Giáo án Đại số 7 - Tuần 13 - Năm học 2021-2022 - Trường THCS Lê Hồng Phong

docx 6 trang Người đăng Mạnh Chiến Ngày đăng 21/11/2025 Lượt xem 21Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Đại số 7 - Tuần 13 - Năm học 2021-2022 - Trường THCS Lê Hồng Phong", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Ngày soạn: 12.11.2021 Tuần 13 
Ngày dạy: . .2021 Tiết 25
 BÀI 2 : MỘT SỐ BÀI TOÁN VỀ ĐẠI LƯỢNG TỈ LỆ THUẬN - LT
 I. Mục tiêu.
 - Kiến thức: Củng cố cho HS về cách giải 1 số bài về đại lượng tỉ lệ thuận, 
chia tỉ lệ.
 - Kĩ năng: Rèn kĩ năng giải 1 số bài về đại lượng tỉ lệ thuận.
 - Thái độ: Rèn tính cẩn thận, chính xác.
 - Năng lực: 
 + Năng lực chung: năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, chủ động sáng tạo
 + Năng lực chuyên biệt: HS được rèn năng lực tính toán, năng lực sử dụng 
ngôn ngữ toán học, năng lực vận dụng 
 II. Chuẩn bị.
 - GV: SGK, SGV, bài soạn.
 - HS : SGK, máy tính.
 III. Các bước lên lớp.
 1. Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số, nề nếp lớp học.(1 phút)
 2. Kiểm tra bài cũ:(8 phút) 
 Câu hỏi kiểm tra Dự kiến phương án trả lời của học sinh
 Bài toán 1 HS1
 Tìm x , y biết chúng tỉ lệ thuận Theo đề bài x và y tỉ lên thuận với hai số 4; 13.
 x y x y x y 119
 với 4 ;13 và có tổng là - 119 7
 Ta có : 4 5 4 13 4 13 17
 x 28 và : y 91 Vậy x = -28 và y = - 
 91
 Bài toán 2 HS2
 Biết ba cạnh của tam giác tỉ lệ Gọi độ dài ba cạnh của tam giác lần lượt là :a, b, c 
 thuận với 1; 2; 3 và chu vi của (cm). ĐK: 0 < a < b < c 
 nó là : 12cm. Tính các cạnh của Độ dài ba cạnh của tam giác tỉ lệ thuận với 1; 2; 3; 
 tam giác đó ? ta có:
 a b c a b c a b c 12
 2
 1 2 3 1 2 3 1 2 3 6
 a 2 ; b 4; c 6
 Vậy độ dài ba cạnh của tam giác lần lượt là: 2cm, 
 4cm, 6cm
 3. Bài mới.
 * Hoạt động 1. Khởi động (3 phút)
 a. Mục đích: Giúp học sinh hình thành khái niệm về đại lượng tỉ lệ thuận
 b. Nội dung: Nhẫn xét về mỗi quan hệ giữa các đại lượng có trong các ví dụ 
dưới đây:
 + Chu vi và cạnh của hình vuông.
 + Số tiền thanh toán khi mua hàng và giá mặt hàng đó.
 + Tiền công nhận được và số tháng làm việc.
 1 + Tuổi cha và tuổi con.
 - HS nhận xét.
 c. Kết luận của giáo viên: Giới thiệu những đại lượng như trên là các đại lượng 
tỉ lệ thuận với nhau. Vậy để hiểu rõ hơn về đại lượng tỉ lệ thuận cô và các em sẽ cùng 
tìm hiểu bài hôm nay.
 * Hoạt động 2. Hoạt động tìm tòi và tiếp nhận kiến thức
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS Ghi bảng
 Kiến thức 1: Bài toán 2 (12 phút)
 Mục tiêu: giúp học sinh giải quyết tốt các bài toán về đại lượng tỉ lệ thuận
 - Làm bài toán 2 - Đọc bài và suy nghĩ cách Bài toán 2(SGK-55)
 giải ?2
 - Đề bài cho ta biết những - HS trả lời Giải
 gì? Yêu cầu ta phải làm gì? Gọi số đo các góc là A, B, 
 - Yêu cầu học sinh hoạt - HS hoạt động nhóm C. Ta có:
 động nhóm làm ?2 Aµ + Bµ Cµ = 1800
 - Gọi đại diện nhóm lên treo - Đại diện một nhóm lên µ µ µ
 bảng nhóm và trình bày trình bày bài Và: A : B : C = 1:2: 3.
 Aµ Bµ Cµ Aµ Bµ Cµ
 - Nhận xét? - Nhận xét 
 - GV chốt lại bài => 1 2 3 1 2 3
 1800
 300
 = 6
 => Aµ = 300 
 Bµ = 2. 300 
 Cµ = 3. 300
 Kiến thức 2: Bài tập áp dụng (17 phút)
 Mục tiêu: giúp học sinh giải quyết tốt các bài toán về đại lượng tỉ lệ thuận
 - Làm bài 9 SGK. - HS đọc đề và suy nghĩ Bài 9(SGK- 56)
 cách giải Gọi khối lượng NiKen, 
 - Học sinh thảo luận theo Kẽm, Đồng trong miếng 
 nhóm.... hợp kim là x,y,z(kg).Ta có:
 - Gọi đại diện nhóm lên - Đại diện nhóm lên trình x :y:z=3:4:13 và x+y+z= 
 trình bày bày bài làm 150
 - GV nhận xét => 
 x y z x y z 150
 7,5
 3 4 13 3 4 13 20 
 x=3.7,5=22,5.
 y= 4.7,5= 30 
 z= 13.7,5= 97,5
 Bài tập: 
 Bài tập: Ba thanh kim loại Gọi khối lượng của ba 
 đồng chất. - HS đọc đề và suy nghĩ thanh lần lượt là: m1, m2, m3 
 Thể tích của thanh I và cách giải (g). => m3- m1 = 2100.
 thanh II tỉ lệ với 3 và 4.Thể 
 2 tích của thanh II và thanh 
 III tỉ lệ với 3 và 4.Thanh III Gọi thể tích của các thanh 
 nặng hơn thanh I 2100g. tương ứng là: V1, V2, V3 Ta 
 V 3 V 3
 Tìm khối lượng của mỗi 1 ; 2 
 thanh V 4 V 4
 có: 2 3
 - Gợi ý : Gọi khối lượng - HS tiếp thu
 của ba thanh lần lượt là: m1, Do khối lượng và thể tích 
 m2, m3 (g) => m3- m1 = của vật là 2 đại lượng tỉ lệ 
 2100. thuận , nên ta có:
 - Gọi thể tích của các thanh - Do khối lượng và thể 
 m V 3
 tương ứng là: V1, V2, V3 tích của vật là 2 đại lượng 1 1 
 - Dựa vào liên hệ giữa các tỉ lệ thuận , nên ta có: m V 4
 2 2 ; 
 thanh về thể tích để tìm liên 
 m2 V2 3
 hệ về khối lượng m1 V1 3 
 m V 4
 m V 4 3 3
 2 2 ; 
 m2 V2 3 m m m m
 1 2 2 3
 m V 4
 3 3 => 3 4 ; 3 4
 - HS : => 
 m m m m m 2100
 m m m m 1 2 3 3 2 m m m m m 2100
 1 2 2 3 9 12 16 16 9 7 1 2 3 3 2 
 - Từ 3 4 ; 3 4 = 300 9 12 16 16 9 7 
 Suy ra ? - HS lên trình bày = 300
 - Yêu cầu 1HS lên trình bày m 1 = 9.300= 2700.
 bài làm - Nhận xét. m 2 = 12.300 = 3600.
 - Nhận xét? m 3 = 16 . 300= 4800.
 Vậy khối lượng của thanh I 
 là 2700 g
 khối lượng của thanh II là 
 3600 g
 khối lượng của thanh III là 
 4800 g
 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động nối tiếp: (2 phút)
 - Làm bài 10, 11 (SGK-59)
 - Làm thêm: Ba thanh kim loại đồng chất, khối lượng của thanh I và thnh II tỉ 
lệ với 2 và 3. Khối lượng của thanh I và III tỉ lệ với 4 và 9. Thể tích thanh III hơn 
thanh II 1800 cm3 Tính thể tích của mỗi thanh.
 IV. Kiểm tra đánh giá bài học : (4 phút)
 - Đại lượng tỉ lệ thuận là gì.
 - Giải bài toán chia tỉ lệ ta thường vận dụng kiến thức gì.
 - GV khái quát bài.
 V. Rút kinh nghiệm:
 ...............................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
..........
 3 Ngày soạn: 12.11.2021 Tuần 13 
Ngày dạy: . .2021 Tiết 26
 ĐẠI LƯỢNG TỈ LỆ NGHỊCH
 I. Mục tiêu.
 - Kiến thức: HS biết được công thức biểu diễn mối liên hệ giữa 2 đại lượng 
tỉ lệ nghịch. Nhận biết được 2 đại lượng có tỉ lệ nghịch với nhau hay không. Hiểu 
được tính chất của hai đại lượng tỉ lệ nghịch.
 - Kĩ năng: Biết cách tìm hệ số tỉ lệ nghịch, tìm 1 giá trị của 1 đại lượng khi 
biết hệ số tỉ lệ và giá trị tương ứng của đại lượng kia. 
 - Thái độ: Rèn tính cẩn thận, chính xác. Tinh thần làm việc độc lập, hợp tác.
 - Năng lực: 
 + Năng lực chung: năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, chủ động sáng tạo
 + Năng lực chuyên biệt: HS được rèn năng lực tính toán, năng lực sử dụng 
ngôn ngữ toán học, năng lực vận dụng 
 II. Chuẩn bị.
 - GV: SGK, SGV, bài soạn.
 - HS : SGK, máy tính.
 III. Các bước lên lớp.
 1. Ổn định tổ chức : Kiểm tra sĩ số, nề nếp lớp học. (1 phút)
 2. Kiểm tra bài cũ. (5 phút)
 - Thế nào là 2 đại lượng tỉ lệ thuận ?
 - Làm bài 13 SBT/ 44
 Đáp án:
 Gọi số tiền lãi của 3 đơn vị lần lượt là a; b; c 
 Áp dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau ta có:
 a b c a b c 150
 10
 3 5 7 15 15
 Suy ra a = 3.10 = 30 
 b = 5.10 = 50
 c = 7.10 = 70
 Vậy tiền lãi của 3 đơn vị là 30 triệu đồng, 50 triệu đồng, 70 triệu đồng
 3. Bài mới.
 a. Mục đích: Giúp học sinh hình thành khái niệm số vô tỉ
 b. Nội dung: Nêu mối quan hệ giữa số hữu tỉ và số thập phân. Viết các số hữu 
 3 17
 ;
 tỉ sau dưới dạng số thập phân : 4 11 .
 Hai hs lên bảng kiểm tra :
 GV nhận xét, cho điểm.
 æ 3ö2
 ç- ÷
 ç ÷
 GV yêu cầu thêm cả lớp : Tính : 12 ; è 2ø .
 æ 3ö2 9 1
 ç- ÷ = = 2
 ç ÷
 Một hs nêu kết quả : 12 = 1 ; è 2ø 4 4 .
 c. Kết luận của giáo viên: Vậy có số hữu tỉ nào mà bình phương lên bằng 2 
 không ? Bài học hôm nay sẽ cho chúng ta câu trả lời.
 4 * Hoạt động 2. Hoạt động tìm tòi và tiếp nhận kiến thức
 Hoạt động của GV Hoạt động của HS Ghi bảng
Kiến thức 1: Định nghĩa (15 phút)
Mục tiêu: Giúp học sinh nắm được định nghĩa đại lượng tỉ lệ nghịch
- Nhắc lại 2 đại lượng tỉ - HS nhắc lại kiến thức ở 1. Định nghĩa:
lệ nghịch đã học ? bậc tiểu học.
- Trả lời ?1. - HS thảo luận theo nhóm ?1
 Đại diện nhóm lên bảng 12
 y 
 trình bày a) x 
 a , x .y = 12. 500
 12 12 y 
 x y b) x
 y
 => ; x 16
 180 v 
 y c) t
 b, x * Nhận xét: (SGK-57)
 16
 v 
 c, t
- Nhận xét về quan hệ 
 - Tích 2 đại lượng không 
giữa 2 đại lượng trong 
 đổi. * Định nghĩa: (SGK-57)
các công thức trên. a
- Thế nào là 2 đại lượng y 
 - HS nêu khái niệm như x
tỉ lệ nghịch? hay x.y = a
 trong SGK.
- Trả lời ?2
 - HS làm nháp.
y tỉ lệ với x theo tỉ số tỉ ?2
 3,5 3,5 3,5
lệ a thì x tỉ lệ nghịch với y x y 
y theo tỉ số tỉ lệ nghịch x => y Vì y tỉ lệ với x x 
là gì? Vì sao? a 3,5 3,5
 y x x 
- GV nhấn mạnh khác x => y y
với đại lượng tỉ lệ - HS tiếp thu x tỉ lệ nghịch với y theo k = 
thuận... -3,5
 * Chú ý:(SGK-57)
Kiến thức 2: Tính chất (15 phút)
Mục tiêu: Giúp học sinh nắm tốt tính chất đại lượng tỉ lệ nghịch
- Trả lời ?3 - HS thực hiện ?3 2. Tính chất 
 a (SGK-58)
- y và x tỉ lệ nghịch ta có - Ta có y = x a
điều gì? a = 60. Nếu y = x thì
Tìm a? x .y x .y ... a
 a) 1 1 2 2
- Làm b , c. - HS: 
 x1 y2 x1 y3
Tính x1 y1,, x2 y2 xnyn. => 
 x2 y1 x3 y1
 x1 x1 b) ; 
 ; x1.y1 x2.y2 ... a
 x x
 2 3 ? x y x y
 1 2 1 3
- Từ đó hình thành lên x y x y
 2 1 ; 3 1
tính chất
 - HS tiếp thu
 5 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động nối tiếp: (2 phút)
 - Học bài
 - Làm bài 13, 14,15 (SGK- 58)
 IV. Kiểm tra đánh giá bài học : (4 phút)
 - Yêu cầu hs làm bài tập 12 (SGK- 58).
 a
 y và x tỉ lệ nghịch =>y = x . 
 a
 x = 8 thì y = 15 => 15= 8
 120
 => a = 15.8= 120 => y = x ; 
 x 1 = 6 => y 1 = 120/6 = 20.
 x 2 = 10 => y 2 = 120/x 2 = 120/ 10 = 12.
 V. Rút kinh nghiệm:
 ...............................................................................................................................
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
..........
 6

Tài liệu đính kèm:

  • docxgiao_an_dai_so_7_tuan_13_nam_hoc_2021_2022_truong_thcs_le_ho.docx