Hợp lí: + Vì không có thành công nào dễ dàng đạt được mà phải đánh đổi bằng nỗ lực, cố gắng và khó khăn. + Những lần thất bại chính là lúc ta tìm ra những khuyết điểm bản thân, những điều cần khắc phục và tránh phạm phải những sai lầm cũ. Chứng minh – Những đứa trẻ kiên trì chập chững tập đi. – Walt Disney từng bị từ chối 302 lần trước khi thành lập hãng phim truyện hoạt hình Disney nổi tiếng thế giới. – Đoàn Nguyên Đức được gọi với cái tên thân quen: bầu Đức. Ông từng bốn lần thi trượt đại học, làm thuê khắp nơi để nuôi thân nhưng giờ đây lại là người đứng sau những thành công của đội tuyển bóng đá nam Việt Nam, đưa bóng đá nước nhà lên một tầm cao mới. d, Phê phán – Phê phán những người tự ti, dễ bỏ cuộc. – Hậu quả: họ sẽ mãi sống trong sợ hãi và không dám làm bất cứ việc gì hết sức mình. Bài học nhận thức và hành động – Bài học nhận thức: + Tự nhận thức và ý thức về thất bại của bản thân, lấy nó làm nền tảng để xây đắp những viên gạch thành công. + Có lòng kiên trì theo đuổi ước mơ, hoài bão, chiến thắng nỗi sợ bản thân. – Bài học hành động: nỗ lực tu dưỡng, rèn luyện bản thân; khắc phục những yếu điểm. c. Kết bài: Khẳng định giá trị của câu tục ngữ đối với đời sống mỗi con người. (Đề cương chỉ mang tính chất tham khảo, định hướng nội dung cho Hs ôn tập. Hs nên tham khảo thêm ngữ liệu ở Sgk Ngữ Văn 7 tập 2) BGH Tổ trưởng Người soạn Nguyễn Thị Hiền Trương Ngọc Hân Trần Thị Hải Lý 14
Tài liệu đính kèm: