Giáo án Địa lí 7 - Tuần 22 - Năm học 2020-2021 - Nguyễn An Duy

doc 11 trang Người đăng Mạnh Chiến Ngày đăng 08/12/2025 Lượt xem 15Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Địa lí 7 - Tuần 22 - Năm học 2020-2021 - Nguyễn An Duy", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Họ và tên giáo viên
TỔ: Văn-GDCD-Sử-Địa Nguyễn An Duy
 TÊN BÀI DẠY- BÀI 41: THIÊN NHIÊN TRUNG VÀ NAM MĨ
 Môn học/Hoạt động giáo dục: ĐỊA LÍ; Lớp: 7
 Thời gian thực hiện: 1 tiết 
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức
Yêu cầu cần đạt :
- Xác vị trí, giới hạn của Trung và Nam Mĩ trên bản đồ thế giới và nêu ý nghĩa của vị trí 
đối với khí hậu. 
- Trình bày được đặc điểm về hình dạng lục địa, về địa hình và khoáng sản Trung và 
Nam Mĩ.
2. Năng lực:
* Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: biết chủ động tích cực thực hiện nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: biết chủ động đưa ra ý kiến giải pháp khi được giao 
nhiệm vụ để hoàn thành tốt khi làm việc nhóm.
* Năng lực Địa Lí:
- Năng lực tìm hiểu địa lí: khai thác văn bản địa lí, phân tích bản đồ.
- Nhận thức khoa học địa lí: Phân tích được đặc điểm các khu vực địa hình chính của 
Trung và Nam Mĩ, đặc điểm phân hóa khí hậu;
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Biết lien hệ thực tế về khí hậu, sông ngòi châu Âu 
để hiểu sâu hơn đặc điểm tự nhiên của Trung và Nam Mĩ,.
3. Phẩm chất:
- Trách nhiệm: Ý thức được việc phát triển kinh tế, nâng cao đời sống các dân tộc trong 
vùng phải đi đôi với bảo vệ môi trường tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên.
- Chăm chỉ: tích cực chủ động trong các hoạt động học.
- Nhân ái: Thông cảm, sẽ chia với những khu vực thường xuyên chịu nhiều thiên tai.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU:
1. Chuẩn bị của giáo viên
- Lược đồ tự nhiên Trung và Nam Mĩ;
- Các tranh ảnh liên quan.
 1 2. Chuẩn bị của học sinh
- SGK, vở ghi, dụng cụ học tập.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Mở đầu (3 phút)
a) Mục tiêu:
- Tạo sự phấn khởi trước khi bước vào bài học mới.
b) Nội dung:
- Học sinh dựa vào kiến thức đã học và hiểu biết của mình để trả lời câu hỏi.
c) Sản phẩm:
- Học sinh trả lời được các câu hỏi của giáo viên.
d) Cách thực hiện:
Bước 1: Giao nhiệm vụ
GV nêu luật chơi
+ Tên trò chơi “Giải đoán hình ảnh”
+ Có 2 hình ảnh, quan sát hình ảnh và tìm địa danh trong lược đồ Hình 41.1- Lược đồ tự 
nhiên Trung và Nam Mĩ.
Bước 2: HS đoán tên hình ảnh qua bức tranh.
Bước 3: Hs trình bày, Hs khác nhận xét bổ sung.
Bước 4: Gv dẫn dắt vào bài.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới (35 phút)
 Tổ chức thực hiện Sản phẩm Nội dung
Hoạt động 2: Tìm hiểu vị trí địa lí của Trung và Nam Mĩ ( 10 phút)
Mục tiêu:
- Xác định được vị trí, giới hạn của Trung và Nam Mĩ trên bản đồ thế giới.
- Học sinh khai thác đoạn văn bản sgk trang 126 kết hợp quan sát hình 41.1 để trả lời các 
câu hỏi của giáo viên.
- Bước 1: Chuyển giao 1. Khái quát tự nhiên:
nhiệm vụ: 
GV: Yêu cầu HS dựa vào 
H 41.1 SGK trang 126 hãy 
:
- Xác định vị trí giới hạn HS: Xác định trên hình.
của Trung và Nam Mĩ? 
 - Trung và Nam Mĩ có diện - Khu vực Trung và Nam 
 2 tích bao nhiêu? HS: DT: 20,5 triệu Km2 kể Mĩ gồm eo đất Trung Mĩ, 
- Khu vực Trung và Nam cả đất hải đảo. các quần đảo trong biển Ca-
Mĩ tiếp giáp các biển và đại HS: - TBD: ở phía tây. ri-bê và toàn bộ lục địa 
 Nam Mĩ. 
dương nào? - ĐTD: ở phía đông.
GV: Chốt kiến thức. - Diện tích: 20,5 triệu 
 km2.
 - Tiếp giáp với Thái Bình 
Hoạt động 2.1: Tìm hiểu Dương và Đại Tây Dương. 
eo đất Trung Mĩ và quần 
đảo Ăng-ti (10p) Cá nhân a. Eo đất Trung Mĩ và 
 quần đảo Ăng-ti:
* Bước 1:
GV: Yêu cầu HS QS H41.1 
SGK tr 126 cho biết :
 - Eo đất Trung Mĩ và quần 
đảo Ăng-ti nằm trong môi - Eo đất Trung Mĩ: gồm 
 HS: Chủ yếu nằm trong môi 
trường nào? Có gió gì hoạt các dãy núi chạy dọc eo đất, 
 trường nhiệt đới, gió tín 
động thường xuyên? Hướng có nhiều núi lửa hoạt động.
 phong, hướng đông nam.
gió? 
 - Đặc điểm địa hình eo đất 
Trung Mĩ và quần đảo Ăng- HS: Dựa ttin trả lời.
ti khác nhau như thế nào? - Quần đảo Ăng-ti: là 1 
 vòng cung đảo, gồm vô số 
* Bước 2: GV: Chốt kiến đảo quanh biển Ca-ri-bê, 
thức các đảo có địa hình núi cao 
* Bước 3: GV: Yêu cầu HS và đồng bằng ven biển.
vận dụng hiểu biết và kiến 
thức đã học hãy giải thích:
- Vì sao phía Đông eo đất HS: Phía đông các sườn núi 
Trung Mĩ và các đảo thuộc đón gió tín phong thổi 
biển Ca-ri-bê có mưa nhiều hướng đông nam từ biển 
hơn phía Tây? vào nên mưa nhiều, rừng 
 - Khí hậu và thực vật có sự 
 rậm phát triển.
- Vậy khí hậu, thực vật phân hoá theo hướng Đông 
phân hoá theo hướng nào? HS: Hướng Đông - Tây. - Tây.
GV: Chốt kiến thức và giải 
thích thêm cho HS rõ.
Hoạt động 2.2: Tìm hiểu 
khu vực Nam Mĩ (12p)Cá 
nhân/ nhóm
 3 * Bước 1: Chuyển giao 
nhiệm vụ: b. Khu vực Nam Mĩ:
GV: cho Hs hoạt động 
nhóm n/c TT SGK phần b 
và Qs H41.1 thảo luận HS: Thảo luận nhóm và đại 
nhóm hoàn thành các câu diện nhóm trả lời, nhóm 
hỏi sau : khác nhận xét bổ sung.
 - Nhóm 1,2: Đặc điểm địa 
hình phía Tây?
 - Nhóm 3,4: Đặc điểm địa 
hình đồng bằng?
 - Nhóm 5, 6: Đặc điểm địa - Phía tây là miền núi trẻ 
hình phía Đông? An-đét: Cao đồ sộ nhất 
 châu Mĩ, trung bình 3000- 
* Bước 2: GV chốt kiến 
 5000m, xen kẽ giữa các núi 
thức
 là cao nguyên và thung 
* Bước 3: lũng.
- Địa hình Nam Mĩ có gì HS: - Giống nhau: Cấu trúc - Ở giữa là các đồng bằng 
giống và khác địa hình Bắc đều 3 bộ phận phía đông, Ô-ri-nô-cô, A-ma-zôn( rộng 
Mĩ?(THGDKNS). phía tây và ở giữa. nhất thế giới ), Pam-pa, 
GV: Chốt kiến thức ở bảng: - Khác: Núi Bắc Mĩ thấp La-pla-ta.
 hơn Nam Mĩ nhưng rộng - Phía Đông là sơn 
 hơn, đồng bằng Bắc Mĩ hẹp nguyên Bra-xin và Guy-a-
 hơn đồng bằng Nam Mĩ,... na.
 Bắc Mĩ Nam Mĩ
 Giống nhau - Cấu trúc đều 3 bộ phận phía đông, phía tây và ở giữa
 Khác nhau - Núi già A-palat và sơn - Các sơn nguyên
- Phía đông nguyên.
- Phía tây - Hệ thống Coóc-đi-e chiếm - Hệ thống An - đét cao 
 gần 1/2 địa hình Bắc Mỹ. hơn, đồ sộ hơn nhưng 
 - Cao phía Bắc, thấp dần về chiếm diện tích nhỏ hơn
 phía Nam. Cooc-đi-e.
- Đồng bằng ở giữa
 4 - Là chuổi đồng bằng nối 
 liền nhau với các đồng bằng 
 thấp trừ đb Pam – pa.
3. Hoạt động: Luyện tập (5 phút)
a) Mục tiêu:
- Củng cố lại nội dung bài học.
b) Nội dung:
- Học sinh vận dụng kiến thức đã học để trả lời các câu hỏi.
c) Sản phẩm:
 * Giống nhau: 
 ✓ Cấu trúc địa hình tương tự nhau đều chia 3 phần : núi trẻ phía tây, đồng 
 bằng ở giữa, sơn nguyên và núi già ở phía Đông. 
 ✓ Địa hình kéo dài theo chiều kinh tuyến
 * Khác nhau :
 BẮC MĨ NAM MĨ
 + Phía Núi già Apalat và sơn Sơn nguyên Guyana và sơn nguyên Braxin
 đông nguyên trên bán đảo 
 Labrađo.
 + Ở Đồng bằng trung tâm cao Là chuỗi đồng bằng nối liền nhau : Ô ri nô cô 
 giữa ở phía bắc, thấp dần về -> Amazôn -> Laplata -> Pampa. Các đồng 
 phía nam. bằng đều thấp, trừ đồng bằng Pampa có địa 
 hình cao ở phía nam.
 + Phía Hệ thống Coocđie cao TB Hệ thống Anđét, đồ sộ, nhiều thung lũng và 
 tây ( 3000 – 4000m ) và đồ sộ cao nguyên rộng xen kẽ giữa các dãy núi
 chiếm gần 1 nửa lục địa 
 Bắc Mĩ.
- Học sinh trả lời được các câu hỏi của giáo viên.
d) Cách thực hiện:
Bước 1: Giao nhiệm vụ
So sách điểm giống và điểm khác của Bắc Mĩ và Nam Mĩ.
Bước 2: Hs thực hiện nhiệm vụ.
 5 Bước 3: HS trình bày trước lớp, HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: GV nhận xét, chốt kiến thức.
4. Hoạt động: Vận dụng (2 phút)
a) Mục tiêu:
- Vận dụng kiến thức đã học.
b) Nội dung:
- Vận dụng kiến thức đã học để vẽ sơ đồ tư duy.
c) Sản phẩm:
- Học sinh vẽ được sơ đồ tư duy.
d) Cách thực hiện:
Bước 1: Giao nhiệm vụ
HS thiết kế 1 sơ đồ tư duy về thiên nhiên Trung và Nam Mĩ.
Bước 2: Hs thực hiện nhiệm vụ.
Bước 3: GV dặn dò HS tự làm ở nhà tiết sau nhận xét.
 6 TÊN BÀI DẠY- BÀI 42: THIÊN NHIÊN TRUNG VÀ NAM MĨ (TT)
 Môn học/Hoạt động giáo dục: ĐỊA LÍ; Lớp: 7
 Thời gian thực hiện: 1 tiết 
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Kể tên được các môi trường của Trung và Nam Mĩ. 
- Trình bày được sự khác biệt vệ sinh vật giữa các môi trường của Trung và Nam Mĩ . 
- Mô tả được cảnh quan của Nam Mĩ thay đổi theo vĩ độ và độ cao của địa hình 
2. Năng lực:
* Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: biết chủ động tích cực thực hiện nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: biết chủ động đưa ra ý kiến giải pháp khi được giao 
nhiệm vụ để hoàn thành tốt khi làm việc nhóm.
* Năng lực Địa Lí:
- Năng lực nhận thức khoa học địa lí: 
 + Xác định được các đới khí hậu của Trung và Nam Mĩ trên lược đồ. 
 + Xác định được các môi trường tự nhiên của Trung và Nam Mĩ trên lược đồ. 
- Năng lực tìm hiểu địa lí: Phân tích lược đồ, khai thác văn bản địa lí.
3. Phẩm chất:
- Trách nhiệm: Ý thức được việc phát triển kinh tế, nâng cao đời sống các dân tộc trong 
vùng phải đi đôi với bảo vệ môi trường tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên.
- Chăm chỉ: tích cực chủ động trong các hoạt động học tập.
- Nhân ái: Thông cảm, sẽ chia với những khu vực thường xuyên chịu nhiều thiên tai.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU:
1. Chuẩn bị của giáo viên:
- Các lược đồ trong sách giáo khoa phóng to. 
- Video, hình ảnh về Trung và Nam Mĩ. 
2. Chuẩn bị của học sinh:
- SGK, vở ghi, dụng cụ học tập.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1. Hoạt động 1: Mở đầu (3 phút)
a) Mục tiêu:
 7 - Tạo sự phấn khởi trước khi bước vào bài học mới.
b) Nội dung:
- Học sinh dựa vào kiến thức đã học và hiểu biết của mình để trả lời câu hỏi.
c) Sản phẩm:
- Học sinh trả lời được các câu hỏi của giáo viên.
 ✓ Rừng xích đạo và nhiệt đới 
 ✓ Cao nguyên
 ✓ Hoang mạc
 ✓ Núi cao 
d) Cách thực hiện:
-Bước 1: GV cho học sinh xem đoạn Video về cảnh quan Nam Mĩ. Yêu cầu HS quan 
sát kĩ và kể tên các cảnh quan/ địa hình mà em quan sát được trong video. 
-Bước 2: Học sinh xem, GV giúp đỡ và có thể gợi ý cho học sinh
Bước 3: Hs trả lời, Hs khác nhận xét bổ sung.
Bước 4: Gv dẫn dắt vào bài.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới (35 phút)
 Tổ chức thực hiện Sản phẩm Nội dung
Hoạt động 2.1: Tìm hiểu khí hậu Trung và Nam mĩ (22 phút)
Mục tiêu:
- Kể tên được các đới khí hậu cơ bản của Trung và Nam Mĩ. 
- Kể tên được các dòng biển lớn ảnh hưởng tới Trung và Nam Mĩ .
- Học sinh khai thác đoạn văn bản sgk trang 129 kết hợp quan sát hình 42.1 để trả lời các 
câu hỏi của giáo viên.
- Bước 1: Chuyển giao 2. Sự phân hoá tự nhiên:
nhiệm vụ: a. Khí hậu: 
GV: Yêu cầu HS q/s hình HS: Cận xích đạo, xích đạo, - Trung và Nam Mĩ có 
42.1cho biết: Trung và Nam nhiệt đới, cận nhiệt đới, ôn gần đủ các kiểu KH trên 
Mĩ thuộc môi trường KH đới...Do đặc điểm của vị trí Trái Đất, trong đó KH xích 
nào? Nguyên nhân? và địa hình khu vực. đạo chiếm diện tích lớn. 
- Dọc chí tuyến nam ( Đ-T) HS: Hải dương, lục địa, núi - Nguyên nhân: Do ảnh 
có những kiểu KH nào ? cao, địa trung hải.. hưởng của vị trí, địa hình, 
- Em có kết luận gì về KH HS: Khí hậu phân hoá phức dòng biển... 
của khu vực này ? tạp. - Khí hậu Nam Mĩ phân 
 8 - KH khác nhau thì cảnh -> HS: dựa SGK trả lời hoá theo chiều từ Bắc đến 
quan ở đây như thế Nam, từ Tây sang Đông, từ 
nào?(THGDKNS) thấp lên cao.
GV: Nhận xét và chuẩn xác: b. Các đặc điểm khác 
 HS: Thảo luận nhóm và đại của môi trường tự nhiên:
GV: Yêu cầu HS dựa vào diện nhóm trả lời, nhóm 
lược đồ các môi trường tự khác nhận xét bổ sung 
nhiên và thông tin SGK trao 
đổi nhóm hoàn thành câu 
hỏi sau:
- Trung và Nam Mĩ có các HS: Ven biển phía tây của 
môi trường tự nhiên chính trung An-đet: Khô hạn nhất 
nào? Phân bố ở đâu? 
 -> hoang mạc A-ta-ca-ma 
Nguyên nhân? phát triển.(do có dòng biển 
 - Cảnh quan tự nhiên: đa 
- Vì sao ven biển trung An- lạnh) 
 dạng, phong phú, phân hóa 
đét lại hình thành hoang 
 từ bắc xuống nam, từ thấp 
mạc? 
 HS: Miền núi An-đét phân lên cao. 
GV: Cho HS q/s tranh vùng 
 hoá theo độ cao. - Nguyên nhân: Do ảnh 
núi An-đét:
 hưởng của địa hình, khí 
- Thiên nhiên vùng núi An-
 hậu, dòng biển...
đét thay đổi như thế nào?
 - Bước 2: GV: NX, Chốt 
kiến thức ở bảng chuẩn:
TT Môi trường tự nhiên chính Phân bố
 1 - Rừng xích đạo xanh quanh năm - Đồng bằng A-ma-zôn
 điển hình nhất trên thế giới
 2 - Rừng rậm nhiệt đới - Phía Đông eo đất Trung Mĩ và quần đảo 
 Ăng-ti
 3 - Rừng thưa và xa van - Phía Tây eo đất Trung Mĩ và quần đảo
 Ăng-ti, đồng bằng Ô-ri-nô-cô.
 4 - Thảo nguyên - Đồng bằng Pam-pa
 5 - Hoang mạc, bán hoang mạc - Đồng bằng duyên hải Tây An-đét, cao 
 nguyên Pa- ta-gô-ni.
 6 - Môi trường núi cao - Miền núi An-đét
 9 3. Hoạt động: Luyện tập (5 phút)
a) Mục đích:
- Củng cố lại nội dung bài học.
b) Nội dung:
- Học sinh vận dụng kiến thức đã học để trả lời các câu hỏi.
c) Sản phẩm:
- Học sinh trả lời được các câu hỏi của giáo viên.
d) Cách thực hiện:
Bước 1: Giao nhiệm vụ
Gv cho học sinh xem hình ảnh về cảnh quan để học sinh tìm ra khí hậu tương ứng. (ví 
dụ: khí hậu xích đạo rừng xích đạo)
Bước 2: Hs thực hiện nhiệm vụ.
Bước 3: HS trình bày trước lớp, HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: GV nhận xét, chốt kiến thức.
4. Hoạt động: Vận dụng (2 phút)
a) Mục đích:
- Vận dụng kiến thức đã học.
b) Nội dung:
- Vận dụng kiến thức đã học để trả lời các vấn đề liên quan.
c) Sản phẩm:
- Học sinh ghi ra giấy được câu trả lời của câu hỏi.
d) Cách thực hiện:
Bước 1: Giao nhiệm vụ
- Thiết lập mối quan hệ giữa khí hậu với các yếu tố tự nhiên.
Bước 2: Hs thực hiện nhiệm vụ.
Bước 3: HS trình bày trước lớp, HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: GV nhận xét, chốt kiến thức.
 10 Tổ duyệt tuần 22
 Ngày: 21/01/2021
 ND:
 PP:
 HT:
 Võ Thị Ánh Nhung
11

Tài liệu đính kèm:

  • docgiao_an_dia_li_7_tuan_22_nam_hoc_2020_2021_nguyen_an_duy.doc