Giáo án Đại số 7 - Tuần 28 - Trần Văn Hương

doc 7 trang Người đăng Mạnh Chiến Ngày đăng 21/11/2025 Lượt xem 29Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Đại số 7 - Tuần 28 - Trần Văn Hương", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Trường: THCS Lê Hồng Phong Họ và tên giáo viên: Trần Văn Hương
Tổ: Toán - Tin
 §6. CỘNG, TRỪ ĐA THỨC (tt)
 Môn học/HĐGD: Toán Lớp: 7
 Thời gian thực hiện: 1 tiết
I. MỤC TIÊU :
1. Kiến thức: 
HS được củng cố kiến thức về đa thức, cộng trừ đa thức.
2. Năng lực cần Hình thành: 
- Năng lực chung: NL tư duy, NL tính toán, NL tự học, NL sử dụng ngôn ngữ, NL 
làm chủ bản thân, NL hợp tác, NL suy luận.
- Năng lực chuyên biệt: NL thu gọn và cộng, trừ đa thức.
3. Phẩm chât: Có trách nhiệm với việc học, rèn luyện nếp học chủ động
II. CHUẨN BỊ: 
1. Giáo viên: Thước, phấn màu, sgk
2. Học sinh: Thước, sgk
III. TIẾN TRÌNH TIẾT DẠY:
A. KHỞI ĐỘNG
Hoạt động 1: Mở đầu
- Mục tiêu: Giúp HS tìm hiểu về các dạng toán cộng, trừ hai đa thức
- Phương pháp/kỹ thuật tổ chức: Đàm thoại. gợi mở, vấn đáp
- Hình thức tổ chức: Cá nhân
- Phương tiện: SGK 
- Sản phẩm: Các dạng toán áp dụng cách cộng, trừ hai đa thức
 NỘI DUNG SẢN PHẨM
?: Nêu các bước cộng (trừ) hai đa thức? - Viết hai đa thức 
? Cộng, trừ hai đa thức có các dạng toán nào - Bỏ dấu ngoặc
hôm nay ta sẽ tìm hiểu - Thu gọn đa thức
B. LUYỆN TẬP 
 Hoạt động 2: Cộng, trừ hai đa thức, tính giá trị của đa thức
- Mục tiêu: Củng cố và rèn luyện kỹ năng cộng, trừ hai đa thức. Tính giá trị của đa 
thức.
- Phương pháp/kỹ thuật tổ chức: Đàm thoại. gợi mở, vấn đáp
- Hình thức tổ chức: Cá nhân
- Phương tiện: SGK 
- Sản phẩm: Làm bài 35, 36 sgk
 NỘI DUNG SẢN PHẨM
GV chuyển giao nhiệm vụ học tập: Bài 35/ 40 (SGK):
- Làm BT 35/40 (SGK) a) M + N = (x2 2xy + y2)+ (y2 + 2xy + 
Tính M +N ; M N ; N M x2+ 1)
GV gọi 3 HS lên bảng làm = x2 2xy + y2 + y2 + 2xy + x2 + 1 
HS1 : Tính M +N = 2x2 + 2y2 + 1
 1 HS2: Tính M N b) M N = (x2 2xy + y2) (y2 + 2 xy + 
HS3: Tính N M x2 + 1)
HS dưới lớp làm nháp = x2 2xy + y2 y2 2xy x2 1
GV nhận xét, đánh giá = 4xy 1
? Có nhận xét kết quả của hai đa thức : M c) N M = (y2 + 2 xy + x2 + 1) (x2 
N và N M 2xy + y2)
- Làm BT 36/41 (SGK) = y2 + 2xy + x2 + 1 x2 + 2xy y2 
H: Muốn tính giá trị của một đa thức ta làm thế = 4xy + 1
nào? Bài 36/41 (SGK):
 Tính giá trị của mỗi đa thức sau:
GV: gọi 2 HS lên bảng làm a) x2 + 2xy 3x3 + 2y3 + 3x3 y3 
HS1: Làm câu a = x2 + 2xy + y3
HS2: Làm câu b thay x = 5 ; y = 4 vào biểu thức ta 
HS dưới lớp làm nháp được :
GV nhận xét, đánh giá 52 + 2.5.4 + 43 = 25 + 40 + 64 = 129
* GV chốt kiến thức : b) xy x2y2+x4y4 x6y6+ x8y8 
Khi cộng, trừ hai đa thức cần lưu ý: Ban đầu =xy (xy)2+(xy)4 (xy)6+ (xy)8. 
nên để 2 đa thức trong ngoặc, sau đó mới bỏ Mà xy = ( 1).( 1) = 1 
ngoặc để tránh nhầm lẫn Vậy giá trị của biểu thức là : 
- Trước khi tinh giá trị của đa thức nên thu 1-12 + 14 16 + 18 = 1 1 + 1 1 + 1 = 
gọn đa thức rồi mới thay giá trị của biến vào 1
đa thức 
Hoạt động 3: Tìm đa thức chưa biết
- Mục tiêu: Tìm được đa thức chưa biết từ hai đa thức đã cho
- Phương pháp/kỹ thuật tổ chức: Đàm thoại. gợi mở, vấn đáp
- Hình thức tổ chức: Cá nhân, nhóm
- Phương tiện: SGK
- Sản phẩm: Bài 38 sgk
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG
GV chuyển giao nhiệm vụ học tập: Bài 38/41 (SGK):
- Làm BT 38 SGK/41 Cho hai đa thức:
H : Muốn tìm đa thức C để C + A = B ta A = x2 2y + xy + 1; B= x2+ y x2y2 1
làm như thế nào ? Tìm đa thức C sao cho: 
GV:gọi 2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu a) C = A + B 
HS1: Làm câu a C = (x2 2y + xy + 1) + (x2+ y x2y2 
HS2: Làm câu b 1)
HS dưới lớp làm nháp C = 2x2 x2y2 + xy y
GV nhận xét, đánh giá b) C + A = B C = B A
 C = (x2 + y x2y2 1) (x2 2y + xy + 
 1) 
 C = x2 + y x2y2 1 x2 + 2y xy 1 
 C = 3y x2y2 xy 2
C. VẬN DỤNG
 2 * HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ
- Xem lại các dạng BT đã giải
- BTVN: 31 ; 32/14 (SBT)
- Đọc trước bài “Đa thức 1 biến”
* CÂU HỎI, BÀI TẬP KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC HỌC SINH
Câu 1: BT 35/ 40 (SGK) (M2)
Câu 2: Bài 36/43(SGK) (M3)
Câu 3: Bài 38/41(SGK) (M4)
 3 Trường: THCS Lê Hồng Phong Họ và tên giáo viên: Trần Văn Hương
Tổ: Toán - Tin
 §7. ĐA THỨC MỘT BIẾN 
 Môn học/HĐGD: Toán Lớp: 7
 Thời gian thực hiện: 1 tiết
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức: Biết cách nhận dạng đa thức một biến, biết kí hiệu đa thức một biến và 
biết sắp xếp đa thức theo lũy thừa giảm hoặc tăng dần của biến; Nhớ được qui tắc 
thực hiện phép tính cộng, trừ đa thức một biến theo 2 cách (cộng, trừ theo hàng ngang 
và theo cột dọc); Hiểu được khái niệm nghiệm của đa thức
2. Năng lực cần Hình thành: 
- Năng lực chung: NL tư duy, NL tính toán, NL tự học, NL hợp tác, NL suy luận.
- Năng lực chuyên biệt : Nhận biết đa thức một biến , tính giá trị , tìm bậc , Sắp xếp 
đa thức theo lũy thừa giảm hoặc tăng của biến, tìm hệ số; Cộng, trừ đa thức một biến 
theo 2 cách; biết cách kiểm tra xem số a có phải ngiệm của đa thức hay không
3. Phẩm chât: Có trách nhiệm với việc học, rèn luyện nếp học chủ động
II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1. Giáo viên: Thước thẳng, phấn màu, SGK
2. Học sinh: Thước thẳng, SGK
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP 
 §7. ĐA THỨC MỘT BIẾN
 • Kiểm tra bài cũ
 Nội dung Đáp án
Cho hai đa thức : A = x2 – 2y – y2 + 1 – 
x a) C = 2x2 – 2x + 2 (5đ)
 B = y2 + 2y + x2 + 1 – b) D = – 2y2 – 4y + 2 (5đ)
x 
Tính C = A + B; D = A – B 
A. KHỞI ĐỘNG 
HOẠT ĐỘNG 1. Tình huống xuất phát 
- Mục tiêu: Bước đầu HS nhận biết được đa thức một biến.
- Phương pháp/Kĩ thuật dạy học: Đàm thoại, gợi mở, vấn đáp, động não.
- Hình thức tổ chức hoạt động: cá nhân
- Phương tiện dạy học: SGK
- Sản phẩm: Khái niệm đa thức một biến.
 NỘI DUNG SẢN PHẨM
 ĐVĐ: Thông qua kết quả KTBC hãy nêu nhận xét về số biến Đa thức C và D chỉ có một 
 trong đa thức C và D. biến x hoặc y.
 Gv giới thiệu: Đó là đa thức một biến, vậy đa thức một biến là Hs nêu dự đoán.
 gì?
 4 B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC: 
HOẠT ĐỘNG 2. Đa thức một biến
 Mục tiêu: Hs nắm được khái niệm đa thức một biến. cách viết kí hiệu, tính giá trị của 
đa thức một biến
 Phương pháp/Kĩ thuật dạy học: Đàm thoại, gợi mở, vấn đáp, tái hiện kiến thức, động 
não.
 Hình thức tổ chức hoạt động: cá nhân, nhóm
 Phương tiện dạy học: SGK
 Sản phẩm: Hs nêu được định nghĩa, cho ví dụ đa thức một biến, tính được giá trị của 
đa thức một biến.
 NỘI DUNG SẢN PHẨM
 GV giao nhiệm vụ học tập. 1.Đa thức một biến.
 1
 +2 nhóm viết 1 đa thức chỉ có chứa biến x Ví dụ: A = 3x4- x2+ 3x – 1 là đa 
 +2 nhóm viết 1 đa thức chỉ có chứa biến y 2
 Đại diện 2 nhóm lên bảng thức của biến x 
 1
 GV Nhận xét , đánh giá, chốt kiến thức B = y3– y2 + 2y + 4 là đa thức của 
 + Đây là các đa thức một biến, vậy đa thức 2
 một biến là gì? biến y
 + Vậy vì sao mỗi số gọi là đa thức một biến Định nghĩa(sgk/41)
 ? Ký hiệu 
 Hs : Mỗi số gọi là đa thức một biến A(x) : A là đa thức của biến x
 ( 5 = 2 + 3 = 2x0 + 3x0) B(y) : A là đa thức của biến y
 Gv : Để kí hiệu cho đa thức một biến, người A(1) là giá trị của đa thức A(x) tại x 
 ta dùng chữ cái in hoa và kèm theo biến của = 1
 nó. ?1,(sgk/41)
 1
 Vd : A(x) (A là đa thức của biến x ) A(5) = 7.52 – 3.5 + = 7.25 – 15 + 
 B(y) (B là đa thức của biến y ) 2
 1 321
 và khi đó giá trị của đa thức A(x) tại x = 1 ta = 
 viết A(1), 2 2
 1
 - Làm ?1 , ?2 B(2) = 2x5 – 3x + 7x3 + 4x5 + 
 2 HS làm ?1, 1 HS đứng tại chỗ trả lời ?2 2
 1
 GV Nhận xét , đánh giá, chốt kiến thức = 6x5 – 3x + 7x3 + = 6.25 – 3.2+ 
 2
 1
 7.23 + 
 2
 1 1
 = 192 – 6 + 56 + = 242
 2 2
 ?2 (sgk/41)
 Đa thức : A(y) bậc 2 , A(x) bậc 5 
 Định nghĩa bậc của đa thức một biến 
 (sgk/41)
HOẠT ĐỘNG 3. Sắp xếp một đa thức
Mục tiêu: Hs nắm được cách sắp xếp một đa thức theo lũy thừa giảm dần/tăng dần 
của biến
 5 Phương pháp/Kĩ thuật dạy học: Đàm thoại, gợi mở, vấn đáp, tái hiện kiến thức, động 
não.
 Hình thức tổ chức hoạt động: cá nhân, cặp đôi
 Phương tiện dạy học: SGK
 Sản phẩm: Hs thực hiện được sắp xếp đa thức theo lũy thừa giảm dần/tăng dần của 
biến
 NỘI DUNG SẢN PHẨM
 GV giao nhiệm vụ học tập. 2. Sắp xếp một đa thức
 Gv: Đưa ra ví dụ Ví dụ 
 2 Hs lên bảng P(x) = 5x + 3 – 7x2 + x3 + 3x4 
 + Trước khi sắp xếp đa thức một biến ta phải Hãy sắp xếp đa thức trên theo 2 cách
 làm gì ? Giải 
 Hstl , gv chốt lại Chú ý - Theo thứ tự lũy thừa giảm dần của 
 Gv : Yêu cầu hs làm ? 3 , ? 4 biến
 - Tìm bậc của đa thức Q(x) và R(x) ? P(x) = 3x4+ x3 – 7x2 + 5x + 3
 Gv: Các đa thức bậc hai đều có dạng - Theo thứ tự lũy thừa tăng dần của 
 ax2 + bx + c trong đó a, b, c là hằng số, a 0 biến.
 Theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS thực hiện P(x) = 3 + 5x– 7x2 + x3 + 3x4 
 nhiệm vụ Chú ý(sgk/42)
 Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vu của HS ?4(sgk/42)
 GV chốt lại kiến thức Q(x) = 4x3- 2x +5x2 -2x3 +1-2x3 = 
 5x2- 2x +1
 R(x) = -x2+ 2x4 +2x -3x4 -10 +x4 = -
 x2 + 2x – 10.
 Chú ý (sgk)
HOẠT ĐỘNG 4. Hệ số
 Mục tiêu: Hs nhận biết được các hệ số của từng hạng tử của đa thức một biến
 Phương pháp/Kĩ thuật dạy học: Đàm thoại, gợi mở, vấn đáp, tái hiện kiến thức, động 
não.
 Hình thức tổ chức hoạt động: cá nhân
 Phương tiện dạy học: SGK
 Sản phẩm: Hs xác định được các hệ số của biến trong đa thức một biến sau khi đã 
thu gọn
 NỘI DUNG SẢN PHẨM
 GV giao nhiệm vụ học tập. 3. Hệ số 
 Gv: Đưa ra ví dụ: Xét đa thức: Ví dụ 
 P(x) = 6x5 + 7x3 – 3x + 1/2 P(x) = 6x5 + 7x3 – 3x + 1/2
 + Đa thức P(x) đã thu gọn chưa? Ta có :
 + Đọc các hạng tử của đa thức? 6 là hệ số của lũy thừa bậc 
 + Đọc phần hệ số của các hạng tử đó? 5
 + Tìm bậc của đa thức? 7 là hệ số của lũy thừa bậc 
 + Hệ số của lũy thừa cao nhất là bao nhiêu? 3 
 Gv : 1/2 còn gọi là hệ số tự do 3 là hệ số của lũy thừa bậc 
 P(x) có bậc 5 nên hệ số của lũy thừa bậc 5 gọi là hệ số 1
 cao nhất 1/2 là hệ số của lũy thừa 
 6 Theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS thực hiện nhiệm vụ bậc 0
 Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vu của HS Trong đó : 
 GV chốt lại kiến thức Giới thiệu chú ý 6 là hệ số cao nhất
 + Xác định hệ số của lũy thừa bậc 4 và bậc 2? 1/2 là hệ số tự do 
C. 
HOẠT ĐỘNG 5: Bài tập
 Mục tiêu: Hs biết vận dụng các kiến thức trên vào việc giải một số bài tập cụ thể
 Phương pháp/Kĩ thuật dạy học: Đàm thoại, gợi mở, vấn đáp, tái hiện kiến thức, động 
não.
 Hình thức tổ chức hoạt động: cá nhân, cặp đôi
 Phương tiện dạy học: SGK
 Sản phẩm: Kết quả hoạt động của học sinh
 HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS NỘI DUNG
 GV giao nhiệm vụ học tập. Ta có P(x) = 2 + 5x2 – 3x3 + 4x2 – 2x – x3 + 
 Gv tổ chức cho Hs làm bài tập 39 sgk. 6x5.
 Theo dõi, hướng dẫn, giúp đỡ HS thực a) Thu gọn P(x) = 2 + 9x2 – 4x3 – 2x + 6x5
 hiện nhiệm vụ Sắp xếp theo thứ tự giảm của biến:
 Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vu P(x) = 6x5 – 4x3 + 9x2 – 2x + 2
 của HS b) Hệ số lũy thừa bậc 5 là 6
 GV chốt lại kiến thức Hệ số lũy thừa bậc 3 là -4 Hệ số lũy 
 thừa bậc 2 là 9
 Hệ số lũy thừa bậc 1 là -2 Hệ số lũy 
 thừa bậc 0 là 2.
D. VẬN DỤNG
. HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ
- Nắm vững các kiến thức đã học.
- Làm các bài tập 39 ,40, 41, 42, 43 (sgk/43)
- Chuẩn bị bài Cộng,trừ đa thức một biến 
CÂU HỎI/ BÀI TẬP KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC HS: 
Câu 1: Nêu khái niệm đa thức một biến, bậc của đa thức một biến? (M1)
Câu 2: Nêu cách tính giá trị của đa thức một biến, bậc của đa thức một biến? (M2) 
Câu 3: Bài tập ?2.?3.?4 sgk (M3)
Câu 4: Bài tập 39 sgk (M4)
 7

Tài liệu đính kèm:

  • docgiao_an_dai_so_7_tuan_28_tran_van_huong.doc