Giáo án Đại số Lớp 7 - Tuần 5 - Lê Cảm Loan

Giáo án Đại số Lớp 7 - Tuần 5 - Lê Cảm Loan

I. MỤC TIÊU:

1. Kiến thức: Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:

- Mô tả được thứ tự thực hiện các pheps tính, quy tắc dấu ngoặc, quy tắc chuyển vế trong tập hợp số hữu tỉ

- Vận dụng được thứ tự thực hiện phép tính, quy tắc dấu ngoặc, quy tắc chuyển vế trong tập hợp số hữu tỉ để tính toán hợp lí.

2. Năng lực

Năng lực chung:

- Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá

- Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm

- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng.

Năng lực riêng: tư duy và lập luận toán học, mô hình hóa toán học, sử dụng công cụ, phương tiện học toán.

 

docx 37 trang Người đăng Thái Bảo Ngày đăng 21/06/2023 Lượt xem 68Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Đại số Lớp 7 - Tuần 5 - Lê Cảm Loan", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
KẾ HOẠCH DẠY HỌC TUẦN 5
Trường: THCS Nguyễn Mai	Họ và tên giáo viên: Lê Cảm Loan 
Tổ: Tự nhiên
TÊN BÀI DẠY: Bài 4: QUY TẮC DẤU NGOẶC VÀ QUY TẮC CHUYỂN VẾ (2 tiết)
Môn học: Toán ;	 lớp: 7A1, 7A2
Thời gian thực hiện: 2tiết ( Tiết ppct: 9;10 ) 
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau:
- Mô tả được thứ tự thực hiện các pheps tính, quy tắc dấu ngoặc, quy tắc chuyển vế trong tập hợp số hữu tỉ
- Vận dụng được thứ tự thực hiện phép tính, quy tắc dấu ngoặc, quy tắc chuyển vế trong tập hợp số hữu tỉ để tính toán hợp lí.
2. Năng lực 
Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá
- Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng.
Năng lực riêng: tư duy và lập luận toán học, mô hình hóa toán học, sử dụng công cụ, phương tiện học toán.
3. Phẩm chất
- Có ý thức học tập, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo, có ý thức làm việc nhóm.
- Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, có trách nhiệm, chủ động chiếm lĩnh kiến thức theo sự hướng dẫn của GV.
- Hình thành tư duy logic, lập luận chặt chẽ, và linh hoạt trong quá trình suy nghĩ; biết tích hợp toán học và cuộc sống.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 
1 - GV: SGK, SGV, Tài liệu giảng dạy, giáo án PPT, PBT,..
2 - HS: SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước...), bảng nhóm, bút viết bảng nhóm.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a) Mục tiêu: 
- Gây chú ý để HS quan tâm tới nhu cầu sử dụng quy tắc dấu ngoặc và quy tắc chuyển vế.
b) Nội dung: HS thực hiện các yêu cầu dưới sự dẫn dắt. hướng dẫn của GV.
c) Sản phẩm: HS nhớ lại được kiến thức cũ, liên hệ nhận biết được kiến thức tìm hiểu trong bài.
d) Tổ chức thực hiện: 
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 
- GV dẫn dắt, yêu cầu HS nhắc lại quy tắc dấu ngoặc và quy tắc chuyển vế đối với biểu thức số nguyên sau khi hoàn thành bài tập sau:
BT khởi động: Tìm x: 9.x+4-4.2x+15=3
→ “Em đã áp dụng quy tắc dấu ngoặc và quy tắc cộng trừ nhân chia để tìm x như thế nào?”
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS suy nghĩ, nhớ lại kiến thức, thảo luận nhóm đôi, trình bày ra nháp và giơ tay trình bày bảng, hoàn thành yêu cầu trong 3p.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, nêu ý kiến.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó kết nối HS vào bài học mới: “Chúng ta đã thực hiện quy tắc dấu ngoặc và quy tắc chuyển vế đối với số nguyên. Vậy đối với đẳng thức có chứa các số hữu tỉ, liệu các quy tắc đó có còn đúng? Chúng ta áp dụng quy tắc dấu ngoặc và quy tắc chuyển vế đối với đẳng thức số hữu tỉ như thế nào, chúng ta cùng tìm hiểu vào bài hôm nay”.
⇒Bài 4: Quy tắc dấu ngoặc và quy tắc chuyển vế.
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Quy tắc dấu ngoặc
a) Mục tiêu: 
- HS có cơ hội trải nghiệm về quy tắc dấu ngoặc trong tập hợp các số hữu tỉ.
- Áp dụng thực hiện các phép tính chính xác, rèn luyện kĩ năng theo yêu cầu cần đạt.
b) Nội dung:
 HS tìm hiểu nội dung kiến thức quy tắc dấu ngoặc trong tập hợp các số hữu tỉ dưới sự dẫn dắt và thực hiện các yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm: HS nhận biết và thực hiện được các bài toán ban đầu về quy tắc dấu ngoặc của biểu thức số hữu tỉ
d) Tổ chức thực hiện:
HĐ CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV chiếu Slide, chia lớp thành 4 nhóm ứng với 4 tổ, yêu cầu HS thảo luận và hoàn thành vào bảng nhóm HĐKP1.
- GV dẫn dắt, đặt câu hỏi dẫn đến quy tắc dấu ngoặc:
Khi bỏ dấu ngoặc, nếu đằng trước dấu ngoặc:
Có dấu “+”thì vẫn giữ nguyên dấu của các số hạng trong ngoặc.
x+(y+z-t)=x+y+z-t
Có dấu “-”thì phải đổi dấu tất cả của các số hạng trong ngoặc.
x+(y+z-t)=x-y-z+t
(GV nhấn mạnh, lưu ý cho HS đối với trường hợp có dấu “-” trước ngoặc).
- GV yêu cầu 1-2 HS đọc khung kiến thức trọng tâm.
- GV hướng dẫn HS đọc hiểu và áp dụng quy tắc dấu ngoặc trình bày Ví dụ 1 vào vở. 
- GV yêu cầu HS hoàn thành Thực hành 1 theo kĩ thuật chia sẻ cặp đôi. 
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: 
- HS thảo luận nhóm HĐKP1: các thành viên trao đổi, viết kết quả vào bảng nhóm.
- GV sát sao, hỗ trợ HS.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: 
- HĐ nhóm: Đại diện HS trình bày bài làm của nhóm mình.
- HĐ cá nhân/cặp đôi: HS hoàn thành vở, giơ tay trình bày miệng/ trình bày bảng. 
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá, nhận xét quá trình tiếp nhận và hoạt động của học sinh và gọi 1-2 HS nhắc lại quy tắc dấu ngoặc.
1. Quy tắc dấu ngoặc
HĐKP1: 
a)  34+12-13=34+16=912+212=1112
34+12-13=34+24-13=54-13=1512-912=1112 
⇒34+12-13 =34+12-13 
b) 23-12+13=23-56=46-56=-16
23-12-13=16-26=16 
⇒23-12+13=23-12-13 
⇒Kết luận:
Khi bỏ dấu ngoặc, nếu đằng trước dấu ngoặc:
Có dấu “+”thì vẫn giữ nguyên dấu của các số hạng trong ngoặc.
x+(y+z-t)=x+y+z-t
Có dấu “-”thì phải đổi dấu tất cả của các số hạng trong ngoặc.
x+(y+z-t)=x-y-z+t
Thực hành 1: 
   7-25+13-6+43-65-2+85-53
= (7-6-2)+ -25-65+85+13+43-53
= -1 + 0+ 0 
= -1
Hoạt động 2: Quy tắc chuyển vế
a) Mục tiêu: 
- HS phát hiện quy tắc chuyển vế và áp dụng để thực hiện bài tập tính toán và bài toán tìm x.
b) Nội dung: HS nhớ lại công thức chuyển vế khi thực hiện tính toán biểu thức số nguyên và tiếp nhận kiến thức về quy tắc chuyển vế khi thực hiện bài toán có đẳng thức chứa số hữu tỉ.
c) Sản phẩm: HS áp dụng quy tắc chuyển về thực hiện được các bài tập tính toán liên quan. (Tính, tìm x,..)
d) Tổ chức thực hiện: 
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV dẫn dắt, hướng dẫn HS thực hiện yêu cầu của HĐKP2.
- GV dẫn dắt, đặt câu hỏi rút ra quy tắc chuyển vế như mục kiến thức trọng tâm (SGK-tr23):
⇒Kết luận:
Khi chuyển một số hạng từ vế này sang vế kia của một đẳng thức, ta phải đổi dấu số hạng đó.
Với mọi x,y,z∈Q:x+y=z
⇒x=z-y
- GV mời 2 -3 HS đọc quy tắc trong khung kiến thức trọng tâm.
- GV hướng dẫn, yêu cầu HS áp dụng quy tắc chuyển vế thực hiện Ví dụ 2. 
→GV mời 2 HS lên bảng trình bày; GV chữa bài, giải thích làn lượt các bước.
- GV yêu cầu HS tự thực hiện Thực hành 2 vào vở, sau đó chia sẻ nhóm đôi kiểm tra chéo.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: 
- HS thực hiện các hoạt động theo yêu cầu của GV để tiếp nhận kiến thức và ghi nhớ lại quy tắc chuyển vế của đẳng thức chứa số hữu tỉ.
- GV: dẫn dắt, gợi ý và giúp đỡ HS.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: 
- Đại diện hai HS trình bày bảng.
Các HS khác chú ý hoàn thành vở, nhận xét, bổ sung phần trình bày của các bạn.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá quá trình tiếp nhận kiến thức của các HS. GV chốt lại kiến thức và gọi một vài học sinh nêu lại quy tắc chuyển vế.
2. Quy tắc chuyển vế:
HĐKP2:
x-25=12 
x=12+25 (Cộng hai vế với 25)
x=910 (Rút gọn hai vế; Ghi kết quả).
⇒Kết luận:
Khi chuyển một số hạng từ vế này sang vế kia của một đẳng thức, ta phải đổi dấu số hạng đó.
Với mọi x,y,z∈Q:x+y=z
⇒x=z-y
Thực hành 2:
a) x+12=-13
x=-13-12 
x=-56 
b) -27+x=-14
              x=-14+27 
              x=128 
Hoạt động 3: Thứ tự thực hiện các phép tính
a) Mục tiêu: 
- HS mô tả được thứ tự thực hiện các phép tính và vận dụng thứ tự thực hiện các phép tính để giải các bài toán nhanh, hợp lí, chính xác rèn luyện kĩ năng theo yêu cầu cần đạt.
b) Nội dung: HS nhớ lại thứ tự thực hiện các phép tính đã học ở lớp 6, tiếp nhận kiến thức chuyển từ thứ tự thực hiện các phép tính trong số nguyên sang thứ tự thực hiện các phép tính trong số hữu tỉ.
c) Sản phẩm: HS ghi nhớ thứ tự thực hiện các phép tính trong tập số hữu tỉ và áp dụng thực hiện tính toán các bài tập liên quan.
d) Tổ chức thực hiện: 
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu HS hoàn thành BT sau để nhớ lại thứ tự thực hiện các phép tính trong tập số nguyên:
BTT: Thực hiện phép tính:
a) 15 – 25 . 8: (100 . 2)
b) 2.[(7 – 33: 32): 22 + 99] – 100 
c) 12: { 400: [500 – (125 + 25 . 7)]}
 HS nhắc lại thứ tự thực hiện các phép tính đã học ở lớp 6, nêu vấn đề kết nối HS để HS rút ra thứ tự thực hiện các phép tính trong số hữu tỉ như trong mục ghi nhớ (SGK-tr24).
- GV yêu cầu một vài HS đọc khung kiến thức trọng tâm. 
- GV hướng dẫn và phân tích các bước HS Ví dụ 3 và cho HS tự trình bày Ví dụ 3 vào vở.
- HS áp dụng thứ tự thực hiện các phép tính để hoàn thành bài Thực hành 3, sau đó hoạt động cặp đôi kiểm tra chéo đáp án.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: 
- HS thực hiện hoàn thành các yêu cầu dưới sự dẫn dắt của GV.
- HS hoạt động cặp đôi, kiểm tra chéo đáp án.
- GV: quan sát và hỗ trợ HS. 
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: 
- HS giơ tay phát biểu, lên bảng trình bày:
(Thực hành 3: 2 HS trình bày bảng)
- Một số HS khác nhận xét, bổ sung cho bạn. 
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng quát lưu ý các lỗi sai hay mắc. GV mời 1 -2 HS nhắc lại thứ tự thực hiện các phép tính trong tập hợp số hữu tỉ.
3. Thứ tự thực hiện các phép tính
BTT: 
a) 15 – 25 . 8: (100 . 2)
= 15 – 25 . 8: 200
= 15 – 1
= 14
b) 2.[(7 – 33: 32): 22 + 99] – 100
= 2 . [(7 – 3): 4 + 99] – 100
= 2. (1+99) -100
= 2.100 – 100
= 100
c) 12: {400: [500 – (125 + 25 . 7)]}
= 12: {400: [500 – (125 + 175)]}
= 12: {400: [500 – 300]}
= 12: {400: 200}
= 12: 2 
= 6
⇒Kết luận:
- Thứ tự thực hiện các phép tính trong một biểu thức đối với biểu thức không có dấu ngoặc:
+ Nếu biểu thức chỉ có hép cộng, trừ hoặc nhân, chia, ta thực hiện phép tính theo thứ tự từ trái sang phải.
+ Nếu biểu thức có các phép cộng, trừ, nhân, chia, nâng lên lũy thừa, ta thực hiện:
Lũy thừa → Nhân và chia → Cộng và trừ.
- Thứ tự thực hiện các phép tính đối với biểu thức có dấu ngoặc:
( ) → [ ] → { }
Thực hành 3:
a) 112+15.-256+13 
= 32+15.-176+13 
= 32+15.-176+26 
= 32+15.-52
= 32-12
= 1
b) 13.25-12:16-152
= 13.410-510:530-6302
= 13.-110 :-1302
= -130:1900
= -130:1900
= -30
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức về thứ tự thực hiện các phép tính, quy tắc dấu ngoặc, quy tắc chuyển vế trong tập hợp số hữu tỉ thông qua một số bài tập.
b) Nội dung: HS vận dụng các kiến thức về thứ tự thực hiện các phép tính, quy tắc dấu ngoặc, quy tắc chuyển vế trong tập hợp số hữu tỉ trao đổi và thảo luận nhóm hoàn thành các bài tập.
c) Sản phẩm học tập: HS giải quyết được tất cả các bài tập liên quan đến thứ tự thực hiện các phép tính, quy tắc dấu ngoặc, quy tắc chuyển vế trong tập hợp số hữu tỉ 
d) Tổ chức thực hiện: 
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 
- GV yêu cầu HS nhắc lại các kiến thức cần ghi nhớ cho HS: Các quy ước về thứ tự thực hiện các phép tính ; quy tắc dấu ngoặc, quy tắc chuyển vế trong tập hợp số hữu tỉ.
- GV tổ chức cho HS hoạt động theo nhóm hoàn thành vào bảng nhóm: BT2 ; BT3 ; BT4 (SGK – tr25)
+ Nhóm 1 + Nhóm 3: BT2a,d + BT3 + B ... ật có dạng hình hộp chữ nhật (quyển vở, quyển sách, hộp bút, cặp sách)
Họ và tên:	
Lớp: 	
Tên đồ vật
Chiều dài
Chiều rộng
Chiều cao
Thể tích
Thể tích
Ước lượng
Thực tế
Ước lượng
Thực tế
Ước lượng
Ước lượng
Ước lượng
Thực tế
Ước lượng
Thực tế
Nhận xét: 
- Hoạt động nhóm: Các thành viên tham gia thảo luận và hoàn thành vào phiếu bài tập nhóm, GV mời đại diện các nhóm trình bày.
PHIẾU HỌC TẬP 2
Tính diện tích xung quanh và thể tích của phòng học
Họ và tên:	
Lớp: 	
Tên phòng học
Chiều dài
Chiều rộng
Chiều cao
Thể tích
Thể tích
Ước lượng
Thực tế
Ước lượng
Thực tế
Ước lượng
Ước lượng
Ước lượng
Thực tế
Ước lượng
Thực tế
Nhận xét: 
Bước 4: Kết luận, nhận định: 
- HS nhận xét, bổ sung ; GV đánh giá kết quả thực hiện.
- GV tổng kết, rút kinh nghiệm nêu nhận xét từng phần một kết quả thu được của từng nhóm. 
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
Gấp hộp quà
a) Mục tiêu: 
- Biết gấp hộp quà hình chữ nhật, hình lăng trụ đứng tam giác.
- Biết cách cắt, dán, rồi xếp các chiếc hộp không những đúng mà còn tiện dụng và đẹp.
- HS thấy sự gần gũi toán học trong cuộc sống, vận dụng kiến thức vào thực tế, rèn luyện tư duy toán học qua việc giải quyết vấn đề toán học. Qua đó, rèn luyện cho HS năng lực giao tiếp toán học.
b) Nội dung: 
- GV hướng dẫn, gợi ý, hỗ trợ các nhóm HS.
- Các nhóm tiến hành làm hộp quà hình chữ nhật, hình lăng trụ có nắp dưới sự hướng dẫn của GV.
c) Sản phẩm: Trình bày được hộp quà hình hộp chữ nhật và hình lăng trụ đứng tam giác có nắp như hình vẽ trong SGK.
d) Tổ chức thực hiện: 
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- Gv yêu cầu HS đọc, tìm nội dung SGK Mục tiêu, Chuẩn bị, Hoạt động 4. Gấp hộp quà hình hộp chữ nhật.
- GV yêu cầu HS đọc các bước, rồi sau đó nhìn hình vẽ nêu các bước thực hành.
- GV tổ chức cho HS hoạt động nhóm 4 thực hiện các bước để gấp được hộp quà hình chữ nhật và trang trí cho hộp quà đó.
- GV yêu cầu HS đọc, tìm nội dung SGK Mục tiêu, Chuẩn bị, Hoạt động 5. Gấp hộp quà hình lăng trụ đứng tam giác
- GV yêu cầu HS đọc các bước, rồi sau đó nhìn hình vẽ nêu các bước thực hành.
- GV tổ chức cho HS hoạt động nhóm 4 thực hiện các bước để gấp được hộp quà hình lăng trụ đứng tam giác và trang trí cho hộp quà đó.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: 
HS thực hiện các hoạt động 4, hoạt động 5 dưới sự điều hành và hướng dẫn của GV.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: 
- Các nhóm trưng bày sản phẩm, GV chọn sản phẩm 3 nhóm trưng bày và chấm, cho cả lớp quan sát, nhận xét.
Bước 4: Kết luận, nhận định: 
- GV nhận xét sản phẩm của các nhóm dựa trên tiêu chuẩn đúng và đẹp. 
- GV đánh giá quá trình hoạt động nhóm của các nhóm HS.
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ôn và ghi nhớ lại các kiến thức đã học trong chương.
- Xem trước các bài tập trong bài “Bài tập cuối chương 3”, làm trước các bài tập 1, 2, 3, 4, 5 (SGK – tr66) và chuẩn bị sản phẩm sơ đồ tư duy tổng kết nội dung chương I ra giấy A1 theo tổ. (GV hướng dẫn cụ thể.
HÌNH HỌC
TÊN BÀI DẠY: BÀI TẬP CUỐI CHƯƠNG 3
Thời gian thực hiện: 1	tiết ( Tiết ppct: 10 )
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Học xong bài này, HS củng cố, rèn luyện kĩ năng:
- Mô tả các đặc điểm về yếu tố: đỉnh, cạnh, góc, đường chéo của hình hộp chữ nhật và hình lập phương.
- Mô tả và tạo lập được hình lăng trụ đứng tam giác, hình lăng trụ đứng tứ giác.
- Giải quyết được các vấn đề thực tiễn gắn với việc tính thể tích, tính diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật, hình lập phương.
- Giải quyết được các vấn đề thực tiễn gắn với việc tính thể tích, diện tích xung quanh của hình lăng trụ đứng tam giác, hình lăng trụ đứng tứ giác.
2. Năng lực 
Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá
- Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng.
Năng lực riêng: tư duy và lập luận toán học, mô hình hóa toán học, sử dụng công cụ, phương tiện học toán; giải quyết vấn đề toán học.
3. Phẩm chất
- Có ý thức học tập, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo, có ý thức làm việc nhóm.
- Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, có trách nhiệm, chủ động chiếm lĩnh kiến thức theo sự hướng dẫn của GV.
- Hình thành tư duy logic, lập luận chặt chẽ, và linh hoạt trong quá trình suy nghĩ; biết tích hợp toán học và cuộc sống.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 
1 - GV: SGK, SGV, Tài liệu giảng dạy, giáo án PPT, PBT,..
2 - HS: SGK, SBT, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước...), bảng nhóm, bút viết bảng nhóm.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
Kiểm tra 15 phút:
Câu 1: Một hình hộp chữ nhật có chu vi đáy là , chiều cao là . Diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật đó là:
Câu 2: Thể tích của hình lập phương cạnh là:
Câu 3 Tính diện tích xung quanh của hình lăng trụ đứng có chiều cao , đáy là một tam giác có độ dài ba cạnh lần lượt bằng , và .
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a) Mục tiêu: Giúp HS củng cố lại kiến thức từ đầu chương tới giờ.
b) Nội dung: HS chú ý lắng nghe và trả lời
c) Sản phẩm: Nội dung kiến thức từ Bài 1 → Bài 4
d) Tổ chức thực hiện: 
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 
- GV chia lớp thành 4 nhóm hoạt động theo kĩ thuật khăn trải bàn và tổng hợp ý kiến vào giấy A1 thành sơ đồ tư duy theo các yêu cầu với các nội dung như sau:
+ Nhóm 1 + Nhóm 3: HÌNH HỘP CHỮ NHẬT – HÌNH LẬP PHƯƠNG
Hình hộp chữ nhật: Các đặc điểm ; Diện tích xung quanh; Thể tích
Hình lập phương: Các đặc điểm ; Diện tích xung quanh; Thể tích
+ Nhóm 2 + Nhóm 4: HÌNH LĂNG TRỤ ĐỨNG TAM GIÁC - HÌNH LĂNG TRỤ ĐỨNG TỨ GIÁC:
Hình lăng trụ đứng tam giác: Các đặc điểm ; Diện tích xung quanh; Thể tích
Hình lăng trụ đứng tứ giác: Các đặc điểm ; Diện tích xung quanh; Thể tích
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: Các thành viên chú ý, thảo luận nhóm hoàn thành yêu cầu.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: Sau khi hoàn thành thảo luận: Các nhóm treo phần bài làm của mình trên bảng và sau khi tất cả các nhóm kết thúc phần thảo luận của mình, GV gọi bất kì HS nào trong nhóm đại diện trình bày.
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của các nhóm HS, trên cơ sở đó cho các em hoàn thành bài tập.
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: HS củng cố và rèn luyện các kĩ năng:
- Mô tả các đặc điểm về yếu tố: đỉnh, cạnh, góc, đường chéo của hình hộp chữ nhật và hình lập phương; hình lăng trụ đứng tam giác và hình lăng trụ đứng tứ giác.
- Áp dụng công thức tính diện tích xung quanh, thể tích của hình hộp chữ nhật, hình lập phương của hình lập phương, hình hộp chữ nhật, hình lăng trụ đứng tam giác, hình lăng trụ đứng tứ giác giải quyết một số bài tập.
b) Nội dung: HS thực hiện trao đổi và giải lần lượt các bài tập GV giao.
c) Sản phẩm học tập: Giải đủ và đúng các bài tập được giao.
d) Tổ chức thực hiện: 
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 
- GV yêu cầu HS trình bày bảng chữa bài tập 1 (SGK – tr67).
- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm thực hiện các bài tập 6,8,9 SGK – tr68) vào bảng nhóm
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS tiếp nhận nhiệm vụ, hoàn thành cá nhân, trao đổi nhóm thực hiện các bài tập GV yêu cầu.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: Mỗi BT GV mời đại diện 1-2 HS trình bày bảng/ bài tập. Các HS khác chú ý hoàn thành bài, theo dõi nhận xét bài các bạn trên bảng.
Kết quả:
Bài 1.
Thể tích mỗi hình lập phương nhỏ là: V = 13 = 1 (cm3)
Thể tích của hình khối này là: V = 14.1 = 14 (cm3)
Bài 6. 
Thể tích mỗi hình hộp chữ nhật là: V = 2.12.12 = 288 (cm3)
Xét hình 5a:  ? = 288: 8: 8 = 4,5 cm
Xét hình 5b:  ? = 288: 4: 4 = 18 cm
Xét hình 5c:  ? = 288: 8: 6 = 6 cm
Xét hình 5d:  ? = 288: 12: 9 = (cm)
Bài 8.
Bước 1: Vẽ 3 hình chữ nhật với kích thước 15 cm x 5 cm; 15 cm x 12 cm và 15 cm x 13 cm
Bước 2: Gấp các cạnh BE và CF sao cho cạnh AD trùng với A’D’, đáy có một góc vuông, ta được hình lăng trụ đứng tam giác ABC.DEF
Bài 9. 
Đáy của hình lăng trụ là tam giác đều cạnh 3 cm
Độ dài các cạnh đáy là 3 cm
Chiều cao của hình lăng trụ là 7 cm.
Bước 4: Kết luận, nhận định: 
- GV chữa bài, chốt đáp án, tuyên dương các bạn ra hoàn thành bài nhanh và đúng.
- GV chú ý cho HS các lỗi sai hay mắc phải khi thực hiện tính toán các bài toán tính diện tích xung quanh, toàn phần và thể tích của các hình khối đã học
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục tiêu: 
- HS thấy sự gần gũi toán học trong cuộc sống, vận dụng các kiến thức đã học vào thực tế, rèn luyện tư duy toán học qua việc giải quyết vấn đề toán học.
b) Nội dung: HS vận dụng linh hoạt các kiến thức đã học trong chương thực hiện các bài tập GV giao. 
c) Sản phẩm: HS thực hiện hoàn thành đúng kết quả các bài tập được giao.
d) Tổ chức thực hiện: 
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 
- GV yêu cầu HS chữa các BT 2 + 3 + 4 + 5 (SGK – tr66) đã giao từ buổi trước.
- GV tổ chức cho HS trao đổi cặp đôi kiểm tra chéo đáp án, mời đại diện mỗi bài tập 1 -2 HS lên bảng trình bày bảng.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: 
- HS thực hiện hoàn thành các bài tập theo yêu cầu của GV.
- GV bao quát, hướng dẫn, giúp đỡ HS.
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- Hoạt động cặp đôi: Đại diện hai học sinh trình bày bảng.
- Lớp chú ý lắng nghe, nhận xét, bổ sung. Các HS chữa bài vào vở đầy đủ.
Kết quả:
Bài 2.
Cách 1:
Thể tích mực nước ban đầu là:
V1 = 5.12.7 = 420 (dm3)
Thể tích nước và cát sau khi đổ cát là:
V2 = 5.12. (7+1,5) = 510 (dm3)
Thể tích cát đổ vào là:
V = V2 – V1 = 510 – 420 = 90 (dm3)
Cách 2:
Thể tích cát đổ vào là: 5.12.1,5 = 90 (dm3)
Bài 3.
Chiều dài của lõi khuôn là: 23 – 1,2 – 1,2 = 20,6 (cm)
Chiều rộng của lõi khuôn là: 13 – 1,2 – 1,2 = 10,6 (cm)
Chiều cao của lõi khuôn là: 11 – 1,9 = 9,1 (cm)
Thể tích khối bê tông được khuôn này đúc ra là:
V = 20,6 . 10,6 . 9,1 = 1987,076 (cm3)
Bài 4.
Diện tích cần sơn mặt bên trong của một cái khuôn làm bánh là:
20. 5. 4 + 20. 20 = 800 (cm2)
Số lượng khuôn làm bánh được sơn là:
1 000 000 : 800 = 1 250 (cái)
Bài 5.
Chia ngôi nhà thành 1 hình hộp chữ nhật với đáy có chiều dài 20 m, chiều rộng 15 m; chiều cao 8 m và 1 hình lăng trụ tam giác có đáy là tam giác có đáy là 15 m, chiều cao tương ứng là 15 – 8 = 7 m.
a) Thể tích của ngôi nhà là: 20.15.8 + 12.7.15.20 = 3450 (m3)
b) Diện tích xung quanh của ngôi nhà là: (20 + 15).2 .8 + 12.7.15.2 = 665 (m2) 
Diện tích cần sơn là: 665 - 9 = 656 (m2)
Bước 4: Kết luận, nhận định: 
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức và đánh giá mức độ tích cực tham gia hoạt động trao đổi cặp đôi của HS.
- GV lưu ý lại một làn nữa các lỗi sai hay mắc phải khi giải các bài tập liên quan đến các hình khối.
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ôn lại toàn bộ kiến thức trong chương, ghi nhớ các đặc điểm và các công thức hình khối.
- Hoàn thành các bài tập SBT.
- Chuẩn bị bài mới, chương mới: Chương 4 “Bài 1. Các góc ở vị trí đặc biệt”.
 Khánh Tiến, ngày.. tháng .. năm 2022
 Ký Duyệt Tuần 5

Tài liệu đính kèm:

  • docxgiao_an_dai_so_lop_7_tuan_5_le_cam_loan.docx