Trường: THCS Ninh Hòa GV: Võ Thành Doanh Tổ: Tổng hợp Tuần : 08 Ngày soạn; 17/10/2021 Tiết 8 KIỂM TRA 45 PHÚT I.MỤC TIÊU 1. Kiến thức, kỹ năng: a. Kiến thức - HS biết: Hát đúng giai điệu và thuộc lời ca 2 bài hát đã học. Đọc nhạc - ghép lời ca thành thạo 3 bài TĐN. 4 Nhớ lại những kiến thức về nhạc lí Nhịp lấy đà và Nhịp 4 - HS hiểu: về NS Hoàng Việt và sơ lược về một số nhạc cụ phương Tây. - HS vận dụng: trình bày bài hát theo hình thức đơn ca, song ca, tốp ca, đọc và ghép lời kết hợp gõ phách các bài TĐN. b. Kỹ năng: - Thực hiện thành thạo kỹ năng hát và đọc bài TĐN. 2. Định hướng phát triển năng lực học sinh b. Năng lực chung - Năng lực tự học, giải quyết vấn đề. c. Năng lực chuyên biệt - Thực hành âm nhạc. - Hiểu biết âm nhạc. - Cảm thụ âm nhạc. 3. Định hướng phát triển phẩm chất học sinh Các phẩm chất: Yêu gia đình, quê hương, đất nước II. CHUẨN BỊ: 1.Giáo viên: - Đề bài KT 2.Học sinh : - SGK, vở ghi, học thuần thục các bài A. ĐỀ KIỂM TRA Đề 1: Em hãy cho biết tác giả bài hát “Mái trường mến yêu” , trình bày bài hát đó và nêu nội dung bài hát Đề 2: Hãy trình bày bài hát “Lý cây đa” , kể tên 1 số bài hát dân ca quan họ Bắc Ninh. Nội dung bài hát “ Lý cây đa” 4 Đề 3: Em hãy đọc và ghép lời bài TĐN số 2. Định nghĩa nhịp 4 Đề 4: Thế nào là nhịp lấy đà ? Đọc bài TĐN số 3 Đề 5: Kể tên nhạc cụ phương Tây và nêu đặc điểm của từng loại nhạc cụ đó Đề 6: Đọc bài TĐN số 1 và Kể tên nhạc cụ phương Tây mà em biết Đề 7: Đánh nhịp và đọc bài TĐN số 2. So sánh nhịp 2/4,3/4,4/4 B. ĐÁP ÁN I. HỌC HÁT 1. Nêu đúng tên tác giả bài hát, nêu đúng nội dung bài hát (Đạt) 2. Hát thuộc lời ca (Đạt) 3. Hát đúng cao độ trường độ của bài (Đạt) 4. Hát to, rõ, đúng sắc thái bài hát (Đạt) 5. Đội hình đứng đẹp, có sáng tạo trong biểu diễn (Đạt) 6. Nhóm có thể hiện động tác minh họa cho bài hát phù hợp (Đạt) 7. Nhóm có hát đối đáp hoặc hát bè và hòa giọng (Đạt) ĐÁP ÁN: Loại Đạt (Đ): các mục 1,2, 3 phải Đạt, các mục 4, 5, 6, 7 (CĐ) trở lên Loại chưa đạt (CĐ): Các trường hợp còn lại II. TẬP ĐỌC NHẠC 1. Nêu đúng tên bài Tập đọc nhạc, số chỉ nhịp của bài (Đạt) 2. Xác định đúng giọng bài TĐN (Đạt) 3. Nêu được một số kí hiệu âm nhạc trong bài (Đạt) 4. Đọc nhạc đúng tên nốt của bài TĐN ( Đạt) 5. Đọc đúng cao độ và trường độ của bài TĐN (Đạt) 6. Đọc nhạc to, rõ và ghép lời ca cho bài TĐN (Đạt) 7. Ghép lời ca của bài TĐN và hát đúng tính chất, nội dung (Đạt) 8. Đọc nhạc kết hợp gõ phách (tiết tấu, đánh nhịp) đúng (Đạt) ĐÁP ÁN: Loại Đạt (Đ): các mục 1,2,3,4 phải Đạt, các mục 5,6,7,8 (CĐ) trở lên Loại chưa đạt (CĐ): Các trường hợp còn lại Câu 1 : Bài hát “Mái trường mến yêu ” do nhạc sĩ Lê Quốc Thắng sáng tác Qua bài hát học sinh thêm ghi nhớ công lao to lớn của các thầy cô giáo đã dạy dỗ và đem tới cho các em bao hoài bão, ước mơ tươi đẹp chắp cánh cho các em bay vào tương lai ngời sáng. Câu 2: Gợi lên không khí vui vẻ của ngày hội quan họ thông qua nét nhạc vui tươi, dí dỏm mềm mại của bài hát . Một số bài hát dân ca quan họ Bắc Ninh: Hoa thơm bướm lượn, Trèo lên trái núi Thiên Thai. Câu 3 : Nhịp 4/4 : Gồm 4 phách mỗi phách tương ứng với một nốt đen. Phách thứ nhất là phách mạnh, phách thứ 2 là phách nhẹ, phách thứ 3 là phách mạnh vừa, phách thứ 4 là phách nhẹ. Nhịp 4/4 vừa đủ một nốt tròn Câu 4: ô nhịp thiếu được gọi là nhịp lấy đà Câu 5: +) Đàn ắc-coóc-đê-ông còn gọi là Phong cầm, bàn phím của ắc-coóc-đê-ông giống như đàn Pi-a-nô nhưng số lượng phím ít hơn, đàn dùng để độc tấu hoặc đệm cho hát. Rất tiện lợi trong hoạt động ca nhạc quần chúng vì ko cần sử dụng đến điện hoặc pin mà chỉ dùng hộp gió để điều khiển tiếng đàn. +) Đàn Vi-ô-lông còn gọi là vĩ cầm, có 4 dây, dùng cung kéo trên dây đàn. Một loại đàn có hình dáng giống Vi-ô-lông nhưng kích cỡ lớn hơn, âm thanh trầm ấm hơn đó là đàn Vi-ô-lông-xen (xen-lô). +) Đàn Pi-a-nô còn gọi là đàn dương cầm, nó thuộc loại đàn phím. +) Đàn Ghi-ta có nguồn gốc từ Tây Ban Nha, có 6 dây, dùng ngón tay gẩy hoặc miếng gẩy. Đàn có thể độc hoặc tấu, đệm cho các nhạc cụ khác đệm cho hát. Câu 6 : Đàn ắc-coóc-đê-ông Đàn Vi-ô-lông Đàn Pi-a-nô Đàn Ghi-ta ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. III. NHẬN XÉT ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. IV. RÚT KINH NGHIỆM: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. TT ký duyệt Tuần 8 Ngày 28 tháng 10 năm 2021 Đã duyệt Nguyễn Thị Diệu
Tài liệu đính kèm: