TRƯỜNG THCS NGUYỄN MINH NHỰT GIÁO ÁN ĐỊA LÍ 7 Ngày soạn: 8/11/2020 Tuần: 13 - Tiết: 25 BÀI 27: THIÊN NHIÊN CHÂU PHI (TT) I. Mục tiêu : 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ: * Kiến thức: - Đặc điểm và sự phân bố các môi trường tự nhiên châu Phi. - Mối quan hệ qua lại giữa vị trí với khí hậu, giữa khí hậu với sự phân bố các môi trường tự nhiên của châu Phi. * Kĩ năng: - Đọc, mô tả phân tích lược đồ ảnh địa lí; phân tích mối quan hệ giữa các yếu tố địa lí (lượng mưa và sự phân bố các môi trường tự nhiên) - Nhận biết môi trường tự nhiên qua ảnh. * Thái độ: có quan điểm đúng về khí hậu châu Phi. 2. Phẩm chất, năng lực hình thành và phát triển cho học sinh: - Năng lực tự học, đọc hiểu - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo - Năng lực trình bày và trao đổi thông tin. II. Chuẩn bị: - Giáo viên: Lược đồ các môi trường tự nhiên ở Châu Phi. - Học sinh: SGK, chuẩn bị bài. III. Tổ chức các hoạt động dạy học: 1. Ổn định lớp: (1p) 2. Kiểm tra bài cũ: (5p) - Xác định vị trí giới hạn châu Phi trên bản đồ tự nhiên ? - Đặc điểm địa hình và khoáng sản châu Phi? 3. Bài mới: Hoạt động của GV và HS Sản phẩm của HS Kết luận của GV Hoạt động 1: Mở đầu, khởi động (2p) GV: Giới thiệu chung Do ảnh hưởng của vị trí và địa hình, khí hậu và các môi trường của châu Phi có sự phân hóa như thế nào HS theo dõi và lắng nghe. Hoạt động 2: Tìm hiểu khí 3. Khí hậu: hậu(15p) Cá nhân/ thảo luận nhóm - Mục tiêu: Tìm hiểu khí hậu Gv y/c HSQS h27.1sgk hãy: - So sánh phần đất liền giữa hai HS: Phần lớn lãnh thổ chí tuyến của châu Phi với phần châu Phi nằm giữa hai chí NGUYÊN THỊ NHẪN Trang 1 TRƯỜNG THCS NGUYỄN MINH NHỰT GIÁO ÁN ĐỊA LÍ 7 đất liền từ chí tuyến Bắc đến bờ tuyến. biển địa trung hải và phần đất liền từ chí tuyến Nam đến bờ biển phía Nam của châu Phi? - Từ đó có kết luận gì về khí hậu HS: Châu Phi là châu lục - Do phần lớn lãnh thổ châu Phi? (HS khá giỏi) nóng, nhiệt độ TB trên châu Phi nằm giữa hai chí 20oC. tuyến, ít chịu ảnh hưởng của - Bờ biển của châu Phi như thế HS: Bờ biển không bị cắt biển nên châu Phi có khí nào, kích thước châu Phi có đặc xẻ nhiều, lục địa hình hậu nóng, khô vào bậc nhất điểm gì nổi bật? khối, kích thước lớn. thế giới. - Do những đặc điểm đó ảnh HS: Ảnh hưởng của biển hưởng của biển đối với phần nội không vào sâu trong đất địa châu lục thế nào ? liền nên châu Phi là lục địa khô. GV cho HS hoạt động nhóm bàn dựa vào kiến thức đã học qs H 27.1 SGK hãy: - Giải thích tại sao Bắc Phi hình HS: CT bắc đi qua giữa - Hoang mạc chiếm diện thành hoang mạc lớn nhất thế Bắc Phi nên áp cao cận tích lớn ở châu Phi. giới? (Dành cho HS khá giỏi). nhiệt, gió mùa ĐB từ LĐ Đối với lớp đại trà GV nêu từng Á- Âu thổi vào Bắc Phi gợi ý nhỏ để HS trả lời. khô ráo, lãnh thổ Bắc Phi GV: Giới thiệu sâu về hoang mạc rộng lớn, có độ cao trên Xa-ha-ra. (Dành cho HS khá giỏi) 200m nên biển khó ăn GV: Châu Phi là lục địa nóng, sâu vào đất liền => KH khí hậu khô cho nên hình thành châu Phi khô, hình thành môi trường hoang mạc (hoang hoang mạc lớn nhất TG. mạc lớn nhất thế giới là hoang mạc Xahara). GV y/c Hs qs H27.1 SGK cho biết: - Sự phân bố lượng mưa ở châu HS: Lượng mưa châu Phi Phi như thế nào? tương đối ít, phân bố không đều giảm dần về phía 2 chí tuyến. - Nguyên nhân phân bố Lượng HS: Vị trí địa lí, hình mưa không đều? (HS khá giỏi) dạng lãnh thổ, đường bờ biển, sự vận động của các khối khí - Các dòng biển nóng, lạnh có ảnh HS: Dòng biển lạnh làm hưởng gì tới lượng mưa của vùng cho lượng mưa vùng ven duyên hải châu Phi? biển dưới 200mm, DB GV: chốt kiến thức. nóng làm cho lượng mưa NGUYÊN THỊ NHẪN Trang 2 TRƯỜNG THCS NGUYỄN MINH NHỰT GIÁO ÁN ĐỊA LÍ 7 trên 2000 mm. Hoạt động 3: Tìm hiểu các đặc 4. Các đặc điểm khác của điểm khác của môi trường(12p) môi trường: cá nhân /thảo luận nhóm - Mục tiêu: Tìm hiểu các đặc điểm khác của môi trường GV: Cho HS hoạt động nhóm qs H27.2 SGK hãy: - Ở châu Phi có những môi HS: Môi trường XĐ ẩm - Do vị trí nằm cân xứng trường nào? (HS yếu) + Hai môi trường hai bên đường xích đạo nên - Nhận xét sự phân bố của các nhiệt đới. các môi trường tự nhiên của môi trường? + Hai môi trường châu Phi nằm đối xứng qua hoang mạc. xích đạo: + Hai môi trường địa + MT xích đạo ẩm: trung hải. Nằm 2 bên đường xích đạo : - Xác định trên bản đồ các môi HS: MT rừng xích đạo: bồn địa Công- gô và 1 dải trường tự nhiên ở châu Phi? (HS gồm bồn địa công-gô và hẹp ở ven vịnh Ghi-nê. yếu) 1 dải hẹp ở ven vịnh Ghi- + 2 MT nhiệt đới: Phổ - Vì sao có sự phân bố các môi nê. biến là Xa-van. trường như vậy? - Hai MT xa-van: nằm ở + 2 MT hoang mạc: phía bắc và nam xích đạo. Phía bắc: Xa-ha-ra rộng lớn GV: Chốt kiến thức ở bản đồ. - Hai MT hoang mạc nhất thế giới; Phía nam: Ca- chí tuyến. la-ha-ri ; Na-mip. GV y/c HS dựa vào H27.1, H27.2 - Hai MT cận nhiệt đới + 2 MT địa trung hải : ở SGK hãy: khô: gồm dãy At-lat cực Bắc, cực Nam của châu - Nêu mối quan hệ giữa lượng HS: Sự phân bố lượng lục. mưa và thảm thực vật ở châu Phi? mưa theo mùa đã tạo nên - Xa van và hoang mạc (HS khá giỏi) những môi trường khác là 2 môi trường tự nhiên GV: Nhận xét và kết luận chung: biệt ở châu Phi. điển hình và chiếm diện tích lớn. Hoạt động 4: Luyện tập (2p) GV: Chuẩn xác kiến thức cơ bản Đặc điểm và sự phân bố các môi trường tự nhiên châu Phi HS: Lắng nghe và ghi nhớ. Hoạt động 5: Vận dụng và mở rộng (2p) Mở rộng : Đọc và phân tích ảnh địa lí. 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: (2p) - Học bài và làm bài tập ở tập bản đồ. - Chuẩn bị bài học sau: + Ôn kiến thức bài 26, 27. NGUYÊN THỊ NHẪN Trang 3 TRƯỜNG THCS NGUYỄN MINH NHỰT GIÁO ÁN ĐỊA LÍ 7 + Ôn lại kĩ năng phân tích bản đồ khí hậu và rút ra kết luận. IV. Kiểm tra đánh giá chủ đề/ bài học: (3p) - Xác định trên bản đồ tự nhiên châu Phi ranh giới các môi trường tự nhiên châu Phi? - Nêu mối quan hệ giữa lượng mưa với lớp phủ thực vật? - Giải thích tại sao khí hậu châu Phi khô và nóng bậc nhất thế giới? V. Rút kinh nghiệm: ................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................ ................................................................................................................................................ NGUYÊN THỊ NHẪN Trang 4 TRƯỜNG THCS NGUYỄN MINH NHỰT GIÁO ÁN ĐỊA LÍ 7 Ngày soạn: 8/11/2020 Tuần: 13 - Tiết: 26 ÔN TẬP I. Mục tiêu : 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ: * Kiến thức: - Ôn tập lại kiến thức cơ bản về: vị trí, hình dạng lục địa, về địa hình và khí hậu của Châu Phi. * Kĩ năng: - Phân tích được địa hình và khí hậu của Châu Phi. * Thái độ: Giáo dục học sinh ý thức học tập tích cực. 2. Phẩm chất, năng lực hình thành và phát triển cho học sinh: - Năng lực tự học, đọc hiểu - Năng lực nêu và giải quyết vấn đề, sáng tạo - Năng lực trình bày và trao đổi thông tin. II. Chuẩn bị: - Giáo viên: Bảng phụ - Học sinh: SGK, chuẩn bị bài. III. Tổ chức các hoạt động dạy học: 1. Ổn định lớp: (1p) 2. Kiểm tra bài cũ: (5p) - Nêu mối quan hệ giữa lượng mưa với lớp phủ thực vật? - Giải thích tại sao khí hậu châu Phi khô và nóng bậc nhất thế giới? 3. Bài mới: Hoạt động của GV và HS Sản phẩm của HS Kết luận của GV Hoạt động 1: Tìm hiểu các 1. Các lục địa và các lục địa và các châu lục châu lục: (10p)cá nhân Muc tiêu: Tìm hiểu các lục địa và các châu lục GV: cho Hs HĐ nhóm: Dựa SGK, Bđtg cho biết: - Thế nào là lục địa, Sự phân HS: Dựa SGK trả lời - Lục địa: là khối đất liền chia các lục địa mang ý nghĩa rộng hàng triệu kilômét gì? Thế giới có mấy lục địa? vuông, có biển và đại dương bao quanh. Sự phân chia các lục địa mang ý nghĩa về mặt tự nhiên là chính. GV: cho Hs XĐ vị trí của 6 HS: Dựa SGK trả lời - Trên thế giới có 6 lục lục địa trên BĐTG? địa là: LĐ Á-Âu, Phi, Bắc NGUYÊN THỊ NHẪN Trang 5 TRƯỜNG THCS NGUYỄN MINH NHỰT GIÁO ÁN ĐỊA LÍ 7 - Nêu tên các đại dương bao HS: Dựa SGK trả lời Mĩ, Nam Mĩ, Ô-xtrây-lia quanh từng lục địa? và LĐ Nam Cực. - Thế nào là Châu Lục? Sự HS: Dựa SGK trả lời - Châu Lục: bao gồm phân chia châu lục mang ý phần lục địa và các đảo, nghĩa gì? quần đảo bao quanh. Sự phân chia châu lục chủ yếu mang ý nghĩa lịch sử, - Trên thế giới có mấy châu HS: Xác định trên hình. KT, chính trị. lục? (Hs yếu) - Trên Tg có 6 châu lục GV: cho Hs xác định chúng là: châu Á, Âu, Phi, Mĩ, trên bản đồ thế giới? châu Đại Dương và châu - Nêu tên các đại dương bao HS:Dựa SGK trả lời Nam Cực. quanh từng châu lục? GV: cho HS thảo luận: - Cho biết châu lục và lục địa có điểm nào giống nhau và khác nhau? (HS khá giỏi) GV: chốt kiến thức. - Dựa vào H25.1 cho biết: - Một lục địa bao gồm 2 châu HS: Lục địa Á- Âu. lục đó là lục địa nào? - Một châu lục gồm 2 lục địa HS: Châu Mĩ. đó là châu lục nào? Hoạt động 2: Tìm hiểu vị trí 2. Vị trí địa lý: địa lí Châu Phi (10p) Muc tiêu: Tìm hiểu vị trí địa lí GV: giới thiệu các điểm cực HS: Lắng nghe - Diện tích trên 30 triệu trên bản đồ TN Châu Phi? km2 . GV: y/c Hs qs H26.1 SGK cho biết: - Châu Phi tiếp giáp với các HS: Dựa tt trả lời - Vị trí tiếp giáp: biển và đại dương nào? + Bắc giáp với Địa - Đường xích đạo đi qua phần HS: Đi qua chính giữa câu Trung Hải. nào của châu lục ? Đường chí lục. + Tây giáp Đại Tây tuyến bắc và nam đi qua phần HS: - Chí tuyến bắc: đi qua Dương nào của châu lục? phần giữa Bắc Phi + Đông bắc giáp biển - Vậy lãnh thổ chủ yếu thuộc - Chí tuyến nam: đi qua đỏ. Ngăn cách với Châu Á môi trường nào? gần giữa Nam Phi HS: Phần bởi kênh đào Xuy –ê. lớn lãnh thổ Châu phi nằm + Đông nam giáp Ấn giữa 2 đường chí tuyến trong Độ Dương. môi trường đới nóng. - Đại bộ phận lãnh thổ HS: Đường bờ biển châu Phi châu phi nằm giữa 2 Chí ít bị chia cắt, rất ít các vịnh, tuyến, tương đối cân xứng NGUYÊN THỊ NHẪN Trang 6 TRƯỜNG THCS NGUYỄN MINH NHỰT GIÁO ÁN ĐỊA LÍ 7 đảo và bán đảo do đó biển ít ở 2 bên đường xích đạo lấn sâu vào đất liền. - Đường bờ biển Châu Phi có đặc điểm gì? Đặc điểm đó có ảnh hưởng ntn đến khí hậu Châu Phi? Các đảo lớn và bán đảo của châu Phi nhiều hay ít? - Nêu tên dòng biển nóng, lạnh chảy ven bờ ? (Hs yếu) - Vai trò của kênh Xuy-ê đối HS: Kênh Xuy-ê nối Địa TH với giao thông đường biển với biển Đỏ. Rút ngắn được trên thế giới? (HS khá giỏi) quảng đường đi trên biển từ Châu Âu sang Châu Á. Hoạt động 2: Tìm hiểu địa 2. Địa hình và khoáng hình Châu Phi(10p) sản: Muc tiêu: Tìm hiểu địa hình Châu Phi. GV: cho Hs qs H26.1 và cho biết: - Hình dạng châu Phi? HS: Lục địa châu Phi là khối a. Hình dạng: châu Phi - Châu Phi có dạng địa hình sơn nguyên khổng lồ. có dạng hình khối, đường nào, dạng nào là chủ yếu? bờ biển ít bị chia cắt, rất ít - Nhận xét về sự phân bố của - Có rất ít núi cao và đồng vịnh biển, bán đảo, đảo. địa hình đồng bằng ở châu bằng thấp. b. Địa hình: tương đối Phi? (HS khá giỏi) đơn giản, có thể coi - Nhận xét sự phân bố của các HS: Các đồng bằng phân bố toàn bộ châu lục là khối dạng địa hình ở phía tây và ở ven biển. sơn nguyên lớn. phía đông? HS: Phía tây là sơn nguyên và đồng bằng. Còn phía đông chủ yếu là núi. - Hướng nghiêng chính của HS: Thấp dần từ ĐN-TB. địa hình Châu Phi là hướng nào? (HS khá giỏi) Hoạt động 2: Tìm hiểu khí 3. Khí hậu: hậu(15p) Cá nhân/ thảo luận nhóm - Mục tiêu: Tìm hiểu khí hậu Gv y/c HSQS h27.1sgk hãy: - So sánh phần đất liền giữa HS: Phần lớn lãnh thổ châu hai chí tuyến của châu Phi với Phi nằm giữa hai chí tuyến. phần đất liền từ chí tuyến Bắc đến bờ biển địa trung hải và phần đất liền từ chí tuyến NGUYÊN THỊ NHẪN Trang 7 TRƯỜNG THCS NGUYỄN MINH NHỰT GIÁO ÁN ĐỊA LÍ 7 Nam đến bờ biển phía Nam của châu Phi? - Từ đó có kết luận gì về khí HS: Châu Phi là châu lục - Do phần lớn lãnh thổ hậu châu Phi? (HS khá giỏi) nóng, nhiệt độ TB trên 20oC. châu Phi nằm giữa hai chí HS: Bờ biển không bị cắt xẻ tuyến, ít chịu ảnh hưởng nhiều, lục địa hình khối, kích của biển nên châu Phi có thước lớn. khí hậu nóng, khô vào bậc - Bờ biển của châu Phi như HS: Ảnh hưởng của biển nhất thế giới. thế nào, kích thước châu Phi không vào sâu trong đất liền có đặc điểm gì nổi bật? nên châu Phi là lục địa khô. - Do những đặc điểm đó ảnh hưởng của biển đối với phần nội địa châu lục thế nào ? GV cho HS hoạt động nhóm HS: CT bắc đi qua giữa Bắc bàn dựa vào kiến thức đã học Phi nên áp cao cận nhiệt, gió qs mùa ĐB từ LĐ Á- Âu thổi H 27.1 SGK hãy: vào Bắc Phi khô ráo, lãnh - Giải thích tại sao Bắc Phi thổ Bắc Phi rộng lớn, có độ - Hoang mạc chiếm diện hình thành hoang mạc lớn cao trên 200m nên biển khó tích lớn ở châu Phi. nhất thế giới? (Dành cho HS ăn sâu vào đất liền => KH khá giỏi). Đối với lớp đại trà châu Phi khô, hình thành GV nêu từng gợi ý nhỏ để HS hoang mạc lớn nhất TG. trả lời. GV: Giới thiệu sâu về hoang mạc Xa-ha-ra. (Dành cho HS khá giỏi) GV: Châu Phi là lục địa HS: Lượng mưa châu Phi nóng, khí hậu khô cho nên tương đối ít, phân bố không hình thành môi trường hoang đều giảm dần về phía 2 chí mạc (hoang mạc lớn nhất thế tuyến. giới là hoang mạc Xahara). HS: Vị trí địa lí, hình dạng GV y/c Hs qs H27.1 SGK cho lãnh thổ, đường bờ biển, sự biết: vận động của các khối khí - Sự phân bố lượng mưa ở HS: Dòng biển lạnh làm cho châu Phi như thế nào? lượng mưa vùng ven biển dưới 200mm, DB nóng làm cho lượng mưa trên 2000 mm. - Nguyên nhân phân bố Lượng mưa không đều? (HS khá giỏi) - Các dòng biển nóng, lạnh có ảnh hưởng gì tới lượng mưa của vùng duyên hải châu Phi? NGUYÊN THỊ NHẪN Trang 8 TRƯỜNG THCS NGUYỄN MINH NHỰT GIÁO ÁN ĐỊA LÍ 7 GV: chốt kiến thức. 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối: (2p) - Học bài theo các nội dung ôn tập - Chuẩn bị bài mới bài 28. IV. Kiểm tra đánh giá chủ đề/ bài học: (3p) - GV hệ thống bài ôn tập yêu cầu học sinh nắm chắc các nội dung: vị trí, hình dạng lục địa, về địa hình và khí hậu của Châu Phi. V. Rút kinh nghiệm: . KÍ DUYỆT TUẦN 13 Ngày 18 tháng 11 năm 2020 - Nội dung: . - Phương pháp: - Hình thức: . Võ Thị Ánh Nhung NGUYÊN THỊ NHẪN Trang 9
Tài liệu đính kèm: