Giáo án Công nghệ 7 - Tuần 2 - Năm học 2020-2021

doc 10 trang Người đăng Mạnh Chiến Ngày đăng 05/12/2025 Lượt xem 11Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Công nghệ 7 - Tuần 2 - Năm học 2020-2021", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 * Ngày soạn: 7 / 9 / 2020
 * Tiết thứ 03 Tuần: 02
 BÀI 3: MỘT SỐ TÍNH CHẤT CHÍNH CỦA ĐẤT TRỒNG
 I. Mục tiêu
 1. Kiến thức, kỹ năng, thái độ
 1.1. Kiến thức:
 - Một số tính chất của đất trồng
 1.2. Kỹ năng: 
 - Rèn kĩ năng hoạt động nhóm, vận dụng kiến thức giải thích một số hiện tượng
 1. 3. Thái độ: 
 - Có ý thức giữ gìn độ phì nhiêu của đất trồng
 2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh
 Các phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho HS qua nội dung 
bài/chủ đề dạy - học:
 - Năng lực tự học, đọc hiểu 
 - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo
 - Năng lực hợp tác nhóm
 II. Chuẩn bị
 - Giáo viên: Nghiên cứu Sgk, Sgv và các tài liệu có liên quan 
 - Học sinh: Xem trước bài 3
 III. Tổ chức các hoạt động dạy học
 1. Ổn định lớp (1 phút)
 2. Kiểm tra bài cũ: (2 phút)
 Đất trồng có tầm quang trọng như thế nào đối với đời sống cây trồng?
 Đất là môi trường cung cấp: nước, chất dinh dưỡng, oxi, cho cây và giữ cho 
cây đứng vững.
 3. Bài mới
 HĐ1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn (Tình huống xuất phát/Mở đầu/Khỏi 
động) (2 phút)
 Đa số cây trồng nông nghiệp sống và phát triển trên đất. Thành phần và tính 
chất của đất ảnh hưởng tới năng suất và chất lượng nông sản. Muốn sử dụng hợp đất 
hợp lí cần phải biết được các đặc điểm và tính chất của đất. HĐ2: Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức.
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung kiến thức
* Kiến thức thứ 1: Tìm hiểu thành phần cơ giới của đất là gì? (10 phút)
 Mục đích: Biết được thành phần cơ giới của đất.
- Yêu cầu học sinh đọc nghiên - Học sinh nghiên cứu I. Thành phần cơ 
cứu thông tin mục I SGK thông tin mục I giới của đất là gì?
+ Phần rắn của đất bao gồm Bao gồm thành phần - Thành phần cơ 
những thành phần nào? vô cơ và thành phần hữu giới của đất là tỉ lệ 
 cơ. phần trăm các loại 
+ Phần vô cơ gồm có mấy cấp Gồm có các cấp hạt: hạt cát, limon, sét 
hạt? hạt cát (0,05 – 2mm), có trong đất.
 limon ( bột, bụi) (0,002 – - Căn cứ vào tỉ lệ 
 0,05 mm) và sét (<0,002 các loại hạt trong 
 mm). đất mà chia đất ra 
+ Thành phần cơ giới của đất là Thành phần cơ giới làm 3 loại chính: đất 
gì? của đất là tỉ lệ phần trăm cát, đất thịt, đất sét.
 các loại hạt cát, limon, 
 sét có trong đất.
+ Căn cứ vào thành phần cơ giới Chia đất làm 3 loại: 
người ta chia đất ra mấy loại? Đất cát, đất thịt và đất 
 sét.
+ Ý nghĩa thực tế của việc xác - Để sử dụng hợp lí đất
định thành phần cơ giới của đất 
là gì?
- Cung cấp thêm: - Lắng nghe.
+ Đất sét: 25% cát, 30% limon, 
45% sét
+ Đất thịt: 45% cát, 40% limon, 
15% sét
+ Đất cát: 85% cát, 10% limon, 
5% sét.
 Giữa các loại đất đó còn có các 
loại đất trung gian như: đất cát 
pha, đất thịt nhẹ, 
* Kiến thức thứ 2: Tìm hiểu độ chua, độ kiềm của đất. (8 phút)
 Mục đích: Biết được độ chua, độ kiềm của đất
- Yêu cầu học sinh nghiên - Nghiên cứu thông tin mục II. Độ chua, độ 
cứu thông tin mục II trả lời II và trả lời: kiềm của đất: 
câu hỏi - Độ pH dao động + Độ pH dùng để đo cái gì? Dùng để đo độ chua, độ từ 0 đến 14.
 kiềm của đất. - Căn cứ vào trị số 
+ Trị số pH dao động trong Dao động từ 0 →14. pH người ta chia đất 
phạm vi nào? thành 
+ Với giá trị nào của pH thì Với các giá trị: + Đất chua: có pH < 
đất được gọi là đất chua, đất + Đất chua: pH<6,5. 6,5.
kiềm, đất trung tính? + Đất kiềm: pH> 7,5. + Đất kiềm: có pH 
 + Đất trung tính: pH = 6,6 - > 7,5.
 7,5. + Đất trung tính: có 
+ Em hãy cho biết người ta Để có kế hoạch sử dụng pH= 6,6 -7,5.
xác định độ chua, độ kiềm và cải tạo đất. 
của đất nhằm mục đích gì?
- Nhận xét, bổ sung và giảng: Lắng nghe.
Vì mỗi loại cây trồng chỉ 
sinh trưởng, phát triển tốt 
trong một phạm vi pH nhất 
định. 
GDTHMT: Độ pH có thể 
thay đổi, môi trường đất tốt 
lên hay xấu đi tùy thuộc vào 
việc sử dụng đất. Biện pháp 
làm giảm độ chua của đất là 
bón vôi kết hợp với thủy lợi 
đi đôi với canh tác hợp lí.
* Kiến thức thứ 3: Tìm hiểu khả năng giữ nước và chất dinh dưỡng của đất. 
 (10 phút)
 Mục đích: Biết được khả năng giữ nước và chất dinh dưỡng của đất. 
- Yêu cầu học sinh nghiên - Học sinhnghiên cứu thông III. Khả năng giữ 
cứu thông tin mục III SGK tin mục III nước và chất dinh 
cho biết: dưỡng của đất:
+ Nhờ đâu mà đất có khả Nhờ các hạt cát, limon, - Nhờ các hạt cát, 
năng giữ nước và chất dinh sét và chất mùn mà đất giữ limon, sét và chất 
dưỡng? được nước và chất dinh mùn mà đất giữ 
 dưỡng. được nước và chất 
- Cung cấp: đất có kích thước - Lắng nghe, ghi nhớ dinh dưỡng.
các hạt càng bé thì khả năng - Đất chứa nhiều hạt 
giữ nước và chất dinh dưỡng có kích thước bé và 
càng tốt. càng chứa nhiều 
- Yêu cầu học sinh chia - Học sinh thảo luận nhóm, mùn khả năng giữ 
nhóm, thảo luận và hoàn cử đại diện trả lời và nhóm nước và chất dinh 
thành bảng. khác bổ sung. dưỡng càng cao. Khả năng giữ nước và chất dinh dưỡng
 Đất
 Tốt Trung bình Kém
 Đất cát 
 Đất thịt x x
 Đất sét x 
- Nhận xét 
+ Sau khi hoàn thành bảng Đất chứa nhiều hạt có 
các em có nhận xét gì về đất? kích thước bé, đất càng 
 chứa nhiều mùn thì khả 
 năng giữ nước và chất dinh 
 dưỡng càng tốt.
* Kiến thức thứ 4: Tìm hiểu độ phì nhiêu cuả đất. (7 phút)
 Mục đích: Biết được độ phì nhiêu cuả đất. 
- Yêu cầu học sinh nghiên - Nghiên cứu thông tin IV. Độ phì nhiêu 
cứu thông tin mục IV. SGK của đất là gì?
- Đất phì nhiêu phải có đủ đặc Đủ nước, oxi, chất dinh Độ phì nhiêu của 
điểm quan trọng nào? dưỡng , đồng thời không đất là khả năng của 
 chứa các chất độc hại cho đất cung cấp đủ 
 cây. nước, oxi, chất dinh 
- Độ hì nhiêu của đất là gì? - Trả lời dưỡng cần thiết cho 
+ Ngoài độ phì nhiêu còn có Còn cần các yếu tố khác cây trồng bảo đảm 
yếu tố nào khác quyết định như: giống tốt, chăm sóc tốt năng suất cao, đồng 
năng suất cây trồng không? và thời tiết thuận lợi. thời không chứa các 
- GDTHMT: Hiện nay ở - Học sinh lắng nghe. chất độc hại cho 
nước ta việc chăm bón không cây.
hợp lí, chặt phá rừng bừa bãi 
gây rửa trôi, xói mòn làm cho 
đất bị giảm độ phì nhiêu một 
cách nghiêm trọng.
 - Em cần làm thế nào để đất - Giữ gìn độ phì nhiêu của 
luôn luôn phì nhiêu? đất trồng cần phải: sử dụng 
 đất hợp lí, chăm sóc và cải 
 tạo đất.
 HĐ3: Hoạt động luyện tập, thực hành, thí nghiệm (2 phút)
 - Thành phần cơ giới đất là gì? Có mấy loại đất
 - Thế nào là đất chua, đất kiềm và đất trung tính?
 - Độ phì nhiêu của đất là gì? HĐ4: Hoạt động vận dụng và mở rộng (1 phút) 
 Vì sao đất giữ được nước và các chất dinh dưỡng ?
 Hướng dẫn trả lời 
 Nhờ các hạt cát, limon, sét và chất mùn mà đất có khả năng giữ được nước và 
các chất dinh dưỡng. Đất chứa nhiều hạt có kích thước bé, đất càng chứa nhiều mùn, 
khả năng giữ nước và chất dinh dưỡng càng tốt
 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối (1 phút)
 Về nhà học bài, trả lời các câu hỏi cuối bài và xem trước bài 4,5.
 Lấy 3 mẫu đất đựng trong túi nilông hoặc dùng giấy sạch gói lại, bên ngoài có 
ghi : Mẫu đất số , Ngày lấy mẫu , Nơi lấy mẫu , Người lấy mẫu 
 IV. Kiểm tra đánh giá chủ đề/bài học (1 phút)
 - GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học.
 V. Rút kinh nghiệm
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
..................................................................................................................................... * Ngày soạn: 7 / 9 / 2020
 * Tiết thứ 04 Tuần: 02
 Bài 4, 5: Thực hành: XÁC ĐỊNH THÀNH PHẦN CƠ GIỚI CỦA ĐẤT BẰNG 
 PHƯƠNG PHÁP ĐƠN GIẢN (vê tay)
 XÁC ĐỊNH ĐỘ pH CỦA ĐẤT BẰNG PHƯƠNG PHÁP SO MÀU
 I. Mục tiêu
 1. Kiến thức, kỹ năng, thái độ
 1.1. Kiến thức: 
 Xác định thành phần cơ giới của đất bằng phương pháp đơn giản (vê tay).
 Xác định độ pH của đất bằng phương pháp so màu.
 1.2. Kỹ năng: 
 Rèn luyện kỹ năng thực hành, hoạt động nhóm.
 1. 3. Thái độ: 
 Có ý thức trong việc làm thực hành, cẩn thận trong khi làm thực hành và phải 
bảo đảm an toàn lao động.
 2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh
 Các phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho HS qua nội dung 
bài/chủ đề dạy - học:
 - Năng lực tự học, đọc hiểu 
 - Thực hành
 - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo 
 - Năng lực hợp tác nhóm
 II. Chuẩn bị
 - Giáo viên: 
 + 2 Mẫu đất, thước đo, 1 lọ nhỏ đựng nước, một thìa nhỏ
 + Một thang màu pH chuẩn.
 - Học sinh: 
 + Xem trước bài thực hành.
 + Chuẩn bị 3 mẫu đất: đất cát, đất sét, đất thịt.
 III. Tổ chức các hoạt động dạy học
 1. Ổn định lớp (1 phút)
 2. Kiểm tra bài cũ: (2 phút)
 - Nhờ đâu mà đất có khả năng giữ nước và chất dinh dưỡng?
 - Để giảm độ chua của đất người ta làm gì?
 - Muốn nâng cao độ phì nhiêu của đất cần phải làm gì? 3. Bài mới
 HĐ1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn (Tình huống xuất phát/Mở đầu/Khỏi 
động) (2 phút)
 Khi quan sát, nghiên cứu đất ở ngoài đồng ruộng, muốn xác định nhanh chóng 
đất đó thuộc loại gì, người ta thường dùng phương pháp xác định thành phần cơ giới 
của đất bằng phương pháp đơn giản, đó là phương phương pháp vê tay. Bằng cách 
nào người ta xác định được độ chua hay độ kiềm của đất? Hôm nay chúng ta cùng 
nhau tìm hiểu....
HĐ2: Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức.
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung kiến thức
 * Kiến thức thứ 1: Vật liệu và dụng cụ cần thiết. (3 phút)
 Mục đích: Kiểm tra sự chuẩn bị dụng cụ thực hành
 - Giới thiệu vật liệu và dụng cụ. - Lắng nghe I. Vật liệu và dụng 
 cụ cần thiết:
 - Lấy 3 mẫu đất 
 khác nhau
 - 1 lọ nhỏ đựng 
 - Yêu cầu HS báo cáo sự chuẩn bị, - Báo cáo sự chuẩn bị nước và 1 ống hút 
 đem mẫu đất để trên bàn. lấy nước.
 - Yêu cầu học sinh chia nhóm để - Hoạt động theo nhóm - Thước đo.
 thực hành. - Một muỗng nhỏ.
 - Một thang màu pH 
 chuẩn, một lọ chất 
 chỉ thị màu.
 * Kiến thức thứ 2: Quy trình thực hành. (7 phút)
 Mục đích: Biết được thành phần cơ giới của đất bằng phương pháp đơn giản 
 (vê tay)
 - Hướng dẫn hs làm thực hành - Lắng nghe. II. Quy trình thực 
 theo 4 bước như SGK hành:
 - Thực hành mẫu cho học sinh - Quan sát 1. Xác định thành 
 xem. phần cơ giới của 
 - Yêu cầu 1 hs nhắc lại các bước - Nêu lại các bước thực đất bằng phương 
 thực hành. hành. pháp đơn giản (vê 
 - Yêu cầu học sinh xem bảng 1: - Đối chiếu bảng 1. Xác tay)
 Chuẩn phân cấp đất (SGK trang định loại đất. - Bước 1: lấy một ít 
 11) và từ đó hãy xác định loại đất đất bằng viên bi cho 
 mà mình vê được là loại đất gì. vào lòng bàn tay.
 - Bước 2: Nhỏ vài 
 giọt nước cho đủ ẩm (khi cảm thấy mát 
 tay, nặn thấy dẻo là 
 được).
 - Bước 3: Dùng 2 
 bàn tay vê đất thành 
 thỏi có đường kính 
 khoảng 3mm.
 - Bước 4: Uốn thỏi 
 đất thành vòng tròn 
 có đường kính 
 khoảng 3cm.
 Sau đó quan sát đối 
 chiếu với chuẩn 
 phân cấp ở bảng 
 - Hướng dẫn hs làm thực hành - Lắng nghe 2. Xác đinh độ pH 
 theo 3 bước như SGK của đất bằng 
 - Thực hành mẫu cho học sinh - Quan sát phương pháp so 
 xem. màu
 - Lưu ý: Mỗi mẫu đất làm 3 lần, - Bước 1: lấy một 
 lấy được chỉ số pH, sau đó lấy chỉ lượng đất bằng hạt 
 số trung bình cộng - 1 hs nêu lại các bước ngô cho vào thìa.
 - Yêu cầu 1 hs nhắc lại các bước tiến hành. - Bước 2: Nhỏ từ từ 
 thực hành. chất chỉ thị màu 
 tổng hợp vào mẫu 
 đất cho đến khi dư 
 thừa 1 giọt.
 - Bước 3: Sau 1 
 phút, nghiêng thìa 
 cho chất chỉ màu 
 chảy ra và so màu 
 với thang màu pH 
 chuẩn. Nếu trùng 
 màu nào thì đất có 
 độ pH tương đương 
 với độ pH của màu 
 đó.
 HĐ3: Hoạt động luyện tập, thực hành, thí nghiệm (28 phút)
 Thực hành.
 - Yêu cầu học sinh thảo luận nhóm và xác định mẫu của nhóm mình đem theo 
thuộc loại đất gì? Đo độ pH của đất bằng phương pháp so màu.
 - Theo dõi, uốn nắn những nhóm làm chưa đúng - Yêu cầu từng nhóm báo cáo kết quả của nhóm mình.
 - Yêu cầu học sinh nộp bảng mẫu thu hoạch.
 - Đại diện từng nhóm báo cáo, nhóm khác nhận xét.
 - Học sinh nộp bảng thu hoạch cho giáo viên.
 Bảng 1:
Mẫu 
 Trạng thái đất sau khi vê Loại đất xác định
đất
Số 1 
Số 2 
Số 3 
 Bảng 2:
 Mẫu đất Độ pH Đất chua, kiềm, trung tính
Mẫu số 1. 
_ So màu lần 1 .. ..
_ So màu lần 2 .. ..
_ So màu lần 3 
Trung bình 
Mẫu số 2. 
_ So màu lần 1 
_ So màu lần 2 
_ So màu lần 3 
Trung bình 
 HĐ4: Hoạt động vận dụng và mở rộng 
 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối (1 phút)
 Về nhà xem lại bài, xem trước bài 6.
 IV. Kiểm tra đánh giá chủ đề/bài học (1 phút)
 Nhận xét, đánh giá giờ thực hành về sự chuẩn bị, ý thức thực hành, vệ sinh, kết 
 quả thực hành.
 V. Rút kinh nghiệm
 .....................................................................................................................................
 .....................................................................................................................................
 ..................................................................................................................................... Ký duyệt Tuần 02
Ngày 10 tháng 9 năm 2020
 Nguyễn Huỳnh Bảo Trân

Tài liệu đính kèm:

  • docgiao_an_cong_nghe_7_tuan_2_nam_hoc_2020_2021.doc