Trường: TH&THCS Tân Thạnh Họ và tên GV: Bùi Thị Kim Thoa Tổ: Ngữ Văn TÊN BÀI DẠY: BÀI 13. PHÁT KIẾN RA CHÂU MỸ, VỊ TRÍ ĐỊA LÍ VÀ PHẠM VI CHÂU MỸ Môn học/Hoạt động giáo dục: ĐỊA LÍ 7 Thời gian thực hiện: (1 tiết/ tuần 19) I. MỤC TIÊU 1. Về kiến thức - Các hệ quả địa lý-lịch sử của việc Cri-xtốp Cô-lôm-bô phát hiện ra châu Mỹ. - Khái quát về vị trí địa lí, phạm vi châu Mỹ. 2. Về năng lực a. Năng lực chung: - Năng lực giao tiếp và hợp tác: làm việc nhóm có hiệu quả. b. Năng lực đặc thù: - Năng lực nhận thức khoa học địa lí: + Phân tích được các hệ quả địa lý-lịch sử của việc Cri-xtốp Cô-lôm-bô phát hiện ra châu Mỹ. + Trình bày khái quát về vị trí địa lí, phạm vi châu Mỹ. 3. Về phẩm chất: ý thức học tập nghiêm túc, say mê yêu thích tìm tòi những thông tin khoa học về châu Mỹ. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Giáo viên (GV) - Lược đồ hình 13.1, 13.2 phóng to. 2. Học sinh (HS): SGK, vở ghi, TBĐ Địa lí 7. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Hoạt động 1: Khởi động a. Mục tiêu: Tạo tình huống giữa cái đã biết và chưa biết nhằm tạo hứng thú học tập cho HS. b.Nội dung: GV tổ chức trò chơi “Vượt chướng ngại vật” cho HS. c. Sản phẩm: HS giải mã được “Chướng ngại vật” GV đặt ra. d. Tổ chức thực hiện: Bước 1. Giao nhiệm vụ: * GV treo bảng phụ trò chơi “Vượt chướng ngại vật” lên bảng: 1 2 3 4 2 * GV phổ biến luật chơi: - “Chướng ngại vật” là tên hình ảnh ẩn sau 4 mảnh ghép được đánh số từ 1 đến 4 tương ứng với 4 câu hỏi. - Các em dựa vào sự hiểu biết của bản thân để trả lời, các em có quyền lựa chọn thứ tự câu hỏi để trả lời, mỗi câu hỏi có 1 lượt trả lời. - Em nào trả lời đúng sẽ nhận được 1 phần quà nhỏ (ví dụ 1 cây bút) và mảng ghép sẽ biến mất để hiện ra một góc của hình ảnh tương ứng, trả lời sai mảnh ghép sẽ bị khóa lại, trong quá trình trả lời, em nào trả lời đúng “Chướng ngại vật” thì sẽ nhận được phần quà lớn hơn (ví dụ 3 cây bút). * Hệ thống câu hỏi: Câu 1. Nêu tên các cây trồng công nghiệp ở môi trường xích đạo. Câu 2. Nêu tên một số khoáng sản có giá trị đang được khai thác ở môi trường nhiệt đới. Câu 3. Nêu một số hoạt động khai thác thiên nhiên ở môi trường hoang mạc. Câu 4. Nêu tên các cây trồng ở môi trường cận nhiệt. Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ: * HS dựa vào hiểu biết của bản thân, suy nghĩa để trả lời câu hỏi. * GV quan sát, đánh giá thái độ và khả năng thực hiện nhiệm vụ học tập của HS. Bước 3: Báo cáo kết quả và trao đổi, thảo luận: * Sau khi HS có sản phẩm, GV lần lượt gọi HS trình bày sản phẩm của mình: Câu 1: Cọ dầu, ca cao, cao su. Câu 2: Vàng, đồng. Câu 3: Dùng công nghệ tưới, công nghệ nhà kính, xây dựng các nhà máy điện mặt trời KHBD môn Địa lí 7-Tuần 19,20,21 của Bùi Thị Kim Thoa năm học 2023-2024 3 Câu 4: Lúa mì, nho, ô liu, CRI- XTỐP CÔ-LÔM-BÔ * HS khác lắng nghe, bổ sung, chỉnh sửa sản phẩm giúp bạn và sản phẩm của cá nhân. Bước 4. GV dẫn dắt vào nội dung bài mới: Em bao giờ tự hỏi vì sao châu Mỹ được gọi là “Tân thế giới” và người bản địa châu Mỹ được gọi là Anh-điêng hay không? Châu Mỹ có vị trí địa lý và phạm vi lãnh thổ như thế nào? Để biết được điều này, lớp chúng ta sẽ tìm hiểu qua bài học hôm nay. 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức 2.1. Tìm hiểu việc phát hiện ra châu Mỹ - Tân thế giới a. Mục tiêu: HS phân tích được các hệ quả địa lý-lịch sử của việc Cri-xtốp Cô-lôm-bô phát hiện ra châu Mỹ. b. Nội dung: Quan sát hình 13.1 kết hợp kênh chữ SGK tr140, 141 suy nghĩ cá nhân để trả lời các câu hỏi của GV. c. Sản phẩm: trả lời được các câu hỏi của GV. d. Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS Nội dung ghi bài KHBD môn Địa lí 7-Tuần 19,20,21 của Bùi Thị Kim Thoa năm học 2023-2024 4 Bước 1. Giao nhiệm vụ: 1. Phát kiến ra châu Mỹ - * GV gọi HS đọc nội dung mục 1 SGK. Tân thế giới * GV treo hình 13.1 phóng to lên bảng. - Sự kiện C. Cô-lôm-bô * GV yêu cầu HS quan sát hình 13.1 và thông tin trong bày, phát kiến ra châu Mỹ: lần lượt trả lời các câu hỏi sau: + Trong giai đoạn 1492 - 1. Mô tả sự kiện Cri-xtốp Cô-lôm-bô (C. Cô-lôm-bô) phát 1502, Cô-lôm-bô thực hiện kiến ra châu Mỹ. bốn cuộc hải trình vượt Đại 2. Phân tích hệ quả địa lý - lịch sử của việc C. Cô-lôm-bô Tây Dương từ châu Âu phát kiến ra châu Mỹ (1492 - 1502). sang châu Mỹ. Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ: + Các chuyến thám hiểm * HS quan sát hình 4, đọc kênh chữ trong SGK, suy nghĩ của ông đã phát hiện ra các để trả lời câu hỏi. đảo thuộc quần đảo Ca-ri- * GV quan sát, trợ giúp HS khi có yêu cầu. Đánh giá thái bê, vùng ven Đại Tây độ và khả năng thực hiện nhiệm vụ học tập của HS. Dương của khu vực Trung Bước 3. Báo cáo kết quả và trao đổi, thảo luận: My và Nam Mỹ. * Sau khi cá nhân HS có sản phẩm, GV lần lượt gọi HS - Hệ quả địa lý - lịch sử của trình bày sản phẩm của mình: HS dựa vào kênh chữ trang việc C. Cô-lôm-bô phát 141 để trả lời (Dự kiến sản phẩm). kiến ra châu Mỹ (1492 - * HS khác lắng nghe, bổ sung, chỉnh sửa sản phẩm giúp 1502): bạn và sản phẩm của cá nhân. - Đối với người châu Âu, Bước 4. Đánh giá: việc phát kiến ra châu Mỹ GV đánh giá tinh thần thái độ học tập của HS, đánh giá kết đã khẳng định dạng hình quả hoạt động của HS và chốt lại nội dung chuẩn kiến thức cầu của Trái Đất, mở ra cần đạt. những nhận thức mới về thế giới. - Cũng từ đó, các quốc gia châu Âu tiến hành xâm chiếm thuộc địa ở châu lục mới. - Trong lịch sử, ngoài người châu Âu còn có người châu Phi bị đưa đến châu Mỹ làm nô lệ, người châu Á đến châu Mỹ tìm cơ hội mới,... đã đẩy nhanh quá trình di cư đến châu Mỹ. - Các hoạt động khai thác tài nguyên, thương mại, truyền giáo, diễn ra mạnh mẽ đã tác động sâu sắc đến các cộng đồng bản địa, góp KHBD môn Địa lí 7-Tuần 19,20,21 của Bùi Thị Kim Thoa năm học 2023-2024 5 phần làm đa dạng bản sắc văn hoá của châu Mỹ. 2.2. Tìm hiểu về vị trí địa lý và phạm vi châu Mỹ (45 phút) a. Mục tiêu: HS Trình bày khái quát về vị trí địa lí, phạm vi châu Mỹ. b. Nội dung: Dựa vào hình 13.3 kết hợp kênh chữ SGK tr 141, 142 suy nghĩ cá nhân để trả lời các câu hỏi của GV. c. Sản phẩm: trả lời được các câu hỏi của GV. d. Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS Nội dung ghi bài Bước 1. Giao nhiệm vụ: 2. Vị trí địa lí và phạm vi * GV gọi HS đọc nội dung mục 2 SGK. châu Mỹ. * GV treo lược đồ hình 13.3 phóng to lên bảng. - Nằm hoàn toàn ở bán cầu * GV yêu cầu HS quan sát lược đồ, TBĐ Địa lí 7, quả Địa Tây trải dài từ vùng cực cầu và thông tin trong bày, lần lượt trả lời các câu hỏi sau: Bắc đến gần châu Nam 1. Châu Mỹ nằm ở bán cầu nào? Trải dài từ đâu đến đâu? Cực. 2. Xác định trên lược đồ vị trí tiếp giáp của châu Mỹ. - Tiếp giáp: 3. Châu Mỹ có diện tích là bao nhiêu? Lớn thứ mấy trên + Phía bắc giáp Bắc Băng thế giới? Dương. 4. Lãnh thổ châu Mỹ chia thành những khu vực nào? + Phía đông giáp Đại Tây 5. Vị trí địa lí và hình dạng lãnh thổ châu Âu thuận lợi gì Dương. cho phát triển kinh tế? + Phía tây giáp Thái Bình Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ: Dương. KHBD môn Địa lí 7-Tuần 19,20,21 của Bùi Thị Kim Thoa năm học 2023-2024 6 * HS quan sát TBĐ Địa lí 7, lược đồ, hình 1.1, quả Địa cầu - Diện tích: khoảng 42 triệu và đọc kênh chữ trong SGK, suy nghĩ để trả lời câu hỏi. km2, lớn thứ 2 thế giới. * GV quan sát, trợ giúp HS khi có yêu cầu. Đánh giá thái độ và khả năng thực hiện nhiệm vụ học tập của HS. Bước 3. Báo cáo kết quả và trao đổi, thảo luận: * Sau khi cá nhân HS có sản phẩm, GV lần lượt gọi HS trình bày sản phẩm của mình: - Câu 1, 2 ,3: HS dựa vào kênh chữ trang 141 để trả lời (Dự kiến sản phẩm). - Câu 4: Lãnh thổ châu Mỹ chia thành 3 khu vực: Bắc Mỷ, Trung Mỹ và Nam Mỹ. - Câu 5: thuận lợi cho việc giao lưu kinh tế và trao đổi hàng hóa với các châu lục khác. * HS khác lắng nghe, bổ sung, chỉnh sửa sản phẩm giúp bạn và sản phẩm của cá nhân. Bước 4. Đánh giá: GV đánh giá tinh thần thái độ học tập của HS, đánh giá kết quả hoạt động của HS và chốt lại nội dung chuẩn kiến thức cần đạt. 3. Hoạt động luyện tập a. Mục tiêu: Nhằm củng cố, hệ thống hóa, hoàn thiện kiến thức mới mà HS đã được lĩnh hội ở hoạt động hình thành kiến thức. b. Nội dung: GV giao nhiệm vụ cho HS và chủ yếu cho làm việc cá nhân để hoàn thành bài tập. Trong quá trình làm việc HS có thể trao đổi với bạn. c. Sản phẩm: trả lời được câu hỏi mà GV giao. d. Tổ chức thực hiện: Bước 1. Giao nhiệm vụ: GV yêu cầu HS dựa vào bảng số liệu tr110 và kiến thức đã học, hãy trả lời các câu hỏi sau: Câu hỏi 1: Em hãy lập sơ đồ tóm tắt những hệ quả địa lý - lịch sử của việc C. Cô-lôm-bô phát kiến ra châu Mỹ. Câu hỏi 2: Dựa vào hình 13.3, hãy xác định vị trí các khu vực Bắc Mỹ, Trung Mỹ, Nam Mỹ. Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ: * HS dựa vào bảng số liệu, kiến thức đã học, suy nghĩ, trao đổi với bạn để trả lời câu hỏi. * GV quan sát, trợ giúp HS khi có yêu cầu. Đánh giá thái độ và khả năng thực hiện nhiệm vụ học tập của HS. Bước 3. Báo cáo kết quả và trao đổi, thảo luận: * Sau khi cá nhân HS có sản phẩm, GV lần lượt gọi HS trình bày sản phẩm của mình: KHBD môn Địa lí 7-Tuần 19,20,21 của Bùi Thị Kim Thoa năm học 2023-2024 7 1. 2. - Bắc Mỹ là vùng màu xanh trên bản đồ 13.3, nằm hoàn toàn ở nửa cầu bắc kéo dài từ vùng cực Bắc cho tới khoảng vĩ tuyến 150B. - Trung Mỹ là vùng màu cam trên bản đồ 13.3, nằm giữa châu Mỹ trên trục bắc nam. - Nam Mỹ là vùng màu vàng trên bản đồ 13.3, là phần lục địa nằm ở phía tây của Nam bán cầu. * HS khác lắng nghe, bổ sung, chỉnh sửa sản phẩm giúp bạn và sản phẩm của cá nhân. Bước 4. Đánh giá: GV đánh giá tinh thần thái độ học tập của HS, đánh giá kết quả hoạt động của HS. 4. Hoạt động vận dụng a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức mới mà HS đã được lĩnh hội để giải quyết những vấn đề mới trong học tập. b. Nội dung: GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm ở lớp và hoàn thành bài tập ở nhà. c. Sản phẩm: trả lời được câu hỏi mà GV giao. d. Tổ chức thực hiện: - Bước 1. Giao nhiệm vụ: GV đặt câu hỏi cho HS: Em hãy sưu tầm thông tin và viết một đoạn văn ngắn mô tả các cuộc hải trình đến châu Mỹ của C. Cô-lôm- bô (thời gian, nơi xuất phát, các vùng đất đã đến,...) có, em hãy viết một đoạn văn ngắn khoảng 150 chữ giới thiệu về sản phẩm đó. Hoạt động này GV hướng dẫn học sinh làm việc ở nhà. Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ: * HS tìm kiếm thông tin trên Internet để trả lời câu hỏi. KHBD môn Địa lí 7-Tuần 19,20,21 của Bùi Thị Kim Thoa năm học 2023-2024 8 * GV quan sát, trợ giúp HS khi có yêu cầu. Đánh giá thái độ và khả năng thực hiện nhiệm vụ học tập của HS vào tiết học sau. Bước 3. Báo cáo kết quả và trao đổi, thảo luận: * Sau khi cá nhân HS có sản phẩm, GV lần lượt gọi HS trình bày sản phẩm của mình: (Vào tiết học sau) C. Cô-lôm-bô là một nhà hàng hải nổi tiếng người Ý, những chuyến hải trình vượt Đại Tây Dương của ông đã mở ra những cuộc thám hiểm Châu Mỹ cũng như quá trình thực dân hoá của Châu Âu. Với niềm tin chắc chắn rằng trái đất có hình tròn, ông đã quyết tâm đi tìm phương Đông từ một phương hướng khác - từ phía Tây. Ông khẳng định rằng con đường thuận tiện nhất và dễ dàng nhất để đi tới Nhật Bản và Đông Á là đi thuyền vượt Đại Tây Dương về hướng Tây, vòng quanh trái đất. Vào ngày 3/8/1492, Cô-lôm-bô dẫn đầu đoàn thám hiểm rời cảng xứ Tây Ban Nha để tiến về phía tây. Mục đích cuộc thám hiểm của Cô-lôm-bô là châu Á, điển hình là Ấn Ðộ và Trung Hoa, nơi được nghe nói là có vô số kho vàng, ngọc trai, kim cương và gấm vóc đang đợi chờ. Vào ngày 12/10/1492, ông đã tới đất liền, Cô-lôm-bô đã đặt tên dãy đất này là San Salvador. Đó chính là vùng Bahamas nổi tiếng ngày hôm nay. Những thổ dân đầu tiên trên đảo được Cô-lôm-bô gọi là người Indian vì lúc đầu ông lầm tưởng mình đã đến được Ấn Ðộ. Sau đó, hòn đảo lớn hơn mà Cô-lôm-bô khám phá ra là đảo Cuba và đảo Haiti. Tháng 3/1493, đoàn thuyền Cô-lôm-bô trở về Tây Ban Nha, ông được triều đình và nhân dân đón tiếp trọng thể, được vua phong làm Phó vương và Toàn quyền các thuộc địa ở Tân Lục Địa. Sau chuyến đi đầu tiên, Columbus còn thực hiện 3 chuyến thám hiểm nữa vào năm 1493, 1498 và 1502. Ông đã khám phá ra hầu hết các đảo trên quần đảo Angtigua và cả bờ biển Trung Mỹ. Ngày 20/5/1506, ông mất tại một thành phố nhỏ ở miền bắc Tây Ban Nha trong sự nghèo khổ và lãng quên. * HS khác lắng nghe, bổ sung, chỉnh sửa sản phẩm giúp bạn và sản phẩm của cá nhân. Bước 4. Đánh giá: GV đánh giá tinh thần thái độ học tập của HS, đánh giá kết quả hoạt động của HS. Trường: TH&THCS Tân Thạnh Họ và tên GV: Bùi Thị Kim Thoa Tổ: Ngữ Văn TÊN BÀI DẠY: BÀI 14. THIÊN NHIÊN VÀ DÂN CƯ, XÃ HỘI BẮC MỸ Môn học/Hoạt động giáo dục: ĐỊA LÍ 7 Thời gian thực hiện: (2 tiết/ tuần 19,20) I. MỤC TIÊU 1. Về kiến thức - Những đặc điểm của thiên nhiên: sự phân hóa của địa hình, khí hậu, sông, hồ, các đới thiên nhiên. - Những vấn đề dân cư xã hội, vấn đề nhập cư và chủng tộc, vấn đề đô thị hóa. 2. Về năng lực KHBD môn Địa lí 7-Tuần 19,20,21 của Bùi Thị Kim Thoa năm học 2023-2024 9 a. Năng lực chung: - Năng lực tự học: khai thác được tài liệu phục vụ cho bài học. b. Năng lực đặc thù: - Năng lực nhận thức khoa học địa lí: + Trình bày một trong những đặc điểm của thiên nhiên: sự phân hóa của địa hình, khí hậu, sông, hồ, các đới thiên nhiên. + Phân tích được một trong những vấn đề dân cư xã hội, vấn đề nhập cư và chủng tộc, vấn đề đô thị hóa. - Năng lực tìm hiểu địa lí: + Khai thác kênh hình và kênh chữ trong SGK từ tr143-149. 3. Về phẩm chất: ý thức học tập nghiêm túc, say mê yêu thích tìm tòi những thông tin khoa học về thiên nhiên và dân cư, xã hội ở châu Mỹ. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Giáo viên (GV) - Bản đồ thiên nhiên Bắc Mỹ, Bản đồ dân cư Bắc Mỹ, hình 14.2, 14.3, 14.5 SGK phóng to. - Phiếu học tập, bảng phụ ghi câu hỏi thảo luận nhóm và bảng nhóm cho HS trả lời. 2. Học sinh (HS): SGK, vở ghi, TBĐ Địa lí 7. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Hoạt động 1: Khởi động a. Mục tiêu: Tạo tình huống giữa cái đã biết và chưa biết nhằm tạo hứng thú học tập cho HS. b.Nội dung: GV tổ chức trò chơi ô chữ cho HS. c. Sản phẩm: HS giải mã được ô chữ GV đặt ra. d. Tổ chức thực hiện: Bước 1. Giao nhiệm vụ: * GV treo bảng phụ trò chơi ô chữ lên bảng: 1 2 3 4 5 * GV phổ biến luật chơi: - Trò chơi ô chữ gồm 5 chữ cái được đánh số từ 1 đến 5 sẽ tương ứng với 5 câu hỏi. - Các em dựa vào TBĐ Địa lí 7 và kiến thức đã học để trả lời, các em có quyền lựa chọn thứ tự câu hỏi để trả lời, mỗi câu hỏi có 2 lượt trả lời. - Em nào trả lời đúng sẽ nhận được 1 phần quà nhỏ (ví dụ 1 cây bút) và ô chữ sẽ hiện ra chữ cái tương ứng, trả lời sai ô chữ sẽ bị khóa lại, trong quá trình trả lời, em nào trả lời đúng tên ô chữ thì sẽ nhận được phần quà lớn hơn (ví dụ 3 cây bút). * Hệ thống câu hỏi: Câu 1. Phía bắc châu Mỹ giáp với? A. Bắc Băng Dương B. Ấn Độ Dương C. Đại Tây Dương D. Thái Bình Dương KHBD môn Địa lí 7-Tuần 19,20,21 của Bùi Thị Kim Thoa năm học 2023-2024 10 Câu 2. Phía tây châu Mỹ giáp với? A. Bắc Băng Dương B. Ấn Độ Dương C. Đại Tây Dương D. Thái Bình Dương Câu 3. Phía đông châu Mỹ giáp với? A. Bắc Băng Dương B. Ấn Độ Dương C. Đại Tây Dương D. Thái Bình Dương Câu 4. Châu Mỹ có diện tích lớn thứ .thế giới? A. nhất B. nhì C. ba D. tư Câu 5. Ai đã tìm ra châu Mỹ? A. Ma-gien-lan B. Cô-lôm-bô C. Đi-a-xơ D. Va-x cô Đơ-ra-ma Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ: - HS dựa vào TBĐ Địa lí 7 và kiến thức đã học, suy nghĩa để trả lời câu hỏi. - GV quan sát, đánh giá thái độ và khả năng thực hiện nhiệm vụ học tập của HS. Bước 3: Báo cáo kết quả và trao đổi, thảo luận: - Sau khi cá nhân HS có sản phẩm, GV lần lượt gọi HS trình bày sản phẩm của mình: Câu 1: A Câu 2: D Câu 3: C B Ắ C M Ỹ Câu 4: B Câu 5: B * HS khác lắng nghe, bổ sung, chỉnh sửa sản phẩm giúp bạn và sản phẩm của cá nhân. Bước 4. GV dẫn dắt vào nội dung bài mới: Nhờ những thiên nhiên đặc sắc và văn hóa đa dạng. Bắc Mỹ là một trong những khu vực có tài nguyên du lịch phong phú. Vậy thiên nhiên Bắc Mỹ có đặc điểm gì nỗi bật? Các vấn đề dân cư, xã hội nơi đây như thế nào? Để biết được những điều này, lớp chúng ta cùng tìm hiểu qua bài học hôm nay. 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức 2.2. Tìm hiểu về đặc điểm chung của thiên nhiên Bắc Mỹ a. Mục tiêu: Trình bày được một trong những đặc điểm thiên nhiên: sự phân hóa của địa hình, khí hậu, sông hồ, các đới thiên nhiên. b. Nội dung: Quan sát hình 14.1, 14.2, TBĐ Địa lí 7, kết hợp kênh chữ SGK tr143-146, thảo luận nhóm để trả lời các câu hỏi của GV. KHBD môn Địa lí 7-Tuần 19,20,21 của Bùi Thị Kim Thoa năm học 2023-2024 11 c. Sản phẩm: trả lời được các câu hỏi của GV. d. Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS Nội dung ghi bài Bước 1. Giao nhiệm vụ: 1. Đặc điểm chung của * GV gọi HS đọc nội dung mục 1 SGK. thiên nhiên Bắc Mỹ * GV treo bản đồ tự nhiên bắc Mỹ và hình 14.2 phóng to a. Địa hình lên bảng. - Miền núi thấp và trung * GV chia lớp làm 8 nhóm, mỗi nhóm từ 4 đến 6 em, yêu bình ở phía đông: gồm dãy cầu HS, yêu cầu HS quan sát hình 14.1, 14.2, TBĐ Địa lí 7 A-pa-lat, cao nguyên La- và thông tin trong bày, thảo luận nhóm trong 5 phút để trả bra-đo. lời các câu hỏi theo phiếu học tập sau: - Miền đồng bằng là khu 1. Nhóm 1, 2 – phiếu học tập số 1 rộng lớn ở giữa, cao trung Phần câu hỏi Phần trả lời bình 200-500m, thấp dần - Kể tên các cao từ tây bắc xuống đông nam. nguyên, bồn địa, - Miền núi cao phân bố ở dãy núi và đồng phía tây: địa hình hiểm trở, bằng ở Bắc Mỹ. kéo dài 9000km theo chiều - Trình bày sự bắc nam. Hệ thống núi phân hoá địa Cooc-đi-e chiếm ưu thế. hình Bắc Mỹ theo b. Khí hậu chiều đông - tây. - Đới khí hậu cực và cận 2. Nhóm 3, 4 – phiếu học tập số 2 cực: Phần câu hỏi Phần trả lời KHBD môn Địa lí 7-Tuần 19,20,21 của Bùi Thị Kim Thoa năm học 2023-2024 12 - Kể tên các đới + Phân bố từ 60°B trở lên khí hậu ở Bắc vùng cực. Mỹ. + Nhiệt độ trung bình năm Trình bày sự thấp, mùa đông rất lạnh; phân hoá khí hậu lượng mưa rất ít. Bắc Mỹ theo - Đới khí hậu ôn đới: chiều bắc - nam Chiếm diện tích lớn nhất, ở và theo chiều khoảng vĩ độ 400 – 600B. đông - tây. + Ở vùng ven biển, khí hậu 3. Nhóm 5, 6 – phiếu học tập số 3 ôn hoà, lượng mưa tương Phần câu hỏi Phần trả lời đối lớn. - Kể tên một số + Vào sâu trong nội địa, sông và hồ lớn ở mùa hè nóng, mùa đông Bắc Mỹ. lạnh, ít mưa. - Nhận xét đặc - Đới khí hậu cận nhiệt: điểm phân bố + Chiếm diện tích lớn ở mạng lưới sông phía nam. ngòi của Bắc Mỹ. + Ven biển phía tây có khí 4. Nhóm 7, 8 – phiếu học tập số 4 hậu cận nhiệt địa trung hải. Phần câu hỏi Phần trả lời + Ven biển phía đông có - Trình bày đặc khí hậu cận nhiệt ẩm. điểm các môi - Đới khí hậu nhiệt đới: trường thiên + Chiếm diện tích nhỏ nhất, nhiên ở Bắc Mỹ. ở phía nam bán đảo Phlo- - Nêu các biện ri-đa và quần đảo Ha-oai. pháp để bảo vệ + Nhiệt độ cao quanh năm, môi trường tự lượng mưa nhiều nhưng nhiên ở Bắc Mỹ. phân bố không đều. Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ: c. Sông ngòi * HS quan sát hình 14.1, 14.2, TBĐ Địa lí 7 và thông tin - Bắc Mỹ có hệ thống sông, trong bày, suy nghĩ, thảo luận nhóm để trả lời câu hỏi. hồ khá phát triển. * GV quan sát, trợ giúp HS khi có yêu cầu. Đánh giá thái - Sông, hồ có nguồn cung độ và khả năng thực hiện nhiệm vụ học tập của HS. cấp nước do băng tuyết tan Bước 3. Báo cáo kết quả và trao đổi, thảo luận: và do mưa. * Sau khi nhóm HS có sản phẩm, GV cho các nhóm HS - Phần lớn các hệ thống trình bày sản phẩm của mình, đại diện nhóm 1, 3, 5, 7 lên sông đổ ra Đại Tây Dương. thuyết trình câu trả lời trước lớp: - Chế độ dòng chảy của 1. Nhóm 1, 2 – phiếu học tập số 1 sông phụ thuộc nhiều vào Phần câu hỏi Phần trả lời chế độ mưa. - Kể tên các cao - Các cao nguyên: La-bra-đo, Cô-lô- - Bắc Mỹ có nhiều hồ, phần nguyên, bồn địa, ra-đô lớn phân bố ở phía bắc. - Bồn địa: Bồn địa Lớn d. Các đới thiên nhiên - Đới lạnh: KHBD môn Địa lí 7-Tuần 19,20,21 của Bùi Thị Kim Thoa năm học 2023-2024 13 dãy núi và đồng - Các dãy núi: dãy Rốc -ki, A-pa-lat, + Chủ yếu là đồng rêu, ở bằng ở Bắc Mỹ. Nê-va-đa, Ven Biển, Mac-ken-đi,... phía nam có rừng thưa. - Đồng bằng: Đồng bằng Trung Tâm, + Động vật: ít phong phú, đồng bằng Duyên Hải vịnh Mê-hi-cô, có gấu trắng, báo Bắc cực, đồng bằng Duyên Hải Đại Tây tuần lộc... Dương,... - Đới ôn hoà: - Trình bày sự - Miền núi thấp và trung bình ở phía + Phạm vi: có diện tích lớn phân hoá địa đông: gồm dãy A-pa-lat, cao nguyên nhất, gồm phía nam Ca-na- hình Bắc Mỹ theo La-bra-đo. đa và phần lớn lãnh thổ chiều đông - tây. - Miền đồng bằng là khu rộng lớn ở Hoa Kỳ. giữa, cao trung bình 200-500m, thấp + Thực vật: có sự thay đổi dần từ tây bắc xuống đông nam, gồm từ rừng lá kim chuyển dần đồng bằng Ca-na-đa, đồng bằng Lớn, sang đồng cỏ và rừng lá đồng bằng Trung Tâm, đồng bằng rộng. Ở Tây Nam Hoa Kỳ, Duyên Hải. vùng ven biển có rừng lá - Miền núi cao phân bố ở phía tây: địa cứng, cây bụi; vùng nội địa hình hiểm trở, kéo dài 9000km theo có các hoang mạc và bán chiều bắc nam. Hệ thống núi Cooc- hoang mạc. đi-e chiếm ưu thế, xen giữa các dãy + Động vật: chủ yếu gồm núi là cao nguyên, bồn địa,...Ở đây có bò rừng Mỹ, sư tử Mỹ, chó nhiều đỉnh núi cao hơn 4000m. sói, gấu nâu, gấu trúc, báo 2. Nhóm 3, 4 – phiếu học tập số 2 Mỹ,... Phần câu hỏi Phần trả lời - Đới nóng: - Kể tên các đới - Cực và cận cực + Phạm vi: chiếm diện tích khí hậu ở Bắc - Ôn đới lớn ở phía nam Hoa Kỳ. Mỹ. - Cận nhiệt + Thực vật: rừng nhiệt đới - Nhiệt đới ẩm phát triển. Trình bày sự - Đới khí hậu cực và cận cực: + Động vật: có nhiều loài phân hoá khí hậu + Phân bố từ 60°B trở lên vùng cực. đặc hữu. Bắc Mỹ theo + Nhiệt độ trung bình năm thấp, mùa chiều bắc - nam đông rất lạnh; lượng mưa rất ít. và theo chiều - Đới khí hậu ôn đới: đông - tây. + Chiếm diện tích lớn nhất, ở khoảng vĩ độ 40o – 60oB. + Ở vùng ven biển, khí hậu ôn hoà, lượng mưa tương đối lớn. + Vào sâu trong nội địa, mùa hè nóng, nhiệt độ tăng dần từ bắc xuống nam. + Mùa đông ở phía bắc lạnh, tuyết phủ dày; ở phía nam ít lạnh hơn. + Lượng mưa ít, nhiều nơi không mưa trong thời gian dài. KHBD môn Địa lí 7-Tuần 19,20,21 của Bùi Thị Kim Thoa năm học 2023-2024 14 - Đới khí hậu cận nhiệt: + Chiếm diện tích lớn ở phía nam. + Ven biển phía tây có khí hậu cận nhiệt địa trung hải, mùa hè nóng, khô; mùa đông ấm, lượng mưa khá ít. + Ven biển phía đông có khí hậu cận nhiệt ẩm, mùa hè nóng, ẩm; mùa đông tương đối lạnh, khô, lượng mưa khá nhiều và tăng dần về phía biển. - Đới khí hậu nhiệt đới: + Chiếm diện tích nhỏ nhất, ở phía nam bán đảo Phlo-ri-đa và quần đảo Ha-oai. + Nhiệt độ cao quanh năm, lượng mưa nhiều nhưng phân bố không đều. 3. Nhóm 5, 6 – phiếu học tập số 3 Phần câu hỏi Phần trả lời - Kể tên một số - Các sông: Xanh Lô-răng, Mi-xi-xi- sông và hồ lớn ở pi, Ri-ô Gran-đê,... Bắc Mỹ. - Các hồ: hồ Thượng, Hu-rôn, Mi-si- gân, Ê-ri, Ôn-ta-ri-ô,... - Nhận xét đặc - Bắc Mỹ có hệ thống sông, hồ khá điểm phân bố phát triển. mạng lưới sông - Sông, hồ có nguồn cung cấp nước ngòi của Bắc Mỹ. do băng tuyết tan và do mưa. - Phần lớn các hệ thống sông đổ ra Đại Tây Dương. - Chế độ dòng chảy của sông phụ thuộc nhiều vào chế độ mưa. - Bắc Mỹ có nhiều hồ, phần lớn phân bố ở phía bắc. 4. Nhóm 7, 8 – phiếu học tập số 4 Phần câu hỏi Phần trả lời - Trình bày đặc - Đới lạnh: điểm các môi + Khí hậu: Có khí hậu cực và cận cực trường thiên lạnh giá. nhiên ở Bắc Mỹ. + Cảnh quan: chủ yếu là đồng rêu, ở phía nam có rừng thưa. + Động vật: ít phong phú, có gấu trắng, báo Bắc cực, tuần lộc, các loài chim di trú,... + Đới này có lượng băng tuyết vĩnh cửu rất lớn. KHBD môn Địa lí 7-Tuần 19,20,21 của Bùi Thị Kim Thoa năm học 2023-2024 15 - Đới ôn hoà: + Phạm vi: có diện tích lớn nhất, gồm phía nam Ca-na-đa và phần lớn lãnh thổ Hoa Kỳ. + Thực vật: có sự thay đổi từ rừng lá kim (thông, vân sam, tuyết tùng,..) ở phía bắc chuyển dần sang đồng cỏ ở trung tâm và rừng lá rộng (sồi, dẻ gai,...) ở phía nam. Ở Tây Nam Hoa Kỳ, vùng ven biển có rừng lá cứng, cây bụi; vùng nội địa có các hoang mạc và bán hoang mạc. + Động vật: chủ yếu gồm bò rừng Mỹ, sư tử Mỹ, chó sói, gấu nâu, gấu trúc, báo Mỹ,... - Đới nóng: + Phạm vi: chiếm diện tích lớn ở phía nam Hoa Kỳ. + Thực vật: rừng nhiệt đới ẩm phát triển. Phía tây nam có khí hậu khô hạn nên cảnh quan chủ yếu là cây bụi, bán hoang mạc và hoang mạc. + Động vật: có nhiều loài đặc hữu. - Nêu các biện + Bảo vệ nguồn nước ngọt, không xả pháp để bảo vệ chất thải xuống sông, hồ; môi trường tự + Xây dựng vườn quốc gia, bảo vệ nhiên ở Bắc Mỹ. các loài động vật. - HS các nhóm 2, 4, 6, 8 lắng nghe, bổ sung, chỉnh sửa sản phẩm giúp bạn và sản phẩm của cá nhân. Bước 4. Đánh giá: GV đánh giá tinh thần thái độ học tập của HS, đánh giá kết quả hoạt động của HS và chốt lại nội dung chuẩn kiến thức cần đạt. 2.2. Tìm hiểu đặc điểm dân cư xã hội Bắc Mỹ a. Mục tiêu: HS phân tích được một trong những vấn đề dân cư xã hội, vấn đề nhập cư và chủng tộc, vấn đề đô thị hóa. b. Nội dung: Quan sát TBĐ Địa lí 7, hình 14.3-14.6 kết hợp kênh chữ SGK tr 146-148 suy nghĩ cá nhân để trả lời các câu hỏi của GV. KHBD môn Địa lí 7-Tuần 19,20,21 của Bùi Thị Kim Thoa năm học 2023-2024 16 c. Sản phẩm: trả lời được các câu hỏi của GV. d. Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS Nội dung ghi bài Bước 1. Giao nhiệm vụ: 2. Dân cư, xã hội Bắc Mỹ * GV gọi HS đọc nội dung mục 2 SGK. a. Vấn đề nhập cư và * GV treo bản đồ dân cư châu Mỹ, hình 14.3, 14.5 lên bảng. chủng tộc * GV yêu cầu HS quan sát bản đồ, hình 14.3, 14.5, TBĐ Sau năm 1492, nhiều Địa lí 7 và thông tin trong bày, lần lượt trả lời các câu hỏi chuyến thám hiểm đến sau: châu Mỹ được tài trợ bởi KHBD môn Địa lí 7-Tuần 19,20,21 của Bùi Thị Kim Thoa năm học 2023-2024 17 1. Trình bày vấn đề nhập cư và chủng tộc ở Bắc Mỹ. Tây Ban Nha, Bồ Đào Nha, 2. Nêu những ảnh hưởng của vấn đề này đối với sự phát Anh, Pháp, Đan Mạch, Hà triển kinh tế - xã hội Bắc Mỹ. Lan,... đã thúc đẩy dòng di 3. Xác định các đô thị trên 5-10 triệu dân, trên 10 triệu dân. cư lớn từ châu Âu vào Bắc 4. Phân tích vấn đề đô thị hoá ở Bắc Mỹ. Mỹ. Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ: + Từ thế kỷ XVI đến thế kỷ * HS quan sát TBĐ Địa lí 7, bản đồ, hình 14.3-14.6 và đọc XIX, người châu Phi bị kênh chữ trong SGK, suy nghĩ để trả lời câu hỏi. cưỡng bức di cư đến Bắc * GV quan sát, trợ giúp HS khi có yêu cầu. Đánh giá thái Mỹ làm việc trong các đồn độ và khả năng thực hiện nhiệm vụ học tập của HS. điền, hầm mỏ, Công trình Bước 3. Báo cáo kết quả và trao đổi, thảo luận: xây dựng... * Sau khi cá nhân HS có sản phẩm, GV lần lượt gọi HS + Sau Chiến tranh thế giới trình bày sản phẩm của mình: thứ hai, Bắc Mỹ thu hút 1. Sau năm 1492, nhiều chuyến thám hiểm đến châu Mỹ người nhập cư từ khắp nơi được tài trợ bởi Tây Ban Nha, Bồ Đào Nha, Anh, Pháp, trên thế giới. Đan Mạch, Hà Lan,... đã thúc đẩy dòng di cư lớn từ châu + Những thập niên gần đây, Âu vào Bắc Mỹ. người nhập cư vào Bắc Mỹ + Từ thế kỷ XVI đến thế kỷ XIX, người châu Phi bị cưỡng chủ yếu đến từ khu vực bức di cư đến Bắc Mỹ làm việc trong các đồn điền, hầm Trung và Nam Mỹ, châu Á. mỏ, Công trình xây dựng... => Dân cư Bắc Mỹ rất đa + Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, Bắc Mỹ thu hút người dạng về chủng tộc: vừa có nhập cư từ khắp nơi trên thế giới. người Mông-gô-lô-it từ + Những thập niên gần đây, người nhập cư vào Bắc Mỹ châu Á, người Ơ-rô-nê-ô-it chủ yếu đến từ khu vực Trung và Nam Mỹ, châu Á. từ châu Âu, người Nê-gô-it => Dân cư Bắc Mỹ rất đa dạng về chủng tộc: vừa có người từ châu Phi,... Trong quá Mông-gô-lô-it từ châu Á, người Ơ-rô-nê-ô-it từ châu Âu, trình chung sống lâu dài, người Nê-gô-it từ châu Phi,... Trong quá trình chung sống các nhóm người này hoà lâu dài, các nhóm người này hoà huyết, hình thành nên huyết, hình thành nên nhiều nhóm người lai. nhiều nhóm người lai. 2. Những ảnh hưởng của vấn đề nhập cư và chủng tộc đối b. Vấn đề đô thị hóa với sự phát triển kinh tế - xã hội Bắc Mỹ: - Quá trình đô thị hoá ở Bắc + Người nhập cư đóng góp đáng kể vào gia tăng dân số của Mỹ gắn liền với quá trình khu vực, giữ vai trò quan trọng trong sự phát triển kinh tế, công nghiệp hoá. văn hoá và tạo ra nhiều ảnh hưởng đến đời sống xã hội ở - Những khu vực phát triển Bắc Mỹ. công nghiệp sớm như vùng + Thuận lợi: Góp phần tăng tỉ lệ nguồn lao động, đẩy nhanh ven Hồ Lớn, vùng Đông quá trình đô thị hoá, làm phong phú đa dạng nền văn hoá,... Bắc Hoa Kỳ,... là nơi bắt + Khó khăn: vấn đề tội phạm quốc tế, phân biệt chủng tộc, đầu quá trình đô thị hoá ở vấn đề về an ninh trật tự xã hội, giải quyết việc làm và sức Bắc Mỹ nên tập trung ép đối với cơ sở hạ tầng,... nhiều đô thị lớn, nổi bật là 3. dải đô thị từ Bô-xtơn đến + Trên 10 triệu: Lôt-An-giơ-let, Niu I-ooc. Oa-sinh-tơn. KHBD môn Địa lí 7-Tuần 19,20,21 của Bùi Thị Kim Thoa năm học 2023-2024 18 + Từ 5-10 triệu: Đa-lat, Hiu-xtơn, Tô-rôn-tô, Phi-la-đen- - Quá trình đô thị hoá ở Bắc phi-a, Si-ca-gô, At-lan-ta, Ban-ti-mo. Mỹ được thúc đẩy bởi các 4. ngành dịch vụ và công + Quá trình đô thị hoá ở Bắc Mỹ gắn liền với quá trình công nghệ cao. nghiệp hoá. - Các đô thị phát triển + Những khu vực phát triển công nghiệp sớm như vùng ven nhanh ở khu vực Tây Nam Hồ Lớn, vùng Đông Bắc Hoa Kỳ,... là nơi bắt đầu quá trình Hoa Kỳ. đô thị hoá ở Bắc Mỹ nên tập trung nhiều đô thị lớn, nổi bật - Những nơi thiên nhiên ít là dải đô thị từ Bô-xtơn đến Oa-sinh-tơn. thuận lợi như phía bắc Ca- + Quá trình đô thị hoá ở Bắc Mỹ được thúc đẩy bởi các na-đa và khu vực nội địa ngành dịch vụ và công nghệ cao. Bắc Mỹ, đô thị thưa thớt + Các đô thị phát triển nhanh ở khu vực Tây Nam Hoa Kỳ. hơn. + Những nơi thiên nhiên ít thuận lợi như phía bắc Ca-na- đa và khu vực nội địa Bắc Mỹ, đô thị thưa thớt hơn. + Năm 2020, Bắc Mỹ có hơn 300 triệu người sinh sống ở khu vực đô thị, tỉ lệ dân số đô thị gần 83%. Hai siêu đô thị của Bắc Mỹ là Niu loóc và Lốt An-giơ-let. * HS khác lắng nghe, bổ sung, chỉnh sửa sản phẩm giúp bạn và sản phẩm của cá nhân. Bước 4. Đánh giá: GV đánh giá tinh thần thái độ học tập của HS, đánh giá kết quả hoạt động của HS và chốt lại nội dung chuẩn kiến thức cần đạt. 3. Hoạt động luyện tập a. Mục tiêu: Nhằm củng cố, hệ thống hóa, hoàn thiện kiến thức mới mà HS đã được lĩnh hội ở hoạt động hình thành kiến thức. b. Nội dung: GV giao nhiệm vụ cho HS và chủ yếu cho làm việc cá nhân để hoàn thành bài tập. Trong quá trình làm việc HS có thể trao đổi với bạn. c. Sản phẩm: trả lời được câu hỏi mà GV giao. d. Tổ chức thực hiện: Bước 1. Giao nhiệm vụ: GV yêu cầu HS dựa vào hình 14.2, 14.7 và kiến thức đã học, hãy trả lời các câu hỏi sau: 1. Cho biểu đồ nhiệt độ, lượng mưa của hai trạm khí tượng sau: a. Hãy xác định vị trí hai trạm khí tượng trên hình 14.7. b. Nhận xét nhiệt độ và lượng mưa của hai trạm khí tượng trên. 2. Chứng minh rằng Bắc Mỹ có thành phần chủng tộc đa dạng. KHBD môn Địa lí 7-Tuần 19,20,21 của Bùi Thị Kim Thoa năm học 2023-2024 19 * HS dựa vào hình 9.2, 9.4 tr116, kiến thức đã học, suy nghĩ, trao đổi với bạn để trả lời câu hỏi. * GV quan sát, trợ giúp HS khi có yêu cầu. Đánh giá thái độ và khả năng thực hiện nhiệm vụ học tập của HS. Bước 3. Báo cáo kết quả và trao đổi, thảo luận: * Sau khi cá nhân HS có sản phẩm, GV lần lượt gọi HS trình bày sản phẩm của mình: 1. a. - Trạm khí tượng Tô-rôn-tô thuộc đới khí hậu ôn đới. - Trạm khí tượng Mai-a-mi thuộc đới khí hậu nhiệt đới. b. Nhận xét nhiệt độ và lượng mưa của hai trạm khí tượng trên. * Trạm khí tượng Tô-rôn-tô: - Nhiệt độ: + Nhiệt độ tháng cao nhất đạt 23oC (tháng 7). + Nhiệt độ tháng thấp nhất 1oC (tháng 1). + Nhiệt độ trung bình năm thấp: 9,4oC. => Biên độ nhiệt năm lớn (22oC). - Lượng mưa: + Tổng lượng mưa trong năm rất thấp, chỉ đạt 174 mm. + Tháng có lượng mưa cao nhất: tháng 9 (70mm). + Tháng có lượng mưa thấp nhất: tháng 1,2 (30mm). * Trạm khí tượng Mai-a-mi: - Nhiệt độ: + Nhiệt độ tháng cao nhất đạt 32oC (tháng 7,8). + Nhiệt độ tháng thấp nhất 24oC (tháng 1). + Nhiệt độ trung bình năm thấp: 27,4oC. => Biên độ nhiệt năm nhỏ (8oC). KHBD môn Địa lí 7-Tuần 19,20,21 của Bùi Thị Kim Thoa năm học 2023-2024 20 - Lượng mưa: + Tổng lượng mưa trong năm lớn, đạt 1313 mm. + Tháng có lượng mưa cao nhất: tháng 6 (210mm). + Tháng có lượng mưa thấp nhất: tháng 1,2 (50mm). 2. Dân cư Bắc Mỹ rất đa dạng về chủng tộc: vừa có người Mông-gô-lô-it từ châu Á, người Ơ-rô-nê-ô-it từ châu Âu, người Nê-gô-it từ châu Phi,... Trong quá trình chung sống lâu dài, các nhóm người này hoà huyết, hình thành nên nhiều nhóm người lai. * HS khác lắng nghe, bổ sung, chỉnh sửa sản phẩm giúp bạn và sản phẩm của cá nhân. Bước 4. Đánh giá: GV đánh giá tinh thần thái độ học tập của HS, đánh giá kết quả hoạt động của HS. 4. Hoạt động vận dụng (5 phút) a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức mới mà HS đã được lĩnh hội để giải quyết những vấn đề mới trong học tập. b. Nội dung: GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm ở lớp và hoàn thành bài tập ở nhà. c. Sản phẩm: trả lời được câu hỏi mà GV giao. d. Tổ chức thực hiện: Bước 1. Giao nhiệm vụ: GV đặt câu hỏi cho HS: Bắc Mỹ có nhiều cảnh quan thiên nhiên và công trình văn hoá nổi tiếng được UNESCO công nhận là di sản thiên nhiên và di sản văn hoá thế giới. Em hãy sưu tập hình ảnh và viết một đoạn văn ngắn (khoảng 150 chữ) giới thiệu một di sản thế giới ở Bắc Mỹ mà em yêu thích. Hoạt động này nếu còn thời gian GV hướng dẫn HS làm việc ở lớp, nếu không còn thời gian thì hướng dẫn học sinh làm việc ở nhà. Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ: * HS tìm hiểu thông tin trên mạng, suy nghĩ để trả lời câu hỏi. * GV quan sát, trợ giúp HS khi có yêu cầu. Đánh giá thái độ và khả năng thực hiện nhiệm vụ học tập của HS. Bước 3. Báo cáo kết quả và trao đổi, thảo luận: * Sau khi cá nhân HS có sản phẩm, GV lần lượt gọi HS trình bày sản phẩm của mình: Vườn quốc gia Núi lửa Hawaii: Vườn quốc gia Núi lửa Hawaii, được thành lập vào ngày 1 tháng 8 năm 1916, là một vườn quốc gia nằm trên đảo Hawaii thuộc tiểu bang Hawaii, Hoa Kỳ. Nó bao gồm hai ngọn núi lửa đang hoạt động là Kīlauea, một trong những ngọn núi lửa hoạt động mạnh nhất thế giới và Mauna Loa, ngọn núi lửa hình khiên lớn nhất thế giới. Vườn quốc gia này cung cấp cho các nhà khoa học cái nhìn sâu sắc về sự hình thành và phát triển của Quần đảo Hawaii và các nghiên cứu đang diễn ra về các quá trình hoạt động của núi lửa. Đối với du khách, vườn quốc gia cung cấp cảnh quan núi lửa vô cùng ấn tượng, cũng như cái nhìn thoáng qua về hệ động thực vật quý hiếm. Để ghi nhận các giá KHBD môn Địa lí 7-Tuần 19,20,21 của Bùi Thị Kim Thoa năm học 2023-2024
Tài liệu đính kèm: