Năm 2020-2021 Trường THCS Tạ Tài Lợi Họ và tên giáo viên: Phạm Bích Tuyền Tổ Sinh – Hóa – Công nghệ Bài 42: Thực hành: CHẾ BIẾN THỨC ĂN GIÀU GLUXIT BẰNG MEN Môn học: Công nghệ; lớp: 7 Thời gian thực hiện: 01 tiết I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: Biết được tên các nguyên liệu, dụng cụ cần thiết để chế biến thức ăn giàu gluxit bằng men rượu. 2. Năng lực: *Năng lực chung: - Năng lực tự học, đọc hiểu: tự nghiên cứu thông tin của bài - Năng lực hợp tác nhóm: trao đổi thảo luận nhóm trình bày kết quả. *Năng lực đặc thù môn học: - Năng lực chế biến thức ăn giàu gluxit bằng men 3. Phẩm chất: GD tính tỉ mỉ, cẩn thận, khoa học khi xem xét đánh giá sự vật hiện tượng. Biết giữ gìn trật tự, vệ sinh khi học các bài thực hành. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU: 1. Giáo viên: - Phóng to tranh vẽ quy trình thực hành trong SGK trang 112, giáo án, SGK, SGV - Chuẩn bị bột ngô và bánh men rượu, sơ đồ các bước của quy trình. 2. Học sinh: Xem trước bài 42 và đem theo bột ngô hoặc bột gạo, khoai sắn. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: 1. Hoạt động 1: Mở đầu. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho học sinh tìm hiểu bài mới. Tổ chức thực hiện Nội dung Sản phẩm - GV đặt vấn đề: Để củng cố phương - HS lắng nghe Nêu tên bài pháp chế biến thức ăn giàu gluxit bằng men hôm nay chúng ta tìm hiểu bài 42 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới: * Hoạt động 2.1: Giới thiệu bài thực hành. Mục tiêu: Nắm được yêu cầu của GV Tổ chức thực hiện Nội dung Sản phẩm - GV nêu nội quy và an toàn - HS lắng nghe I. Vật liệu và dụng cụ cần lao động trong khi thực hành. thiết. - GV phân chia tổ và nhóm - HS phân chia theo nhóm SGK thực hành. Sắp xếp vị trí cho từng tổ nhóm thực hành - HS lắng nghe - GV giới thiệu mục tiêu và yêu cầu của bài thực hành - HS chuẩn bị theo yêu cầu - GV kiểm tra sự chuẩn bị của của GV HS * Hoạt động 2.2: Quy trình thực hành. Năm 2020-2021 Mục tiêu: HS nắm được quy trình chế biến thức ăn giàu gluxít bằng men Tổ chức thực hiện Nội dung Sản phẩm - Giáo viên yêu cầu học sinh - Học sinh nghiên cứu thông II. Quy trình thực hành nghiên cứu thông tin SGK. tin. - Bước 1: Cân bột và men - Giáo viên treo sơ đồ các bước rượu theo tỉ lệ: 100 phần thực hiện quy trình, yêu cầu - Học sinh quan sát. bột, 4 phần men rượu. học sinh quan sát. - Bước 2: Giã nhỏ men - Giáo viên yêu cầu 1 học sinh rượu, bỏ bớt trấu. đọc từng bước trong quy trình - 1 học sinh đọc các bước và - Bước 3: Trộn đều men và hướng dẫn học sinh làm chú ý cách hướng dẫn thực rượu với bột. thực hành. hành của giáo viên. - Bước 4: Cho nước sạch - Giáo viên yêu cầu 1 học sinh vào, nhào kĩ đến đủ ẩm. khác làm lại cho các bạn xem. - Học sinh khác làm lại cho - Bước 5: Nén nhẹ bột - Giáo viên giải thích từng các bạn quan sát. xuống cho đều. Phủ ni lông bước một cách tỉ mỉ và yêu cầu sạch lên trên mặt. Đem ủ học sinh chú ý lắng nghe. - Học sinh chú ý lắng nghe. nơi kín gió, khô, ẩm, ấm - Yêu cầu học sinh ghi bài và trong 24 giờ. tập. - Học sinh ghi bài * Hoạt động 2.3: Thực hành. Mục tiêu: Củng cố lại quy trình thực hành chế biến thức ăn giàu gluxít bằng men Tổ chức thực hiện Nội dung Sản phẩm - GV yêu cầu HS thực hành - HS thực hành theo nhóm III. Thực hành. theo nhóm * Hoạt động 2.4: Đánh giá và nhận xét. Mục tiêu: HS biết được ưu khuyết điểm của nhóm Tổ chức thực hiện Nội dung Sản phẩm - Tinh thần học tập của HS. - HS tự đánh giá Nhận xét đánh giá tiết - Kết quả thực hành. thực hành - Cho điểm. - Dọn vệ sinh 3. Hoạt động 3: Luyện tập. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học ở bài 42 Tổ chức thực hiện Nội dung Sản phẩm - Em hãy nhắc lại các bước - HS trả lời Hoạt động 2 thực hành chế biến thức ăn giàu gluxít bằng men - GV nhận xét 4. Hoạt động 4: Vận dụng. Mục tiêu: Vân dụng kiến thức đã học vào thực tiễn Tổ chức thực hiện Nội dung Sản phẩm - GV đặt câu hỏi: Ở gia đình - HS trả lời em chế biến thức ăn giàu gluxít Cân bột, giã nhỏ men, trôn Cân bột, giã nhỏ men, trôn bằng men như thế nào? đều men, cho nước vào nhào đều men, cho nước vào Năm 2020-2021 - GV nhận xét rồi nén nhào rồi nén - GV yêu cầu HS về xem bài - HS làm theo yêu cầu của 42, xem trước bài 43 GV Trường THCS Tạ Tài Lợi Họ và tên giáo viên: Phạm Bích Tuyền Tổ Sinh – Hóa – Công nghệ Bài 43: Thực hành: ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG THỨC ĂN VẬT NUÔI CHẾ BIẾN BẰNG PHƯƠNG PHÁP VI SINH VẬT Môn học: Công nghệ; lớp: 7 Thời gian thực hiện: 01 tiết I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Biết đánh giá chất lượng thức ăn ủ men rượu hoặc thức ăn ủ xanh bằng cách: + Quan sát màu sắc. + Ngửi mùi. + Đo độ pH. - Biết ứng dụng vào thực tiễn sản xuất. 2. Năng lực: *Năng lực chung: - Năng lực tự học, đọc hiểu: tự nghiên cứu thông tin của bài - Năng lực hợp tác nhóm: trao đổi thảo luận nhóm trình bày kết quả. *Năng lực đặc thù môn học: - Năng lực thực hiện đúng thao tác trong quy trình thực hành - Vận dụng vào thực tiễn khi kiểm tra chất lượng thức ăn chế biến bằng phương pháp vi sinh vật. 3. Phẩm chất: Rèn luyện tác phong tỉ mỉ, cẩn thận, khoa học khi xem xét đánh giá sự vật hiện tượng. Biết giữ gìn trật tự, vệ sinh khi học các bài thực hành. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU: 1. Giáo viên: + Mẫu thức ăn: Thức ăn ủ xanh, thức ăn tinh ủ men rượu sau 24 giờ + Dụng cụ: Bát ( chén ) Sứ có đường kính 10 cm, panh, gắp, đũa thủy tinh, giấy đo pH, sơ đồ các bước của quy trình. 2. Học sinh: Xem trước bài, mẫu thực hành tiết trước III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: 1. Hoạt động 1: Mở đầu. Mục tiêu: Tạo hứng thú cho học sinh tìm hiểu bài mới. Tổ chức thực hiện Nội dung Sản phẩm - GV đặt vấn đề: Để củng cố phương - HS lắng nghe Nêu tên bài pháp chế biến thức ăn bằng vi sinh vậthôm nay chúng ta tìm hiểu bài 43 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới: * Hoạt động 2.1: Giới thiệu bài thực hành. Mục tiêu: Nắm được yêu cầu của GV Năm 2020-2021 Tổ chức thực hiện Nội dung Sản phẩm - GV nêu nội quy và an toàn - HS lắng nghe I. Vật liệu và dụng cụ cần lao động trong khi thực hành. thiết. - GV phân chia tổ và nhóm thực hành. Sắp xếp vị trí cho - HS phân chia theo nhóm từng tổ nhóm thực hành - GV giới thiệu mục tiêu và yêu cầu của bài thực hành - HS lắng nghe - GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS - HS chuẩn bị theo yêu cầu của GV * Hoạt động 2.2: Quy trình thực hành. Mục tiêu: HS nắm được quy trình đánh giá chất lượng thức ăn ủ xanh thức ăn ủ men rượu Tổ chức thực hiện Nội dung Sản phẩm - Giáo viên yêu cầu học sinh - Học sinh nghiên cứu thông II. Quy trình thực hành nghiên cứu thông tin SGK. tin. 1. Quy trình đánh giá - Giáo viên treo sơ đồ các bước - Học sinh quan sát. chất lượng thức ăn ủ thực hiện quy trình, yêu cầu xanh: học sinh quan sát. - Bước 1: Lấy mẫu thức - Giáo viên yêu cầu 1 học sinh - 1 học sinh đọc các bước và ăn ủ xanh vào bát sứ. đọc từng bước trong quy trình, chú ý cách hướng dẫn thực - Bước 2: Quan sát màu hướng dẫn học sinh làm thực hành của giáo viên. sắc thức ăn. hành và đánh giá chất lượng - Bước 3: Ngửi mùi của thức ăn ủ xanh theo bảng 7. thức ăn. - Giáo viên yêu cầu 1 học sinh - Học sinh khác làm lại cho - Bước 4: Đo độ pH của khác làm lại cho các bạn xem các bạn quan sát và xác định thức ăn ủ xanh. và tự đánh giá mẫu thức ăn của chất lượng mẫu thức ăn của mình. mình dựa theo bảng 7. - Giáo viên giải thích từng - Học sinh chú ý lắng nghe. bước một cách tỉ mỉ và yêu cầu - Học sinh ghi bài. học sinh chú ý lắng nghe. - Yêu cầu học sinh ghi bài và tập. Bảng 7: Chỉ tiêu đánh giá chất lượng thức ăn ủ xanh. Chỉ tiêu đánh giá Tiêu chuẩn đánh giá Tốt Trung bình Xấu Màu sắc Vàng xanh Vàng lẫn xám Đen Mùi Thơm Thơm Khó chịu Độ pH 5 - Giáo viên yêu cầu 1 học - 1 học sinh đọc, sau đó quan 2. Quy trình đánh giá chất Năm 2020-2021 sinh đọc từng bước trong quy sát sự hướng dẫn của giáo lượng của thức ăn ủ men trình, sau đó giáo viên hướng viên. rượu: dẫn học sinh làm thực hành - Bước 1: Lấy thức ăn đã và biết đánh giá chất lượng được ủ, sờ tay vào thức ăn để thức ăn ủ men rượu theo cảm nhận nhiệt độ và độ ẩm bảng 8. của thức ăn. - Giáo viên yêu cầu 1 học - 1 học sinh làm lại các bước - Bước 2: Quan sát màu sắc sinh khác làm lại cho các bạn và tự đánh giá mẫu thức ăn của thức ăn ủ men. xem và tự đánh giá mẫu thức của mình. - Bước 3: Ngửi mùi của ăn của mình. thức ăn ủ men - Giáo viên giải thích từng - Học sinh chú ý lắng nghe. bước một cách tỉ mỉ và yêu - Học sinh ghi bài. cầu học sinh chú ý lắng nghe. - Yêu cầu học sinh ghi bài vào tập. Bảng 8: Tiêu chuẩn đánh giá thức ăn ủ men Chỉ tiêu đánh Tiêu chuẩn đánh giá giá Tốt Trung bình xấu Nhiệt độ Ấm (khoảng 300C) Ấm Lạnh Độ ẩm Đủ ẩm (nắm thành Hơi nhão hoặc hơi Quá nhão hoặc quá khô nắm được) khô Màu sắc Có nhiều mảnh Ít đám mốc trắng Màu của thức ăn không thay trắng trên mặt khối đổi thức ăn Mùi Thơm rượu nếp Có mùi thơm Không thơm hoặc có mùi khó chịu * Hoạt động 2.3: Thực hành. Mục tiêu: Củng cố lại quy trình đánh giá chất lượng thức ăn ủ xanh thức ăn ủ men rượu Tổ chức thực hiện Nội dung Sản phẩm - GV yêu cầu HS thực hành - HS thực hành theo nhóm III. Thực hành. theo nhóm - GV yêu cầu HS điền vào bảng - HS điền vào bảng SGK KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG THỨC ĂN Ủ XANH Chỉ tiêu đánh Tiêu chuẩn đánh giá giá Tốt Trung bình Xấu Màu sắc Mùi Độ pH KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ THỨC ĂN Ủ MEN RƯỢU Năm 2020-2021 Chỉ tiêu đánh Tiêu chuẩn đánh giá giá Tốt Trung bình Xấu Nhiệt độ Độ ẩm Màu sắc Mùi * Hoạt động 2.4: Đánh giá và nhận xét. Mục tiêu: HS biết được ưu khuyết điểm của nhóm Tổ chức thực hiện Nội dung Sản phẩm - Tinh thần học tập của HS. - HS tự đánh giá Nhận xét đánh giá tiết - Kết quả thực hành. thực hành - Cho điểm. - Dọn vệ sinh 3. Hoạt động 3: Luyện tập. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học ở bài 43 Tổ chức thực hiện Nội dung Sản phẩm - Em hãy nhắc lại quy trình - HS trả lời Hoạt động 2 đánh giá chất lượng thức ăn ủ xanh thức ăn ủ men rượu - GV nhận xét 4. Hoạt động 4: Vận dụng. Mục tiêu: Vân dụng kiến thức đã học vào thực tiễn Tổ chức thực hiện Nội dung Sản phẩm - GV đặt câu hỏi: Ở gia đình - HS trả lời em đánh giá chất lượng thức ăn Ngửi mùi,.. Ngửi mùi,.. ủ xanh thức ăn ủ men rượu như thế nào? - GV nhận xét - GV yêu cầu HS về xem các - HS làm theo yêu cầu của bài học trong HKII GV Kí duyệt - Nội dung đảm bảo; - Phương pháp phù hợp; - Hình thức đúng quy định. LĐĐA, ngày 08/3/2021 Tổ trưởng La Thi Thu Thanh
Tài liệu đính kèm: