Giáo án Công nghệ 7 - Tuần 22 - Năm học 2020-2021 - Phạm Bích Tuyền

doc 7 trang Người đăng Mạnh Chiến Ngày đăng 24/11/2025 Lượt xem 19Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Công nghệ 7 - Tuần 22 - Năm học 2020-2021 - Phạm Bích Tuyền", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Năm học 2020-2021
 Trường THCS Tạ Tài Lợi Họ và tên giáo viên: Phạm Bích Tuyền
Tổ Sinh – Hóa – Công nghệ 
 Bài 33: MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP CHỌN LỌC VÀ 
 QUẢN LÍ GIỐNG VẬT NUÔI 
 Môn học: Công nghệ; lớp: 7
 Thời gian thực hiện: 01 tiết
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: 
 - Biết được khái niệm về chọn giống vật nuôi và lấy được ví dụ minh họa.
 - Biết được một số phương pháp chọn lọc giống vật nuôi đang dùng ở nước ta.
 - Biết được nội dung và mục đích quản lí giống vật nuôi.
2. Năng lực:
 *Năng lực chung:
 - Năng lực tự học, đọc hiểu: tự nghiên cứu thông tin của bài 
 - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: trả lời các câu hỏi của bài
 *Năng lực đặc thù môn học:
 Có được một số năng lực chọn lọc và quản lí giống vật nuôi.
 3. Phẩm chất: Có ý thức trong việc chọn và quản lí giống vật nuôi.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU:
 1. Giáo viên: Giáo án, SGK, SGV, bảng phụ, sưu tầm hình ảnh giống vật nuôi (nếu có)
 2. Học sinh: Xem bài trước
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
 1. Hoạt động 1: Mở đầu. 
 Mục tiêu: Tạo hứng thú cho học sinh tìm hiểu bài mới.
 Tổ chức thực hiện Nội dung Sản phẩm
- GV đặt vấn đề: Để có được một giống - HS lắng nghe Nêu tên bài
vật nuôi tốt có năng suất cao, chất lượng 
tốt thì phải tiến hành chọn lọc. Khi chọn 
lọc xong muốn duy trì được những giống 
tốt nhất cho thế hệ sau và loại bỏ những 
giống không tốt ta phải biết cách quản lí 
giống.Vậy làm thế nào để chọn và quản lí 
tốt giống vật nuôi? Ta vào bài mới. 
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
 * Hoạt động 2.1: Khái niệm về chọn giống vật nuôi.
 Mục tiêu: Nắm được khái niệm về chọn giống vật nuôi và lấy được ví dụ minh họa. 
 Tổ chức thực hiện Nội dung Sản phẩm
- GV yêu cầu học sinh tự - HS tự nghiên cứu thông tin I. Khái niệm về chọn 
nghiên cứu thông tin mục mục I.SGK và cho HS qs giống vật nuôi.
I.SGK và cho HS qs một số một số hình ảnh giống vật 
hình ảnh giống vật nuôi trả lời nuôi trả lời các câu hỏi: 
các câu hỏi:
+ Thế nào là chọn giống vật  Là căn cứ vào mục đích 
nuôi? chăn nuôi, lừa chọn những 
 vật nuôi đực và cái giữ lại 
 làm giống. Năm học 2020-2021
- GV giải thích ví dụ trong - HS lắng nghe và ghi bài. Căn cứ vào mục đích chăn 
SGK và giải thích cho học sinh nuôi, lựa chọn những vật 
hiểu thêm về chọn giống vật nuôi đực và cái giữ lại làm 
nuôi: như chọn giống gà Ri giống gọi là chọn giống vật 
ngày càng tốt hơn hoặc nêu vấn nuôi
đề về chọn giống như: chọn lợn 
giống phải là: con vật tròn 
mình, lưng thẳng, bụng không - HS cho ví dụ
sệ, mông nở, Em có thể nêu 1 
ví dụ khác về chọn giống vật 
nuôi. 
* Hoạt động 2.2: Một số phương pháp chọn giống vật nuôi 
 Mục tiêu: Nắm được một số phương pháp chọn lọc giống vật nuôi đang dùng ở nước ta.
 Tổ chức thực hiện Nội dung Sản phẩm
- GV yêu cầu học sinh đọc - HS đọc và trả lời: II.Một số phương pháp 
thông tin mục II SGK và trả lời chọn giống vật nuôi:
các câu hỏi: 1. Phương pháp chọn lọc 
+ Có mấy phương pháp chọn - HS trả lời giống hàng loạt:
giống vật nuôi?
+ Thế nào là chọn lọc hàng - HS trả lời
loạt?  Là phương pháp dựa vào Là phương pháp dựa vào 
 các tiêu chuẩn đã định trước các tiêu chuẩn đã định 
 rồi căn cứ vào sức sản xuất trước và sức sản xuất của 
 của từng vật nuôi để chọn lựa từng vật nuôi trong đàn để 
 từ trong đàn vật nuôi những chọn ra những cá thể tốt 
 cá thể tốt nhất làm giống. nhất làm giống.
+ Em có thể cho một số ví dụ - HS cho ví dụ.
về chọn lọc hàng loạt? 2. Phương pháp kiểm tra 
+ Thế nào là phương pháp - HS trả lời năng suất.
kiểm tra năng suất?  Các vật nuôi tham gia 
 chọn lọc được nuôi dưỡng 
 trong cùng một điều kiện 
 “chuẩn”, trong cùng một thời 
 gian rồi dựa vào kết quả đạt 
 được đem ra so sánh với 
 những tiêu chuẩn đã định 
 trước để lựa chọn những con 
 tốt nhất giữ làm giống.
+ Hiện nay người ta áp dụng - HS trả lời
phương pháp kiểm tra năng  Đối với lợn đực và lợn cái 
suất đối với những vật nuôi ở giai đoạn 90 - 300 ngày 
nào? tuổi.
+ Trong phương pháp kiểm tra - HS trả lời
năng suất lợn giống dựa vào  Căn cứ vào cân nặng, mức 
những tiêu chuẩn nào? tiêu tốn thức ăn, độ dày mở 
 lưng để quyết định chọn lọn 
 giống. Năm học 2020-2021
+ Nêu ưu và nhược điểm của 2 - HS trả lời
phương pháp trên. + Phương pháp chọn lọc 
- GV giảng thêm Có nhiều hàng loạt có:
phương pháp chọn giống khác * Ưu điểm là đơn giản, phù 
nhau nhưng sử dụng phổ biến hợp với trình độ kỹ thuật còn 
là phương pháp chọn lọc hàng thấp. Các vật nuôi được nuôi 
loạt và phương pháp kiểm tra * Nhược điểm là độ chính dưỡng trong cùng một điều 
năng suất. xác không cao. kiện “chuẩn”trong cùng 
- GV chốt lại kiến thức cho học + Phương pháp kiểm tra năng một thời gian rồi dựa vào 
sinh. suất có: kết quả đạt được đem so 
 * Ưu điểm là có độ chính xác sánh với những tiêu chuẩn 
 cao hơn đã định trước lựa những 
 * Nhược điểm là khó thực con tốt nhất giữ lại làm 
 hiện. giống .
3. Hoạt động 3: Luyện tập.
 Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học ở bài 33 
 Tổ chức thực hiện Nội dung Sản phẩm
- GV đặt câu hỏi: - HS trả lời Hoạt động 2.1,2
+ Thế nào là giống vật nuôi?
+ Nêu các phương pháp chọn 
giống vật nuôi.
- GV nhận xét
4. Hoạt động 4: Vận dụng.
 Mục tiêu: Vân dụng kiến thức đã học vào thực tiễn
 Tổ chức thực hiện Nội dung Sản phẩm
- GV đặt câu hỏi: Để lựa chọn - HS trả lời
giống vật nuôi ở địa phương Căn cứ vào mục đích chăn Căn cứ vào mục đích chăn 
người ta căn cứ vào đâu? nuôi, lựa chọn những vật nuôi, lựa chọn những vật 
- GV nhận xét nuôi đực và cái giữ lại làm nuôi đực và cái giữ lại làm 
 giống giống
- GV yêu cầu HS về học thuộc - HS làm theo yêu cầu của 
kĩ bài 33, xem trước bài 34 GV
 Trường THCS Tạ Tài Lợi Họ và tên giáo viên: Phạm Bích Tuyền
Tổ Sinh – Hóa – Công nghệ 
 Bài 34. NHÂN GIỐNG VẬT NUÔI
 Môn học: Công nghệ; lớp: 7
 Thời gian thực hiện: 01 tiết
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: 
 - Biết được thế nào là chọn phối và các phương pháp chọn phối.
 - Biết được nhân giống thuần chuẩn và các phương pháp nhân giống thuần chủng.
2. Năng lực:
 *Năng lực chung:
 - Năng lực tự học, đọc hiểu: tự nghiên cứu thông tin của bài. Năm học 2020-2021
 - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: trả lời các câu hỏi của bài.
 - Năng lực hợp tác nhóm: trao đổi thảo luận nhóm trình bày kết quả.
 *Năng lực đặc thù môn học:
 - Phân biệt được các phương pháp nhân giống trong chăn nuôi, phân tích, so sánh
 3. Phẩm chất: Vận dụng vào thực tế, có thái độ bảo vệ các giống, loại vật nuôi quý hiếm. 
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU:
 1. Giáo viên: Bảng phụ, giáo án, SGK, SGV
 2. Học sinh: Dụng cụ học tập, xem trước bài 34
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
 1. Hoạt động 1: Mở đầu. 
 Mục tiêu: Tạo hứng thú cho học sinh tìm hiểu bài mới.
 Tổ chức thực hiện Nội dung Sản phẩm
- GV đặt vấn đề: Giống vật - HS lắng nghe Nêu tên bài
nuôi sau khi được chọn lọc kỷ 
thì được nhân giống và đưa 
vào sản xuất.Vậy nhân giống 
vật nuôi là gì? Và làm thế nào 
để nhân giống đạt kết quả? 
Vào bài mới ta sẽ hiểu được 
vấn đề này.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới:
 * Hoạt động 2.1: Chọn phối.
 Mục tiêu: Nắm được thế nào là chọn phối và các phương pháp chọn phối. 
 Tổ chức thực hiện Nội dung Sản phẩm
- GV yêu cầu học sinh tự - HS tự nghiên cứu thông tin I.Chọn phối:
nghiên cứu thông tin mục I.1 - HS trả lời 1. Thế nào là chọn phối:
- Thế nào là chọn phối? Lấy ví  Là chọn con đực ghép đôi 
dụ minh họa con cái cho sinh sản theo 
 mục đích chăn nuôi 
 - HS trả lời
- Chọn phối nhằm mục đích gì?  Chọn phối nhằm mục đích 
 phát huy tác dụng của chọn 
 lọc giống. Chất lượng của 
 đời sau sẽ đánh giá được việc 
 chọn lọc và chọn phối có 
 đúng hay không đúng 
- Hãy cho một số ví dụ về chọn - HS suy nghĩ cho ví dụ: Chọn con đực ghép đôi 
phối với con cái cho sinh sản 
- GV nhận xét, chốt kiến thức - HS ghi bài theo mục đích chăn nuôi 
- GV yêu cầu HS tự nghiên cứu - HS tự nghiên cứu thông tin 2. Các phương pháp 
thông tin I.2 SGK - HS trả lời chọn phối:
- Dựa vào cơ sở nào mà có  Dựa vào mục đích của 
phương pháp chọn phối thích công tác giống mà có những 
hợp? phương pháp chọn phối khác 
 nhau
- Có mấy phương pháp chọn - HS trả lời
phối?  Có 2 phương pháp chọn Năm học 2020-2021
 phối:
 + Chọn phối cùng giống 
 + Chọn phối khác giống 
- Muốn nhân lên một giống tốt - HS trả lời
thì phải làm sao?  Thì chọn ghép con đực 
 với con cái trong cùng một 
 giống.
- GV giải thích ví dụ - HS nghe.
- Muốn tạo được giống mới ta - HS trả lời
phải làm như thế nào?  Chọn ghép con đực với 
 cái khác giống nhau
- GV yêu cầu học sinh đọc ví - HS đọc và trả lời:
dụ và hỏi:
+ Vậy gà Rốt-Ri có cùng giống  Không
bố mẹ không?
- GV chia nhóm thảo luận - HS thảo luận nhóm và trả 
 lời câu hỏi
+ Em hãy lấy hai ví dụ khác về: - Đại diện nhóm trả lời
+Chọn phối cùng giống:  Học sinh cho ví dụ: - Muốn nhân lên nuôi 
+Chọn phối khác giống”  Chọn phối cùng giống là giống tốt thì ghép con đực 
 giao phối 2 con giống của với con cái trong cùng một 
 cùng một giống. giống (chọn phối cùng 
+ Thế nào là chọn phối cùng  Chọn phối khác giống là giống)
giống và chọn phối khác giao phối 2 con giống thuộc - Muốn lai tạo thì chọn 
giống? 2 giống khác nhau ghép con đực với con cái 
- GV nhận xét, chốt kiến thức - HS ghi bài khác giống nhau (Chọn 
 phối khác giống)
* Hoạt động 2.2: Nhân giống thuần chủng .
 Mục tiêu: Nắm được nhân giống thuần chuẩn và các phương pháp nhân giống thuần 
chủng. 
 Tổ chức thực hiện Nội dung Sản phẩm
- GV yêu cầu học sinh, đọc - HS đọc thông tin và trả lời II. Nhân giống thuần 
thông tin mục II.1 và trả lời các các câu hỏi: chủng:
câu hỏi: 1.Nhân giống thuần 
+ Thế nào là nhân giống thuần Là chọn ghép đôi giao phối chủng là gì?
chủng ? con đực con cái của cùng - Chọn phối giữa con 
 một giống để được đời con đực với con cái cùng một 
 cùng giống bố mẹ giống để được đời con cùng 
+ Nhân giống thuần chủng  Là tạo ra nhiều cá thể của giống với bố mẹ
nhằm mục đích gì? giống đã có,với yêu cầu là - Mục đích: Là tạo ra 
 giữ được và hoàn thiện các nhiều cá thể của giống đã 
 đặc tính tốt của giống đó có,với yêu cầu là giữ được 
- GV yêu cầu học sinh đọc ví - HS đọc và nghe và hoàn thiện các đặc tính 
dụ và giáo viên giải thích tốt của giống đó
thêm.
- GV treo bảng phụ - HS thảo luận nhóm điền 
 bảng phụ trang 92 Năm học 2020-2021
- GV yêu cầu học sinh đọc - HS đọc thông tin và trả lời: 2. Làm thế nào để nhân 
thông tin mục II.2 và trả lời các - Đại diện nhóm trả lời giống thuần chủng đạt kết 
câu hỏi:  Phải có: quả?
+ Để nhân giống thuần chủng + Mục đích rõ ràng - Phải có mục đích rõ ràng
đạt kết quả tốt ta phải làm gì? + Chọn được nhiều cá thể - Chọn được nhiều các thể 
 đực, cái cùng giống tham gia. đực, cái cùng giống tham 
 Quản lí giống chặt chẽ, biết gia. Quản lí giống chặt chẽ, 
 được quan hệ huyết thống để biết được quan hệ huyết 
 tránh giao phối cận huyết. thống để tránh giao phối 
 + Nuôi dưỡng, chăm sóc tốt cận huyết.
 đàn vật nuôi, thường xuyên - Nuôi dưỡng, chăm sóc 
 chọn lọc, kịp thời phát hiện tốt đàn vật nuôi, thường 
 và loại thải những vật nuôi xuyên chọn lọc, kịp thời 
 không tốt. phát hiện và loại bỏ những 
+ Thế nào là giao phối cận  Là giao phối giữa bố mẹ vật nuôi không tốt.
huyết? với con cái hoặc các anh, chị 
 em trong cùng một đàn.
+ Giao phối cận huyết gây ra  Gây nên hiện tượng thoái 
hiện tượng gì? hoá giống.
+ Tại sao phải loại bỏ những  Tránh gây tổn hại đến số 
vật nuôi có đặc điểm không lượng và chất lượng vật nuôi.
mong muốn?
- GV giải thích về các tiêu chí, - HS lắng nghe và ghi bài.
tiểu kết ghi bảng
 Bảng phụ
 PP Chọn phối PP nhân giống
 Con đực Con cái Thuần chủng Lai tạo
Gà Lơgo Gà Lơgo x
Lợn Móng Cái Lợn Móng Cái x
Lợn Móng Cái Lợn Ba Xuyên x
Lợn Lanđơrat Lợn Lan đơ rat x
Lợn Lanđơrat Lợn Móng Cái x
3. Hoạt động 3: Luyện tập.
 Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học ở bài 34 
 Tổ chức thực hiện Nội dung Sản phẩm
- GV đặt câu hỏi: - HS trả lời Hoạt động 2. 1,2
+ Thế nào là chọn phối? nêu 
các phương pháp chọn phối.
+ Thế nào là nhân giống thuần 
chủng? Cho ví dụ
- GV nhận xét
4. Hoạt động 4: Vận dụng.
 Mục tiêu: Vân dụng kiến thức đã học vào thực tiễn
 Tổ chức thực hiện Nội dung Sản phẩm
- GV Điền vào chổ trống: - HS trả lời
a) Chọn con đực ghép đôi với a. Phương pháp giao phối a. Phương pháp giao phối Năm học 2020-2021
con cái để cho sinh sản là b. Phương pháp nhân giống b. Phương pháp nhân giống
phương pháp: c. Chọn phối cùng giống c. Chọn phối cùng giống
 .. d. Cho lợn Lanđơrat x Lợn d. Cho lợn Lanđơrat x Lợn 
b) Chọn ghép đôi giao phối con Lanđơrat Lanđơrat
đực với con cái của một giống 
để được đời con cùng giống bố 
mẹ là phương 
pháp: ..
c) Cho gà tre x gà tre  gà tre 
đây là phương 
pháp ..
d) Muốn có lợn Lanđơrat thuần 
chủng người ta 
phải 
- GV nhận xét
- GV yêu cầu HS về học thuộc 
kĩ bài 34, xem trước bài 35 - HS làm theo yêu cầu của 
 GV
 Kí duyệt 
 - Nội dung đảm bảo;
 - Phương pháp phù hợp;
 - Hình thức đúng quy định;
 LĐĐA, ngày 25/01/2021
 Tổ trưởng
 La Thị Thu Thanh

Tài liệu đính kèm:

  • docgiao_an_cong_nghe_7_tuan_22_nam_hoc_2020_2021_pham_bich_tuye.doc