Năm học 2020-2021 Trường THCS Tạ Tài Lợi Họ và tên giáo viên: Phạm Bích Tuyền Tổ Sinh – Hóa – Công nghệ Bài 37: THỨC ĂN VẬT NUÔI Môn học: Công nghệ; lớp: 7 Thời gian thực hiện: 01 tiết I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Biết được nguồn gốc của thức ăn vật nuôi. - Biết được thành phần dinh dưỡng của thức ăn vật nuôi. 2. Năng lực: *Năng lực chung: - Năng lực tự học, đọc hiểu: tự nghiên cứu thông tin của bài - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: trả lời các câu hỏi của bài - Năng lực hợp tác nhóm: trao đổi thảo luận nhóm trình bày kết quả. *Năng lực đặc thù môn học: - Phát triển năng lực phân tích, so sánh, quan sát - Có năng lực phân biệt các loại thức ăn của vật nuôi. 3. Phẩm chất: Có ý thức tiết kiệm thức ăn của vật nuôi. *GDBVMT, tích hợp NL: Vật nuôi sử dụng các phụ phẩm thủy sản làm thức ăn, là một mắt xích trong mô hình VAC hoặc RVAC. Tận dụng các phụ phẩm nông nghiệp thành nguồn năng lượng hữu ích trong chuỗi dây chuyền thức ăn II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU: 1. Giáo viên: Tranh hình 63, 64, 65 SGK phóng to, bảng phụ, giáo án, SGK, SGV 2. Học sinh: Xem trước bài 37. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: 1. Hoạt động 1: Mở đầu. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho học sinh tìm hiểu bài mới. Tổ chức thực hiện Nội dung Sản phẩm - GV đặt vấn đề: Thức ăn là nguồn - HS lắng nghe Nêu tên bài cung cấp năng lượng và các chất dinh dưỡng cần thiết cho mọi hoạt động sống của vật nuôi như sinh trưởng, phát triển, sản xuất. Vậy thức ăn vật nuôi là gì? Nguồn gốc và thành phần dinh dưỡng như thế nào? Để biết rõ ta vào bài mới. 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới: * Hoạt động 2.1: Nguồn gốc thức ăn vật nuôi. Mục tiêu: Nắm được nguồn gốc của thức ăn vật nuôi. Tổ chức thực hiện Nội dung Sản phẩm - Giáo viên treo hình 63, yêu - Học sinh quan sát và trả lời I. Nguồn gốc thức ăn vật cầu học sinh quan sát và trả lời các câu hỏi: nuôi: các câu hỏi: 1. Thức ăn vật nuôi: Năm học 2020-2021 + Cho biết các vật nuôi trâu, Thức ăn các vật nuôi đang lợn, gà đang ăn thức ăn gì? ăn là: + Trâu: ăn rơm. + Lợn: ăn cám. + Gà: thóc, gạo .. + Kể tên các loại thức ăn trâu, Học sinh suy nghĩ, liên hệ bò, lợn, gà mà em biết? thực tế trả lời. + Tại sao trâu , bò ăn được Vì trong dạ dày của trâu, rơm, rạ? Lợn, gà có ăn được bò có hệ vi sinh vật cộng thức ăn rơm khô không? Tại sinh. Còn lợn, gà không ăn sao? được là vì thức ăn rơm, rạ, cỏ không phù hợp với sinh lí tiêu hoá của chúng. + Dựa vào căn cứ nào mà Khi chọn thức ăn cho phù Là những loại thức ăn người ta chọn thức ăn cho vật hợp với vật nuôi ta dựa vào mà vật nuôi có thể ăn được nuôi? chức năng sinh lí tiêu hoá và phù hợp với đặc điểm của chúng. sinh lí tiêu hóa của vật - Giáo viên nhận xét, ghi bảng. - Học sinh ghi bài. nuôi. - Giáo viên treo hình 64, chia - Học sinh chia nhóm, quan 2. Nguồn gốc thức ăn vật nhóm, yêu cầu Học sinh quan sát, thảo lụân và cử đại diện nuôi: sát, thảo luận để trả lời các câu trả lời, nhóm khác bổ sung. Thức ăn vật nuôi có nguồn hỏi: gốc từ: thực vật, động vật + Nhìn vào hình cho biết nguồn Phải nêu các ý: và chất khoáng. gốc của từng loại thức ăn, rồi + Nguồn gốc từ thực vật: xếp chúng vào một trong ba cám, gạo, bột sắn, khô dầu loại sau: nguồn gốc thực vật, đậu tương. động vật hay chất khoáng? + Nguồn gốc động vật: bột cá. + Nguồn gốc từ chất khoáng: premic khoáng, premic vitamin. + Vậy thức ăn của vật nuôi có Thức ăn có nguồn gốc từ: nguồn gốc từ đâu? thực vật, động vật và chất - Giáo viên giảng thêm về khoáng. nguồn gốc thức ăn từ chất - Học sinh lắng nghe. khoáng: là được tổng hợp từ việc nuôi cấy vi sinh vật và xử lí hóa học. - Giáo viên nhận xét, ghi bảng. - Học sinh ghi bài. * GDBVMT, tích hợp NL: Vật - HS trả lời nuôi sử dụng các phụ phẩm Tận dụng các phụ phẩm Năm học 2020-2021 thủy sản làm thức ăn, là một nông nghiệp thành nguồn mắt xích trong mô hình VAC năng lượng hữu ích trong hoặc RVAC. Tận dụng các chuỗi dây chuyền thức ăn phụ phẩm nông nghiệp thành nguồn năng lượng hữu ích trong chuỗi dây chuyền thức ăn có tác dụng gì? * Hoạt động 2. 2: Thành phần dinh dưỡng của thức ăn vật nuôi. Mục tiêu: Nắm được thành phần dinh dưỡng của thức ăn vật nuôi. Tổ chức thực hiện Nội dung Sản phẩm - GV yêu cầu học sinh đọc - Học sinh đọc thông tin và II. Thành phần dinh thông tin mục II SGK và cho trả lời dưỡng của thức ăn vật biết: nuôi: + Thức ăn vật nuôi có những Thức ăn vật nuôi có 2 thành phần nào? thành phần: nước và chất khô. + Trong chất khô của thức ăn Trong chất khô của thức ăn Trong thức ăn vật nuôi có có các thành phần nào? có các thành phần: protein, nước và chất khô. Phần lipit, gluxit, vitamin, chất chất khô của thức ăn có: khoáng. protein, lipit, gluxit, kháng, - Giáo viên treo bảng 4, yêu - Nhóm quan sát, thảo luận vitamin. cầu nhóm cũ thảo luận trả lời và trả lời: Tùy loại thức ăn mà thành câu hỏi: phần và tỉ lệ các chất dinh + Cho biết những loại thức ăn Những loại thức ăn có dưỡng khác nhau. nào có chứa nhiều nước, chứa nhiều: protein, lipit, gluxit, khoáng, + Nước: rau muống, khoai vitamin? lang củ. + Prôtêin: Bột cá. + Lipit: ngô hạt, bột cá. + Gluxit: rơm lúa và ngô hạt. + Khoáng, vitamin: bột cá, rơm lúa. - Nhóm thảo luận, cử đại diện trả lời, nhóm khác bổ sung: Các thức ăn ứng với các hình tròn: - Giáo viên treo hình 65, yêu + Hình a: Rau muống. cầu nhóm thảo luận và cho biết + Hình b: Rơm lúa. những loại thức ăn ứng với kí + Hình c: Khoai lang củ. hiệu của từng hình tròn (a, + Hình d: Ngô hạt. Năm học 2020-2021 b,c,d) + Hình e: Bột cá. - Giáo viên sữa, bổ sung, tiểu - Học sinh lắng nghe, ghi bài kết, ghi bảng. 3. Hoạt động 3: Luyện tập. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học ở bài 37 Tổ chức thực hiện Nội dung Sản phẩm - GV đặt câu hỏi: - HS trả lời Hoạt động 2.1,2 + Thế nào là thức ăn vật nuôi? + Hãy nêu thành phần dinh dưỡng của thức ăn vật nuôi. - GV nhận xét 4. Hoạt động 4: Vận dụng. Mục tiêu: Vân dụng kiến thức đã học vào thực tiễn Tổ chức thực hiện Nội dung Sản phẩm - GV đặt câu hỏi: Gia đình em - HS trả lời thường cho vật nuôi ăn thức ăn Cám, rau, Cám, rau, gì? - GV nhận xét - GV yêu cầu HS về học thuộc - HS làm theo yêu cầu của kĩ bài 37, xem trước bài 38 GV Trường THCS Tạ Tài Lợi Họ và tên giáo viên: Phạm Bích Tuyền Tổ Sinh – Hóa – Công nghệ Bài 38: VAI TRÒ CỦA THỨC ĂN ĐỐI VỚI VẬT NUÔI Môn học: Công nghệ; lớp: 7 Thời gian thực hiện: 01 tiết I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Biết được vai trò của chất dinh dưỡng trong thức ăn đối với vật nuôi. + Nêu được kết quả biến đổi và hấp thụ mỗi thành phần dinh dưỡng trong thức ăn qua đường tiêu hóa ở vật nuôi. + Kể được vai trò của thức ăn đối với sự tồn tại, sinh trưởng và phát triển của vật nuôi, lấy được ví dụ minh họa. Nêu được ý nghĩa thực tiễn của việc nghiên cứu vai trò của các chất dinh dưỡng trong thức ăn đối với vật nuôi. 2. Năng lực: *Năng lực chung: - Năng lực tự học, đọc hiểu: tự nghiên cứu thông tin của bài - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo: trả lời các câu hỏi của bài - Năng lực hợp tác nhóm: trao đổi thảo luận nhóm trình bày kết quả. *Năng lực đặc thù môn học: - Phát triển năng lực phân tích, quan sát 3. Phẩm chất: Có ý thức trong việc lựa chọn thức ăn cho vật nuôi. *GDBVMT: GD HS có ý thức đối với các chất kích thích sinh trưởng có trong thức ăn vật Năm học 2020-2021 nuôi sx gián tiếp ảnh thưởng tới con người sử dụng các sản phẩm chăn nuôi chưa đủ thời gian cách li. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU: 1. Giáo viên: Bảng 5, 6 SGK phóng to, bảng phụ, giáo án, SGK, SGV 2. Học sinh: Xem trước bài 38. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: 1. Hoạt động 1: Mở đầu. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho học sinh tìm hiểu bài mới. Tổ chức thực hiện Nội dung Sản phẩm - GV đặt vấn đề: Sau khi thức ăn được - HS lắng nghe Nêu tên bài vật nuôi tiêu hóa, có thể vật nuôi sẽ hấp thụ để tạo ra sản phẩm chăn nuôi như: thịt, sữa, trứng, lông và cung cấp năng lượng làm việc Vậy thức ăn được tiêu hóa và hấp thụ như thế nào? Vai trò của các chất dinh dưỡng trong thức ăn đối với vật nuôi ra sao? Đó là nội dung của bài học hôm nay. 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới: * Hoạt động 2.1: Thức ăn được tiêu hóa và hấp thụ như thế nào? Mục tiêu: Nắm được kết quả biến đổi và hấp thụ mỗi thành phần dinh dưỡng trong thức ăn qua đường tiêu hóa ở vật nuôi. Tổ chức thực hiện Nội dung Sản phẩm - Giáo viên treo bảng 5, chia - Học sinh chia nhóm, quan I. Thức ăn được tiêu hóa nhóm, yêu cầu nhóm thảo luận sát, thảo luận và trả lời: và hấp thụ như thế nào? và trả lời các câu hỏi: + Từng thành phần dinh dưỡng Các thành phần dinh của thức ăn sau khi tiêu hóa dưỡng sau khi tiêu hoá biến được cơ thể hấp thụ ở dạng đổi thành các dạng: nào? + Nước => Nước. + Prôtêin => Axít amin. + Lipit => Glyxerin và axit béo. + Gluxit => Đường đơn. + Muối khoáng => Ion khoáng. + Vitamin => Vitamin. - Giáo viên yêu cầu học sinh - Học sinh đọc thông tin đọc thông tin mục I.2, thảo luận mục I.2, nhóm thảo luận và nhóm để điền vào chổ trống cử đại dịên trả lời, nhóm dựa vào bảng trên. khác bổ sung: Năm học 2020-2021 + Loại thành phần dinh dưỡng Axit amin– glyxêrin và của thức ăn nào sau khi tiêu axit amin – gluxit – ion hóa không biến đổi? Vì sao? khoáng. Nước và vitamin. Vì được cơ thể hấp thu thẳng qua vách ruột vào máu. + Tại sao khi qua đường tiêu Vì nếu không biến đổi thì hóa của vật nuôi các thành cơ thể vật nuôi sẽ không hấp phần dinh dưỡng của thức ăn thụ được các chất dinh lại biến đổi? dưỡng đó. + Khi cơ thể vật nuôi cần Cần ăn thức ăn chứa glyxerin và axit béo thì cần ăn nhiều lípit. Vì khi lipit vào loại thức ăn nào? Vì sao? cơ thể sẽ biến đổi thành Sau khi được vật nuôi tiêu glyxerin và axit béo. hóa, các chất dinh dưỡng + Hãy cho một số ví dụ về thức Ví dụ như: ngô, gạo, sắn trong thức ăn được cơ thể ăn mà khi cơ thể hấp thu sẽ có chứa nhiều gluxit. hấp thụ để tạo ra sản phẩm biến đổi thành đường đơn. - Học sinh lắng nghe, ghi cho chăn nuôi như : thịt, - Giáo viên hoàn thiện kiến bài. sữa, trứng, lông... thức cho học sinh. * Hoạt động 2. 2: Vai trò của các chất dinh dưỡng trong thức ăn đối với vật nuôi. Mục tiêu: Nắm được vai trò của chất dinh dưỡng trong thức ăn đối với vật nuôi. Tổ chức thực hiện Nội dung Sản phẩm - Giáo viên treo bảng 6, HS - HS thảo luận, cử đại diện II. Vai trò của các chất quan sát, thảo luận để trả lời trả lời, nhóm khác bổ sung: dinh dưỡng trong thức ăn các câu hỏi: đối với vật nuôi: + Các loại thức ăn sau khi hấp Các loại thức ăn sau khi thụ vào cơ thể được sử dụng để hấp thụ vào cơ thể đựơc sử làm gì? dụng tạo năng lượng và các sản phẩm chăn nuôi. + Hãy cho biết nước, axit amin, Có vai trò: glyxêrin và axit béo, đường các - Đối với cơ thể: loại, vitamin, khoáng có vai trò + Cung cấp năng lượng cho - Tạo ra năng lượng cho gì đối với cơ thể và đối với sản cơ thể hoạt động. cơ thể làm việc xuất tiêu dùng. + Tăng sức đề kháng cho cơ - Cung cấp các chất dinh thể vật nuôi. dưỡng để vật nuôi tạo ra - Đối với sản xuất và tiêu các sản phẩm chăn nuôi dùng: như thịt, sữa, trứng, lông, + Lipit, gluxit: thồ hàng, cày sừng... kéo. + Các chất còn lại: thịt, sữa, trứng, lông, da, sừng, móng, Năm học 2020-2021 sinh sản. - Giáo viên yêu cầu học sinh - Học sinh đọc thông tin mục đọc nội dung phần II. II. - Nhóm cũ thảo luận trả lời - Nhóm thảo luận và điền bằng cách điền vào chổ trống. vào chổ trống: + Năng lượng. + Chất dinh dưỡng. + Gia cầm. + Hãy cho biết vai trò của thức Vai trò của thức ăn đối ăn đối với vật nuôi. với vật nuôi: - Giáo viên nhận xét + Cung cấp năng lượng. + Cung cấp chất dinh dưỡng. - Học sinh ghi bài. *GDBVMT: GD HS có ý thức - HS lắng nghe đối với các chất kích thích sinh trưởng có trong thức ăn vật nuôi sx gián tiếp ảnh thưởng tới con người sử dụng các sản phẩm chăn nuôi chưa đủ thời gian cách li. 3. Hoạt động 3: Luyện tập. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học ở bài 38 Tổ chức thực hiện Nội dung Sản phẩm - GV đặt câu hỏi: - HS trả lời Hoạt động 2.1,2 + Thức ăn được tiêu hóa và hấp thụ như thế nào? + Nêu vai trò của các chất dinh dưỡng trong thức ăn đối với vật nuôi. - GV nhận xét Hãy chọn các từ, cụm từ thích hợp để điền vào bảng: Thành phần dinh dưỡng của thức Chất dinh dưỡng cơ thể hấp thụ ăn (sau khi tiêu hóa) 1. Nước (1) ........ 2. Muối khoáng (2) 3. Vitamin (3) 4. Lipit (4) 5. Gluxit (5) 6. Prôtêin (6) Đáp án: (1) Nước(2) Ion khoáng(3) Vitamin(4) Glyxêrin và axit béo(5) Đường đơn (6) Axit amin Năm học 2020-2021 4. Hoạt động 4: Vận dụng. Mục tiêu: Vân dụng kiến thức đã học vào thực tiễn Tổ chức thực hiện Nội dung Sản phẩm - GV đặt câu hỏi: Tại sao khi - HS trả lời qua đường tiêu hóa của vật Vì nếu không biến đổi thì cơ Vì nếu không biến đổi thì nuôi các thành phần dinh thể vật nuôi sẽ không hấp thụ cơ thể vật nuôi sẽ không dưỡng của thức ăn lại biến đổi? được các chất dinh dưỡng đó. hấp thụ được các chất dinh - GV nhận xét dưỡng đó.(lồng ghép) - GV yêu cầu HS về học thuộc - HS làm theo yêu cầu của kĩ bài 38, trả lời các câu hỏi GV SGK, xem trước bài 39 Kí duyệt - Nội dung đảm bảo; Thể hiện rõ nội dung GDBVMT, THNL; - Phương pháp phù hợp; - Hình thức đúng quy định; LĐĐA, ngày 25/01/2021 Tổ trưởng La Thị Thu Thanh
Tài liệu đính kèm: