ĐẠI SỐ 7 Trường:THCS NINH HÒA Họ và tên giáo viên: Tổ: TỰ NHIÊN THÁI VĂN KỆ TÊN BÀI DẠY: LUYỆN TẬP Môn học: TOÁN; lớp: 7 Thời gian thực hiện: (1tiết) I. MỤC TIÊU : 1. Kiến thức: HS được củng cố kiến thức về đa thức, cộng trừ đa thức. 2. Năng lực cần Hình thành: - Năng lực chung: NL tư duy, NL tính toán, NL tự học, NL sử dụng ngôn ngữ, NL làm chủ bản thân, NL hợp tác, NL suy luận. - Năng lực chuyên biệt: NL thu gọn và cộng, trừ đa thức. 3. Phẩm chât: Có trách nhiệm với việc học, rèn luyện nếp học chủ động II. CHUẨN BỊ: 1. Giáo viên: Thước, phấn màu, sgk 2. Học sinh: Thước, sgk III. TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY: HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG 1.Mục tiêu: Giúp HS tìm hiểu về các dạng toán cộng, trừ hai đa thức 2.Nội dung: Biết thực hiện phép tính cộng, trừ đa thức 3.Sản phẩm: Các dạng toán áp dụng cách cộng, trừ hai đa thức 4.Hình thức tổ chức: Cá nhân NỘI DUNG SẢN PHẨM ?: Nêu các bước cộng (trừ) hai đa thức? - Viết hai đa thức ? Cộng, trừ hai đa thức có các dạng toán nào - Bỏ dấu ngoặc hôm nay ta sẽ tìm hiểu - Thu gọn đa thức HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP Cộng, trừ hai đa thức, tính giá trị của đa thức 1.Mục tiêu: Giúp HS tìm hiểu về các dạng toán cộng, trừ hai đa thức 2.Nội dung: Biết thực hiện phép tính cộng, trừ đa thức 3.Sản phẩm: Bài tập 35,36 SGK 4.Hình thức tổ chức: Cá nhân HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS NỘI DUNG GV chuyển giao nhiệm vụ học tập: Bài 35/ 40 (SGK): - Làm BT 35/40 (SGK) a) M + N = (x2 2xy + y2)+ (y2 + 2xy + Tính M +N ; M N ; N M x2+ 1) GV gọi 3 HS lên bảng làm = x2 2xy + y2 + y2 + 2xy + x2 + 1 ĐẠI SỐ 7 HS1 : Tính M +N = 2x2 + 2y2 + 1 HS2: Tính M N b) M N = (x2 2xy + y2) (y2 + 2 xy HS3: Tính N M + x2 + 1) HS dưới lớp làm nháp = x2 2xy + y2 y2 2xy x2 1 GV nhận xét, đánh giá = 4xy 1 ? Có nhận xét kết quả của hai đa thức : M c) N M = (y2 + 2 xy + x2 + 1) (x2 N và N M 2xy + y2) - Làm BT 36/41 (SGK) = y2 + 2xy + x2 + 1 x2 + 2xy y2 H: Muốn tính giá trị của một đa thức ta làm thế = 4xy + 1 nào? Bài 36/41 (SGK): Tính giá trị của mỗi đa thức sau: GV: gọi 2 HS lên bảng làm a) x2 + 2xy 3x3 + 2y3 + 3x3 y3 HS1: Làm câu a = x2 + 2xy + y3 HS2: Làm câu b thay x = 5 ; y = 4 vào biểu thức ta HS dưới lớp làm nháp được : GV nhận xét, đánh giá 52 + 2.5.4 + 43 = 25 + 40 + 64 = 129 * GV chốt kiến thức : b) xy x2y2+x4y4 x6y6+ x8y8 Khi cộng, trừ hai đa thức cần lưu ý: Ban =xy (xy)2+(xy)4 (xy)6+ (xy)8. đầu nên để 2 đa thức trong ngoặc, sau đó Mà xy = ( 1).( 1) = 1 mới bỏ ngoặc để tránh nhầm lẫn Vậy giá trị của biểu thức là : - Trước khi tinh giá trị của đa thức nên thu 1-12 + 14 16 + 18 = 1 1 + 1 1 + 1 gọn đa thức rồi mới thay giá trị của biến = 1 vào đa thức Hoạt động 3: Tìm đa thức chưa biết - Mục tiêu: Tìm được đa thức chưa biết từ hai đa thức đã cho - Phương pháp/kỹ thuật tổ chức: Đàm thoại. gợi mở, vấn đáp - Hình thức tổ chức: Cá nhân, nhóm - Phương tiện: SGK - Sản phẩm: Bài 38 sgk HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG GV chuyển giao nhiệm vụ học tập: Bài 38/41 (SGK): - Làm BT 38 SGK/41 Cho hai đa thức: H : Muốn tìm đa thức C để C + A = B ta A = x2 2y + xy + 1; B= x2+ y x2y2 làm như thế nào ? 1 GV:gọi 2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu Tìm đa thức C sao cho: HS1: Làm câu a a) C = A + B HS2: Làm câu b C = (x2 2y + xy + 1) + (x2+ y x2y2 HS dưới lớp làm nháp 1) GV nhận xét, đánh giá C = 2x2 x2y2 + xy y b) C + A = B C = B A C = (x2 + y x2y2 1) (x2 2y + xy + ĐẠI SỐ 7 1) C = x2 + y x2y2 1 x2 + 2y xy 1 C = 3y x2y2 xy 2 Hoạt động 4: VẬN DỤNG * HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ - Xem lại các dạng BT đã giải - BTVN: 31 ; 32/14 (SBT) - Đọc trước bài “Đa thức 1 biến” * CÂU HỎI, BÀI TẬP KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC HỌC SINH Câu 1: BT 35/ 40 (SGK) Câu 2: Bài 36/43(SGK) Câu 3: Bài 38/41(SGK) IV. RÚT KINH NGHIỆM ĐẠI SỐ 7 Trường:THCS NINH HÒA Họ và tên giáo viên: Tổ: TỰ NHIÊN THÁI VĂN KỆ TÊN BÀI DẠY: ĐA THỨC MỘT BIẾN Môn học: TOÁN; lớp: 7 Thời gian thực hiện: (1tiết) I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức: Biết cách nhận dạng đa thức một biến, biết kí hiệu đa thức một biến và biết sắp xếp đa thức theo lũy thừa giảm hoặc tăng dần của biến; Nhớ được qui tắc thực hiện phép tính cộng, trừ đa thức một biến theo 2 cách (cộng, trừ theo hàng ngang và theo cột dọc); Hiểu được khái niệm nghiệm của đa thức 2. Năng lực cần Hình thành: - Năng lực chung: NL tư duy, NL tính toán, NL tự học, NL hợp tác, NL suy luận. - Năng lực chuyên biệt : Nhận biết đa thức một biến , tính giá trị , tìm bậc , Sắp xếp đa thức theo lũy thừa giảm hoặc tăng của biến, tìm hệ số; Cộng, trừ đa thức một biến theo 2 cách; biết cách kiểm tra xem số a có phải ngiệm của đa thức hay không 3. Phẩm chât: Có trách nhiệm với việc học, rèn luyện nếp học chủ động II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. Giáo viên: Thước thẳng, phấn màu, SGK 2. Học sinh: Thước thẳng, SGK III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG Tình huống xuất phát 1. Mục tiêu: Bước đầu HS nhận biết được đa thức một biến. 2. Nội dung: Đa thức một biến là gì ? 3. Sản phẩm: Khái niệm đa thức một biến. 4. Hình thức tổ chức hoạt động: cá nhân HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS NỘI DUNG ĐVĐ: Thông qua kết quả KTBC hãy nêu nhận xét về số biến Đa thức C và D chỉ trong đa thức C và D. có một biến x hoặc Gv giới thiệu: Đó là đa thức một biến, vậy đa thức một biến là y. gì? Hs nêu dự đoán. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC: Đa thức một biến 1.Mục tiêu: Hs nắm được khái niệm đa thức một biến. cách viết kí hiệu, tính giá trị của đa thức một biến ĐẠI SỐ 7 2. Nội dung: Khái niệm đa thức một biến. 3. Sản phẩm: Hs nêu được định nghĩa, cho ví dụ đa thức một biến, tính được giá trị của đa thức một biến. 4. Hình thức tổ chức hoạt động: cá nhân, nhóm HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS NỘI DUNG GV giao nhiệm vụ học tập. 1.Đa thức một biến. +2 nhóm viết 1 đa thức chỉ có chứa biến x Ví dụ: A = 3x4- 1 x2+ 3x – 1 là đa +2 nhóm viết 1 đa thức chỉ có chứa biến y 2 Đại diện 2 nhóm lên bảng thức của biến x GV Nhận xét , đánh giá, chốt kiến thức B = 1 y3– y2 + 2y + 4 là đa thức của + Đây là các đa thức một biến, vậy đa thức 2 một biến là gì? biến y + Vậy vì sao mỗi số gọi là đa thức một biến Định nghĩa(sgk/41) ? Ký hiệu Hs : Mỗi số gọi là đa thức một biến A(x) : A là đa thức của biến x ( 5 = 2 + 3 = 2x0 + 3x0) B(y) : A là đa thức của biến y Gv : Để kí hiệu cho đa thức một biến, người A(1) là giá trị của đa thức A(x) tại ta dùng chữ cái in hoa và kèm theo biến của x = 1 nó. ?1,(sgk/41) Vd : A(x) (A là đa thức của biến x ) A(5) = 7.52 – 3.5 + 1 = 7.25 – 15 + B(y) (B là đa thức của biến y ) 2 và khi đó giá trị của đa thức A(x) tại x = 1 ta 1 = 321 viết A(1), 2 2 - Làm ?1 , ?2 B(2) = 2x5 – 3x + 7x3 + 4x5 + 1 2 HS làm ?1, 1 HS đứng tại chỗ trả lời ?2 2 1 GV Nhận xét , đánh giá, chốt kiến thức = 6x5 – 3x + 7x3 + = 6.25 – 3.2+ 2 7.23 + 1 2 1 1 = 192 – 6 + 56 + = 242 2 2 ?2 (sgk/41) Đa thức : A(y) bậc 2 , A(x) bậc 5 Định nghĩa bậc của đa thức một biến (sgk/41) Sắp xếp một đa thức 1. Mục tiêu: Hs nắm được cách sắp xếp một đa thức theo lũy thừa giảm dần/tăng dần của biến 2. Nội dung: Cách sắp xếp đa thức một biến. 3. Sản phẩm: Hs thực hiện được sắp xếp đa thức theo lũy thừa giảm dần/tăng dần của biến. 4. Hình thức tổ chức hoạt động: cá nhân, cặp đôi ĐẠI SỐ 7 HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS NỘI DUNG GV giao nhiệm vụ học tập. 2. Sắp xếp một đa thức Gv: Đưa ra ví dụ Ví dụ 2 Hs lên bảng P(x) = 5x + 3 – 7x2 + x3 + 3x4 + Trước khi sắp xếp đa thức một biến ta phải Hãy sắp xếp đa thức trên theo 2 làm gì ? cách Hstl , gv chốt lại Chú ý Giải Gv : Yêu cầu hs làm ? 3 , ? 4 - Theo thứ tự lũy thừa giảm dần - Tìm bậc của đa thức Q(x) và R(x) ? của biến Gv: Các đa thức bậc hai đều có dạng P(x) = 3x4+ x3 – 7x2 + 5x + 3 ax2 + bx + c trong đó a, b, c là hằng số, a 0 - Theo thứ tự lũy thừa tăng dần Theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS thực hiện của biến. nhiệm vụ P(x) = 3 + 5x– 7x2 + x3 + 3x4 Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vu của HS Chú ý(sgk/42) GV chốt lại kiến thức ?4(sgk/42) Q(x) = 4x3- 2x +5x2 -2x3 +1-2x3 = 5x2- 2x +1 R(x) = -x2+ 2x4 +2x -3x4 -10 +x4 = -x2 + 2x – 10. Chú ý (sgk) Hệ số 1. Mục tiêu: Hs nhận biết được các hệ số của từng hạng tử của đa thức một biến 2. Nội dung: Biết tìm hệ số của đa thức một biến. 3. Sản phẩm: Hs xác định được các hệ số của biến trong đa thức một biến sau khi đã thu gọn 4. Hình thức tổ chức hoạt động: cá nhân HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS NỘI DUNG GV giao nhiệm vụ học tập. 3. Hệ số Gv: Đưa ra ví dụ: Xét đa thức: Ví dụ P(x) = 6x5 + 7x3 – 3x + 1/2 P(x) = 6x5 + 7x3 – 3x + Đa thức P(x) đã thu gọn chưa? + 1/2 + Đọc các hạng tử của đa thức? Ta có : + Đọc phần hệ số của các hạng tử đó? 6 là hệ số của lũy thừa + Tìm bậc của đa thức? bậc 5 + Hệ số của lũy thừa cao nhất là bao nhiêu? 7 là hệ số của lũy Gv : 1/2 còn gọi là hệ số tự do thừa bậc 3 P(x) có bậc 5 nên hệ số của lũy thừa bậc 5 gọi là hệ số 3 là hệ số của lũy cao nhất thừa bậc 1 Theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS thực hiện nhiệm vụ 1/2 là hệ số của lũy Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vu của HS thừa bậc 0 GV chốt lại kiến thức Giới thiệu chú ý Trong đó : ĐẠI SỐ 7 + Xác định hệ số của lũy thừa bậc 4 và bậc 2? 6 là hệ số cao nhất 1/2 là hệ số tự do HOẠT ĐỘNG 3: Luyện tập 1. Mục tiêu: Hs biết vận dụng các kiến thức trên vào việc giải một số bài tập cụ thể 2. Nội dung: Củng cố các kiến thức đã học trong bài. 3. Sản phẩm: Kết quả hoạt động của học sinh 4. Hình thức tổ chức hoạt động: cá nhân, cặp đôi HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS NỘI DUNG GV giao nhiệm vụ học tập. Ta có P(x) = 2 + 5x2 – 3x3 + 4x2 – 2x – Gv tổ chức cho Hs làm bài tập 39 sgk. x3 + 6x5. Theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS thực a) Thu gọn P(x) = 2 + 9x2 – 4x3 – 2x + hiện nhiệm vụ 6x5 Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vu Sắp xếp theo thứ tự giảm của biến: của HS P(x) = 6x5 – 4x3 + 9x2 – 2x + 2 GV chốt lại kiến thức b) Hệ số lũy thừa bậc 5 là 6 Hệ số lũy thừa bậc 3 là -4 Hệ số lũy thừa bậc 2 là 9 Hệ số lũy thừa bậc 1 là -2 Hệ số lũy thừa bậc 0 là 2. HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG . HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ - Nắm vững các kiến thức đã học. - Làm các bài tập 39 ,40, 41, 42, 43 (sgk/43) - Chuẩn bị bài Cộng,trừ đa thức một biến CÂU HỎI/ BÀI TẬP KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC HS: Câu 1: Nêu khái niệm đa thức một biến, bậc của đa thức một biến? Câu 2: Nêu cách tính giá trị của đa thức một biến, bậc của đa thức một biến? Câu 3: Bài tập ?2.?3.?4 sgk Câu 4: Bài tập 39 sgk IV. RÚT KINH NGHIỆM Kí duyệt tuần 28 Ngày 24/3/2022 Nội dung: Đảm bảo Phương pháp : Phù hợp Ngô Thu Mơ ĐẠI SỐ 7
Tài liệu đính kèm: