Ngày soạn: 20/11/2020 Tiết 25 Tuần 16 BÀI 52. THỨC ĂN CỦA ĐỘNG VẬT THỦY SẢN (tôm, cá) I. Mục tiêu 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ 1.1 Kiến thức: Các loại thức ăn của tôm, cá và mối quan hệ giữa chúng. 1.2 Kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng quan sát, thảo luận, vấn đáp. 1.3 Thái độ: Tích cực bảo vệ nguồn thức ăn của động vật thủy sản. 2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh - Năng lực tự học, đọc hiểu: đọc, nghiên cứu, xử lí tài liệu - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo - Năng lực hợp tác nhóm. II. Chuẩn bị - Giáo viên: Nghiên cứu SGK, SGV. - Học sinh: Đọc và soạn trước bài 52. Thức ăn của động vật thủy sản III. Tổ chức các hoạt động dạy học 1. Ổn định lớp (1’) 2. Kiểm tra bài cũ (không) 3. Bài mới HĐ1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn (Tình huống xuất phát/Mở đầu/Khởi động) (1’) Giới thiệu bài mới: Kể tên một số loại thức ăn của tôm, cá. Vậy các thức ăn đó được phân loại thế nào và chúng có mối quan hệ ra sao, chúng ta hãy cùng nhau tìm hiểu bài 52. HĐ2: Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức Hoạt dộng của GV Hoạt động của HS Nội dung kiến thức * Kiến thức thứ 1: Tìm hiểu những loại thức ăn của tôm, cá (22’) Mục đích: Biết những loại thức ăn của tôm, cá - GV yêu cầu HS liên hệ - HS liên hệ thực tế và I. Những loại thức ăn thực tế ở địa phương, gia trả lời: của tôm, cá đình và cho biết: + Kể tên các thức ăn của + Rong, bèo, cám, ốc, động vật thủy sản. trứng nước, tảo, bọ gậy,... + Thức ăn của tôm, cá được + Thức ăn tự nhiên và 1. Thức ăn tự nhiên chia làm mấy loại? thức ăn nhân tạo. - GV nhận xét và yêu cầu - HS quan sát hình , đọc HS quan sát hình 82, kết thông tin và đại diện hợp đọc thông tin. nhóm trả lời. + Thế nào là thức ăn tự + Là thức ăn có sẵn nhiên? trong môi trường nước. + Thức ăn tự nhiên gồm + Vi khuẩn, thực vật, những loại nào? động vật, mùn bã hữu cơ,... + Kể tên các loại thực vật + Rong đen lá vòng, thủy sinh sống ở đáy, động rong lông gà, tảo đậu, vật phù du và động vật đáy. tảo ẩn xanh,... + Bọ gậy, trứng nước, trùng hình tia,... + Giun, ốc, trai,... - GV gọi một vài HS đại - Cá nhân HS đại diện diện trình bày. trình bày. - Yêu cầu các HS khác nhận - HS khác nhận xét, bổ - Thực vật phù du xét, bổ sung. sung ý kiến. (tảo). - GV nhận xét, đánh giá và - HS lắng nghe và ghi - Động vật phù du kết luận: nhớ. (trùng, bọ vòi voi). - Thực vật bậc cao (rong). - Động vật đáy (giun, ốc, trai). 2. Thức ăn nhân tạo - Gọi 1 HS đọc thông tin - HS đọc thông tin phần SGK phần 2. 2/SGK. + Thức ăn nhân tạo là gì? + Là thức ăn do con Gồm những loại nào? người tạo ra cho động vật thủy sản. + Thức ăn tinh, thức ăn thô và thức ăn hỗn hợp. + Thức ăn tinh gồm những + Cám, bột ngô, bột loại nào? sắn,... + Thức ăn thô gồm những + Phân lân, phân đạm,... loại nào? + Thức ăn hỗn hợp có điểm + Là loại thức ăn gồm nào khác so với thức ăn thô nhiều thành phần dinh và thức ăn tinh? dưỡng được trộn với nhau theo khẩu phần ăn khoa học. - GV cho các HS địa diện - HS đại diện nhận xét, nhận xét và bổ sung kiến bổ sung kiến thức. - Thức ăn tinh: cám, thức. bột ngô, bột sắn. - GV nhận xét chung Kết - HS nghe và ghi vào vở - Thức ăn thô: rau, luận. nội dung bài. cỏ, phân vô cơ, phân hữu cơ. - Thức ăn hỗn hợp: có nhiều thành phần dinh dưỡng trộn với nhau. * Kiến thức thứ 2: Tìm hiểu quan hệ về thức ăn (15’) Mục đích: Biết được mối quan hệ về thức ăn của tôm, cá. - GV hướng dẫn HS quan - HS quan sát sơ đồ và II. Quan hệ về thức ăn sát sơ đồ 16, trả lời câu hỏi. thảo luận trả lời. + Thức ăn của thực vật thủy + Chất dinh dưỡng hòa sinh, vi khuẩn là gì? tan. + Thức ăn của động vật + Chất vẩn, thực vật phù đáy? du. + Thức ăn của tôm cá là gì? + Thực vật phù du, động vật phù du, thực vật bậc đáy, động vật đáy, chất vẩn. + Muốn tăng thức ăn cho + Phải bón phân hữu cơ, thủy sản phải làm gì? vô cơ → tạo điều kiện cho sinh vật phù du phát triển→ động vật, thực vật thủy sinh khác phát triển làm cho tôm, cá sẽ đủ dinh dưỡng. - Gọi một vài HS đại diện - HS đại diện nhận xét, Chất dinh dưỡng hoà tan nhận xét, bổ sung. bổ sung kiến thức. - GV nhận xét và rút ra kết - HS vẽ sơ đồ vào vở. TV phù du TV đáy luận theo sơ đồ. Vi khuẩn TV bậc cao * GV nhắc nhở HS: Mọi - HS lắng nghe để hiểu nguồn vật chất trong vực và vận dụng vào thực tế. ĐV phù du ĐV đáy nước trực tiếp làm thức ăn Chất vẩn cho các loài sinh vật rồi các loài sinh vật lại làm thức ăn tôm, cá cho cá, tôm. HĐ3: Hoạt động tập luyện, thực hành, thí nghiệm HĐ4: Hoạt động vận dụng và mở rộng (4’) - GV yêu cầu HS đọc phần “Ghi nhớ” SGK tr 143. + Thức ăn tôm, cá gồm những loại nào? Thức ăn tự nhiên và thức ăn nhân tạo. + Thức ăn tự nhiên khác với thức ăn nhân tạo ở điểm nào? . Thức ăn tự nhiên là thức ăn có sẵn trong môi trường nước: thực vật phù du, động vật phù du, thực vật bậc cao, động vật đáy. . Thức ăn nhân tạo là thức ăn do con người tạo ra: thức ăn tinh, thức ăn thô, thức ăn hỗn hợp. GV nhận xét về thái độ học tập của học sinh và cho điểm. 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối (2’) Hướng dẫn cho HS biết cách học bài và làm bài tập ở nhà. Ôn lại bài 3, 12, 13, 19, 50 (theo cấu trúc) tiết sau ôn tập HKI IV. Kiểm tra đánh giá chủ đề/bài học - GV đánh giá, tổng kết về kết quả giờ học V. Rút kinh nghiệm .. .. . . Ký duyệt tuần 16 26 / 11 / 2020 Nguyễn Huỳnh Bảo Trân
Tài liệu đính kèm: