Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Họ và tên giáo viên TỔ: Văn-GDCD-Sử-Địa NGuyễn An Duy TÊN BÀI DẠY- BÀI 43: DÂN CƯ, XÃ HỘI TRUNG VÀ NAM MĨ Môn học/Hoạt động giáo dục: ĐỊA LÍ; Lớp: 7 Thời gian thực hiện: 1 tiết ( Tuần 23-Tiết 45) I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức: Yêu cầu cần đạt : - Trình bày được đặc điểm dân cư – xã hội Trung và Nam Mĩ. - Giải thích được nguyên nhân và hậu quả của tình trạng đô thị hóa tự phát ở Trung và Nam Mĩ. 2. Năng lực * Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học: biết chủ động tích cực thực hiện nhiệm vụ học tập. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: biết chủ động đưa ra ý kiến giải pháp khi được giao nhiệm vụ để hoàn thành tốt khi làm việc nhóm. * Năng lực Địa Lí - Năng lực nhận thức khoa học địa lí: - Năng lực tìm hiểu địa lí: phân tích được bảng số liệu thống kê, nhận xét bảng số liệu, nhận định và rút ra nhận xét về đặc điểm dân cư – xã hội Trung và Nam Mĩ. - Năng lực vận dụng kiến thức kĩ năng đã học: đề xuất được các giải pháp khắc phục khó khăn do đô thị hóa tự phát, rút kinh nghiệm đối với Việt Nam về những mặt trái của đô thị. 3. Phẩm chất - Trách nhiệm: Ý thức được việc phát triển kinh tế, nâng cao đời sống các dân tộc trong vùng phải đi đôi với bảo vệ môi trường tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên. - Chăm chỉ: tích cực, chủ động trong các hoạt động học. - Nhân ái: cảm thông sâu sắc với nhân Trung và Nam Mĩ II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Chuẩn bị của giáo viên - Lược đồ phân bố dân cư và đô thị châu Mĩ. 2. Chuẩn bị của học sinh - SGK, vở ghi, dụng cụ học tập. 1 III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Hoạt động 1: Mở đầu (3 phút) a) Mục tiêu: - Tạo sự phấn khởi trước khi bước vào bài học mới. b) Nội dung: - Học sinh dựa vào kiến thức đã học và hiểu biết của mình để trả lời câu hỏi. c) Sản phẩm: - Học sinh trả lời được các câu hỏi của giáo viên. d) Cách thực hiện: Bước 1: Giao nhiệm vụ. Mô tả quang cảnh của 2 thành phố. Trình bày những hiểu biết của em về Bra-xin. Bước 2: Hs thực hiện nhiệm vụ. Bước 3: Hs trình bày, Hs khác nhận xét bổ sung. Bước 4: Gv dẫn dắt vào bài. 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới (35 phút) Tổ chức thực hiện Sản phẩm Nội dung Hoạt động 2: Tìm hiểu dân cư Trung và Nam mĩ (20 phút) Mục tiêu: - Trình bày được đặc điểm dân cư – xã hội Trung và Nam Mĩ. - Học sinh khai thác đoạn văn bản sgk trang 131 kết hợp quan sát hình 43.1 để trả lời các câu hỏi của giáo viên. - Bước 1: Chuyển giao 1. Dân cư : nhiệm vụ: GV: Dựa vào H43.1 SGK tr 2 111 và TT cho biết: - Về thành phần chủng tộc, - Dân cư chủ yếu là người dân cư Trung và Nam Mĩ lai, có nền văn hoá Mĩ La- có đặc điểm gì? HS: Phần lớn là người lai, có tinh độc đáo. nền văn hoá La-tinh độc đáo. - Nguyên nhân? Do sự kết hợp từ ba dòng - Tình hình gia tăng DS, văn hoá Anh-Điêng, Phi và phân bố dân cư có đặc điểm Âu. - Gia tăng tự nhiên cao ( gì? - Giải thích sự phân bố HS: Tỉ lệ gia tăng dân số 1,7% ). đó? cao: 1,7%. Dân cư phân bố - Phân bố dân cư không không đều. đều: HS: Tập trung ở vùng cửa + Chủ yếu tập trung ở - Tình hình phân bố dân cư sông, vùng ven biển Các ven biển, cửa sông hoặc Trung và Nam Mĩ có điểm vùng sâu trong nội địa dân trên các cao nguyên có khí gì giống và khác phân bố cư thưa thớt. hậu khô ráo, mát mẻ. dân cư Bắc Mĩ? HS: + Dân cư Trung và NM + Các vùng sâu trong phân bố trên mạch núi An- nội địa dân cư thưa thớt. đét, trong khi ở hệ thống núi Cooc-đi-e, dân cư phân bố - Nguyên nhân: Do ảnh thưa thớt. hưởng của địa hình và điều kiện tự nhiên. + Dân cư Trung và NM phân bố thưa thớt trên đồng bằng sông Amadôn, trong khi ở Bắc Mĩ dân cư tập trung - Bước 2: chốt kiến thức. đông đúc ở đồng bằng trung tâm. Tổ chức thực hiện Sản phẩm Nội dung Hoạt động 2: Tìm hiểu Đô thị hóa(15 phút) Mục tiêu: - Học sinh khai thác đoạn văn bản sgk trang kết hợp quan sát hình để trả lời các câu hỏi của giáo viên. - Bước 1: Chuyển giao 2. Đô thị hoá: nhiệm vụ: HS: Tỉ lệ dân đô thị cao: 75%. Tốc độ đô thị hoá GV: Dựa ttin nêu đặc điểm - Tốc độ đô thị hoá đứng nhanh. đô thị Trung và Nam đầu thế giới, đô thị hóa Mĩ.(HS yếu) mang tính tự phát Tỉ lệ dân 3 GV: Cho HS hoạt động đô thị cao (chiếm 75% dân nhóm nội dung sau: HS: Thảo luận nhóm và đại số). - Dựa vào H43.1SGK trang diện nhóm trả lời, nhóm 132 yêu cầu: khác nhận xét bổ sung. + Nhóm 1, 2: Cho biết sự phân bố các đô thị trên 3 HS: Các đô thị trên 3 triệu triệu dân trở lên ở Trung và dân trở lên ở Trung và Nam Nam Mĩ có gì khác với Bắc Mĩ chỉ có ở ven biển nhưng Mĩ ? Bắc Mĩ có cả nội địa.... - Nhóm 3, 4: Nêu tên các đô thị có số dân 5 triệu người ? Nêu những vấn đề HS: Các đô thị lớn: Xao - Các đô thị lớn: Xao xã hội nảy sinh do đô thị Pao-lô, Ri-ô-đê Gia-nê-rô, Pao-lô, Ri-ô-đê Gia-nê-rô, hóa tự phát ở Nam Mĩ? Bu-ê-nốt Ai-rét Bu-ê-nốt Ai-rét. - Bước 2: chốt kiến thức: - Quá trình đô thị hoá GV chuẩn xác kiến thức, diễn ra với tốc độ nhanh khi giới thiệu một số đô thị điển kinh tế còn chậm phát triển hình dẫn đến nhiều hậu quả tiêu GV: Liên hệ vấn đề đô thị cực.... GD HS. 3. Hoạt động: Luyện tập (5 phút) a) Mục tiêu: - Củng cố lại nội dung bài học. b) Nội dung: - Học sinh vận dụng kiến thức đã học để trả lời các câu hỏi. c) Sản phẩm: - Học sinh trả lời được các câu hỏi của giáo viên. d) Cách thực hiện: Bước 1: Giao nhiệm vụ - Nêu đặc điểm chính về dân cư . Giải thích sự thưa dân ở một số vùng của Trung và Nam Mĩ . Bước 2: Hs thực hiện nhiệm vụ. Bước 3: HS trình bày trước lớp, HS khác nhận xét, bổ sung. 4 Bước 4: GV nhận xét, chốt kiến thức. 4. Hoạt động: Vận dụng (2 phút) a) Mục tiêu: - Vận dụng kiến thức đã học. b) Nội dung: - Vận dụng kiến thức đã học để trả lời các vấn đề liên quan. c) Sản phẩm: - Học sinh ghi ra giấy được câu trả lời của câu hỏi. d) Cách thực hiện: Bước 1: Giao nhiệm vụ - Quá trình đô thị hóa Trung và Nam Mĩ có gì khác Bắc Mĩ ? Bước 2: Hs thực hiện nhiệm vụ. Bước 3: HS trình bày trước lớp, HS khác nhận xét, bổ sung. Bước 4: GV nhận xét, chốt kiến thức. 5 TÊN BÀI DẠY- BÀI 44: KINH TẾ TRUNG VÀ NAM MĨ Môn học/Hoạt động giáo dục: ĐỊA LÍ; Lớp: 7 Thời gian thực hiện: 1 tiết ( Tuần 23-TIẾT 46) I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức Yêu cầu cần đạt : - Trình bày được sự phân bố nông nghiệp ở Trung và Nam Mĩ. - So sánh được sự khác nhau giữa 2 hình thức sở hữu trong nông nghiệp Nam Mĩ. - Đưa ra được những biện pháp để giảm bớt sự bất hợp lí trong sở hữu ruộng đất ở Trung và Nam Mĩ. 2. Năng lực * Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học: biết chủ động tích cực thực hiện nhiệm vụ học tập. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: biết chủ động đưa ra ý kiến giải pháp khi được giao nhiệm vụ để hoàn thành tốt khi làm việc nhóm. * Năng lực Địa Lí - Năng lực tìm hiểu địa lí: kĩ năng quan sát, giải thích, chỉ lược đồ, khai thác kiến thức qua kênh hình và lược đồ. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ: tích cực chủ động trong các hoạt động học tập. - Trách nhiệm: Tích cực tham gia các hoạt động làm việc cá nhân và nhóm II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Chuẩn bị của giáo viên - Lược đồ nông nghiệp Trung và Nam Mĩ. 2. Chuẩn bị của học sinh - SGK, vở ghi, dụng cụ học tập. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Hoạt động: Mở đầu (3 phút) a) Mục đích: - Tạo sự phấn khởi trước khi bước vào bài học mới. b) Nội dung: - Học sinh dựa vào kiến thức đã học và hiểu biết của mình để trả lời câu hỏi. c) Sản phẩm: 6 - Học sinh trả lời được các câu hỏi của giáo viên. d) Cách thực hiện: - Bước 1: Giao nhiệm vụ Đặt tình huống: Trong một lớp học. Giáo viên chia diện tích lớp làm 2 khu vực. Yêu cầu khoảng 28HS đứa về bên trái. 2HS đứng về bên phải. + Yêu cầu HS tính nhanh mỗi khu vực chiếm bao nhiêu % sĩ số HS trong lớp và bao nhiêu % diện tích lớp. + Sự bất hợp lí ở việc phân chia của GV là gì? Bước 2: Hs thực hiện nhiệm vụ. Bước 3: Hs trình bày, Hs khác nhận xét bổ sung. Bước 4: Gv dẫn dắt vào bài. GV nhận xét và khéo léo dẫn dắt vào bài: Như vậy, các em thấy rõ ràng trong sự phân chia của thầy (cô) có sự bất hợp lí. 95% HS trong lớp lại chỉ đứng vào ô có diện tích nhỏ. Ngược lại, 2/3 diện tích lớp lại chỉ có 5% HS. Điều này cũng cũng giống như sự bất hợp lí trong sở hữu ruộng đất ở Nam Mĩ. Để tìm hiểu sâu hơn về vấn đề này thì các em sẽ cùng đi vào bài học hôm nay. 2. Hoạt động: Hình thành kiến thức mới (35 phút) Tổ chức thực hiện Sản phẩm Nội dung Hoạt động 1: Tìm hiểu các hình thức sở hữu trong nông nghiệp (15 phút) Mục tiêu:: - So sánh được sự khác nhau giữa 2 hình thức sở hữu trong nông nghiệp Nam Mĩ. - Học sinh khai thác đoạn văn bản sgk trang 135 kết hợp quan sát hình 44.1, 44.2, 44.3 để trả lời các câu hỏi của giáo viên. - Kể tên được các sản phẩm nông nghiệp ở Trung và Nam Mĩ. - Trình bày được sự phân bố nông nghiệp ở Trung và Nam Mĩ. - Bước 1: Chuyển giao 1. Nông nghiệp: nhiệm vụ: a. Các hình thức sở hữu trong GV: Dựa ttin cho biết HS: Có 2 hình thức nông nghiệp: Trung và Nam Mĩ có mấy hình thức sở hữu trong nông nghiệp? (Y) - H44.1, H44.2 SGK đại HS: Tiểu điền trang diện cho hình thức sản - Có 2 hình thức sản xuất nông 7 xuất nông nghiệp nào? HS: Hình thức đại điền nghiệp chính : - H44.3 đại diện cho trang + Tiểu điền trang. hình thức sản xuất nông + Đại điền trang. nghiệp nào? HS: Dựa ttin và hình GV: Yêu cầu học sinh thảo luận, đại diện nhóm thảo luận nhóm Qs trình bày. Nội Tiểu điền Đại điền H44.1, H44.2, H44.3 và dung trang trang thông tin SGK cho biết: đặc điểm về qui mô 1. Qui - Dưới 5 - Hàng diện tích, quyền sở hữu, mô diện ha nghìn ha hình thức sản xuất, sản tích phẩm và mục đích sản xuất của các hình thức 2Quyền - Các hộ - Các đại đó? sở hữu nông dân điền chủ - Bước 2: GV Chuẩn 3. Hình - Cổ - Hiện đại xác lại kiến thức ở thức truyền cơ giới bảng. canh tác dụng cụ hoá các thô sơ, NS khâu sx thấp 4. Nông - Cây - Cây CN, sản chủ lương thực chăn nuôi yếu 5. Mục - Tự cung, - Xuất đích Sx tự c p khẩu nông - Qua so sánh trên nêu HS: Người nông dân sản sự bất hợp lí trong chế chiếm số đông nhưng sở độ sở hữu ruộng đất ở hữu ít đất - Chế độ sở hữu ruộng đất còn bất Trung và Nam Mĩ? (HS hợp lí. khá giỏi) - Đất đai phần lớn - Nền nông nghiệp của nhiều GV: Sự bất hợp lí trong nằm trong tay địa chủ và nước bị lệ thuộc vào nước ngoài. sở hữu ruộng đất tất yếu tư bản nước ngoài HS: khiến các quốc gia ở Ban hành luật cải cách Trung và Nam Mĩ đã ruộng đất. giải quyết vấn đề này như thế nào? - Kết quả của cải cách 8 như thế nào? Vì sao? HS: Ít thành công. Gặp GV: Liên hệ cuộc cải phải sự chống đối của cách ruộng đất ở Việt các đại điền chủ và Nam.(Dành cho lớp khá công ty tư bản nước giỏi) ngoài. GV yêu cầu học sinh b. Các ngành nông nghiệp: QS H44.4 cho biết : * Trồng trọt: - Trung và Nam Mĩ có - Ngành trồng trọt mang tính các loại cây trồng chủ độc canh (do lệ thuộc vào nước yếu nào và phân bố ở ngoài). đâu? HS: Lúa mì (Braxin, Achen tina) - Các nông sản chủ yếu là cây - Vậy nông sản chủ yếu công nghiệp và cây ăn quả như ở Trung và Nam Mĩ chủ - Cà phê (Eo đất chuối, cà phê, ca cao, thuốc lá, yếu là cây gì? Trung Mĩ, đông Braxin, mía... Côlômbia) - Dừa (Quần đảo Ăngti) - Tại sao nhiều nước - Đậu tương (các nước Trung và Nam Mĩ trồng đông nam lục địa Nam một vài loại cây CN, Mĩ) cây ăn quả, lương thực? HS: Ngành trồng trọt mang tính độc canh do lệ thuộc vào nước ngoài. Nguyên nhân? HS: Phần lớn các nước Trung và Nam Mĩ phải nhập lương thực và thực - Sự mất cân đối giữa phẩm. cây CN, cây ăn quả,và lương thực dẫn đến tình trạng gì? GV: Bổ sung và giải thích thêm cho HS rõ. GV yêu cầu HS dựa vào HS: Bò thịt, bò sữa, lạc * Chăn nuôi và đánh cá: H44.4 sgk cho biết: đà, cừu - Các loại gia súc chủ - Chăn nuôi: 1 số nước phát triển yếu được nuôi ở Trung HS: Các sơn nguyên nơi chăn nuôi gia súc theo quy mô lớn. 9 và Nam Mĩ? (HS yếu) có đồng cỏ tốt. - Chúng được nuôi chủ HS: Pêru đứng đầu thế yếu đâu? Vì sao? giới sản lượng cá. Vì - Đánh cá phát triển: ở Pê-ru. - Ngành đánh cá phát dòng hải lưu lạnh chảy triển ở đâu? Vì sao? sát ven bờ. GV: Chốt kiến thức. 3. Hoạt động: Luyện tập (5 phút) a) Mục tiêu: - Củng cố lại nội dung bài học. b) Nội dung: - Học sinh vận dụng kiến thức đã học để trả lời các câu hỏi. c) Sản phẩm: - Học sinh trả lời được các câu hỏi của giáo viên. d) Cách thực hiện: Bước 1: Giao nhiệm vụ - Hãy so sánh hai hình thức sở hữu phổ biến trong nông nghiệp ở Trung và Nam Mĩ ? Bước 2: Hs thực hiện nhiệm vụ. Bước 3: HS trình bày trước lớp, HS khác nhận xét, bổ sung. Bước 4: GV nhận xét, chốt kiến thức. 4. Hoạt động: Vận dụng (2 phút) a) Mục tiêu: - Vận dụng kiến thức đã học. b) Nội dung: - Vận dụng kiến thức đã học để trả lời các vấn đề liên quan. c) Sản phẩm: - Học sinh ghi ra giấy được câu trả lời của câu hỏi. d) Cách thực hiện: Bước 1: Giao nhiệm vụ - Tìm hiểu công nghiệp Trung và Nam Mĩ. - Tìm hiểu về rừng Amazon. Bước 2: Hs thực hiện nhiệm vụ. 10 Tổ duyệt tuần 23 Ngày: 03/2/2021 ND: PP: HT: Võ Thị Ánh Nhung 11
Tài liệu đính kèm: