Giáo án Địa lí 7 - Tuần 28 - Trần Thanh Phong

doc 13 trang Người đăng Mạnh Chiến Ngày đăng 28/11/2025 Lượt xem 25Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Địa lí 7 - Tuần 28 - Trần Thanh Phong", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Trường: THCS Ninh Hòa Họ và tên giáo viên:
 Tổ: Xã hội Trần Thanh Phong
 TÊN BÀI DẠY: THIÊN NHIÊN CHÂU ĐẠI DƯƠNG
 Môn học/Hoạt động giáo dục: ĐỊA LÍ; Lớp: 7
 Thời gian thực hiện: (1 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Yêu cầu cần đạt :
- Mô tả đặc điểm thiên nhiên của châu lục
- Biết được thế mạnh tự nhiên trong phát triển kinh tế của châu Đại Dương
- Giải thích một số đặc điểm về tự nhiên về khí hậu, sinh vật, phân tích các mối 
quan hệ nhân quả trong tự nhiên
2. Năng lực
* Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: biết chủ động tích cực thực hiện nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: biết chủ động đưa ra ý kiến giải pháp khi được 
giao nhiệm vụ để hoàn thành tốt khi làm việc nhóm.
* Năng lực Địa Lí
- Năng lực tìm hiểu địa lí:
+ Đọc lược đồ, bản đồ tự nhiên, tranh ảnh
+ Tóm tắt thông tin bằng sơ đồ, bảng thông tin 
3. Phẩm chất 
-Trách nhiệm: Tích cực tham gia các hoạt động làm việc cá nhân và nhóm
- Chăm chỉ: tích cực, chủ động trong các hoạt động học tập.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên
-Bản đồ tự nhiên châu Đại Dương.
2. Chuẩn bị của học sinh
- SGK, vở ghi, dụng cụ học tập.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động: Mở đầu (3 phút)
a) Mục đích: - Tạo sự phấn khởi trước khi bước vào bài học mới.
b) Nội dung:
- Học sinh dựa vào kiến thức đã học và hiểu biết của mình để trả lời câu hỏi.
c) Sản phẩm:
- Học sinh trả lời được các câu hỏi của giáo viên.
d) Cách thực hiện:
Bước 1: Giao nhiệm vụ
+ GV dùng 5 câu hỏi ngắn
+ HS trả lời trên bảng nhóm trong 10s/câu
+ Số điểm cho nhóm tăng dần theo thứ tự câu.
 1. Loài vật nào leo cây, nuôi con trong túi, ăn lá bạch đàn?
 2. Quốc gia nào được lấy làm bối cảnh của phim “Chúa tể những chiếc nhẫn”?
 3. Quốc gia nào là một lục địa duy nhất trên TG?
 4. Đường kinh tuyến 1800 giữa Thái Bình Dương được gọi là gì?
 5. Di sản tự nhiên ngoài khơi nào của nước Úc có thể nhìn thấy được từ không 
 gian
Bước 2: HS tiến hành hoạt động trong 2 phút.
Bước 3: HS hoàn thành. GV gọi HS nêu đáp án theo số thứ tự. HS tự chấm kết quả
Bước 4: GV chốt ý và vào bài mới 
2. Hoạt động: Hình thành kiến thức mới (35 phút)
2.1. Hoạt động 1: Tìm hiểu đặc điểm thiên nhiên châu Đại Dương (20 phút)
a) Mục đích:
- Mô tả đặc điểm thiên nhiên của châu lục
b) Nội dung:
- Học sinh khai thác đoạn văn bản sgk trang 144,145 kết hợp quan sát hình 48.1 và 
bài đọc của giáo viên để trả lời các câu hỏi của giáo viên.
 ❖ Nội dung chính
 Tiêu chí Thông tin
 Vị trí châu lục Nằm giữa TBD, liền kề châu Á.
 Từ 190B đến 470N
 Lãnh thổ Diện tích 8.5 triệu km2 với lục địa Úc và cáo đảo, 
 quần đảo.
 Địa hình + Lục địa Úc: phía đông và phía tây là núi thấp. Ở trung tâm trũng
 + Các đảo: Có 2 nhóm là đảo san hô và đảo núi lửa.
 Khí hậu Chủ yếu nằm trong đới nóng. Phần nam Úc và Zew 
 Zealand nằm trong đới ôn hòa. Phần lớn nước Úc 
 khô nóng, nhiều hoang mạc.
 Sinh vật Độc đáo, nhiều loài đặc hữu như chuột túi, gấu túi, 
 thú mỏ vịt 
 Tài nguyên Biển, rừng, khoáng sản có ý nghĩa quan trọng
 Khó khăn và thách thức Biến đổi khí hậu, nước biển dâng
 Thiên tai: Động đất, bão nhiệt đới, núi lửa
c) Sản phẩm:
- Học sinh ghi ra giấy được các câu trả lời.
 Tiêu chí Thông tin
 Vị trí châu lục Nằm giữa TBD, liền kề châu Á.
 Từ 190B đến 470N
 Lãnh thổ Diện tích 8.5 triệu km2 với lục địa Úc và cáo đảo, 
 quần đảo.
 Địa hình + Lục địa Úc: phía đông và phía tây là núi thấp. Ở 
 trung tâm trũng
 + Các đảo: Có 2 nhóm là đảo san hô và đảo núi lửa.
 Khí hậu Chủ yếu nằm trong đới nóng. Phần nam Úc và Zew 
 Zealand nằm trong đới ôn hòa. Phần lớn nước Úc 
 khô nóng, nhiều hoang mạc.
 Sinh vật Độc đáo, nhiều loài đặc hữu như chuột túi, gấu túi, 
 thú mỏ vịt 
 Tài nguyên Biển, rừng, khoáng sản có ý nghĩa quan trọng
 Khó khăn và thách thức Biến đổi khí hậu, nước biển dâng
 Thiên tai: Động đất, bão nhiệt đới, núi lửa
d) Cách thực hiện:
Bước 1: Giao nhiệm vụ
+ GV phát PHT
+ GV phát bài đọc hiểu
 Tiêu chí Thông tin Vị trí châu lục
 Lãnh thổ
 Địa hình
 Khí hậu
 Sinh vật
 Tài nguyên
 Khó khăn và thách thức
Bước 2: HS dựa vào hướng dẫn và bài đọc để hoàn thành thông tin. Thời gian 5 
phút
Bài đọc:
“Châu Đại Dương nằm ở phía Tây Nam của Thái Bình Dương, đại dương lớn nhất 
thế giới nhưng không hề êm ả như tên gọi bởi thường xuyên phải hứng chịu nhiều 
thiên tai như bão nhiệt đới, sóng thần, động đất, núi lửa phun trào 
Châu Đại Dương gồm 2 bộ phận chính là lục địa Úc và các quần đảo nằm rải rác 
trong khu vực rộng lớn của Thái Bình Dương bao gồm quần đảo san hô 
Micronesia và các quần đảo núi lửa là Melanesia, New Zealand, Polinesia với 
hàng nghìn đảo lớn nhỏ khác nhau, cách rất xa nhau thậm chí hàng nghìn km.
Địa hình của lục địa Úc khá đơn giản với vòng cung núi thấp ở phía Đông là dãy 
Trường Sơn Úc và các khối núi lớn nằm rải rác phía Tây và phía Bắc. Ở phần 
trung tâm và phía Nam là bồn địa lớn với điểm thấp nhất là Hồ Eyre (-16m). Các 
đảo núi lửa có địa hình khá cao, đặc biệt ở New Zealand nhưng các đảo san hô lại 
rất thấp, độ cao chỉ từ 2-3m.
Phần lớn lãnh thổ của châu Đại Dương nằm trong đới nóng. Phần nam nước Úc 
và New Zealand có khí hậu ôn đới. Nếu như các đảo có khí hậu nóng, mưa nhiều 
thì phần lớn nước Úc lại là hoang mạc. Hoang mạc Great Victoria, một vùng 
hoang mạc khô cằn và dân cư thưa thớt ở miền Nam nước Úc, với diện tích 
424.400 km vuông là hoang mạc rộng lớn nhất nước Úc và đứng thứ 6 thế giới.
Châu Đại Dương đã từng gắn liền với Châu 
Nam Cực khoảng 85 triệu năm trước. Sau 
đó, lục địa này dần tách rời do hoạt động 
kiến tạo. Thời điểm 45 triệu năm trước, và 
21 triệu năm sau khi loài khủng long bị 
tuyệt chủng, hai lục địa này đã hoàn toàn tách rời nhau. Châu Đại Dương cũng là châu lục đặc biệt với nhiều loài sinh vật 
độc đáo.
Các hoạt động địa chất mạnh mẽ cách đây hàng triệu năm khiến các quốc gia 
trong khu vực có tài nguyên khoáng sản phong phú. Tài nguyên thiên nhiên giàu 
có của Úc nằm ở các mỏ than, đồng, quặng sắt và rừng gỗ. Đất nước này hiện có 
trữ lượng vàng lớn nhất thế giới, chiếm 14,3% toàn cầu. Ngoài ra, Australia cũng 
sở hữu 46% trữ lượng uranium của thế giới. Diện tích rừng lên đến 149,3 triệu 
hectare.
Hiện nay, quá trình biến đổi khí hậu và nóng lên toàn cầu dẫn đến hiện tượng sa 
mạc hóa và nước biển dâng là những nguy cơ lớn sẽ làm thay đổi hệ sinh thái vốn 
rất dễ bị tổn thương của khu vực.”
 (Nguồn: Báo Tuổi Trẻ, Báo vnexpress.net và các tư liệu khác”
Bước 3: HS làm việc theo nhóm để hoàn thành thông tin trong PHT
Bước 4: GV gọi các HS lên hoàn thành nội dung
+ Xác định trên bản đồ vị trí và lãnh thổ của châu Đại Dương và đánh giá những 
thuận lợi và khó khăn của lãnh thổ
Bước 5: GV chuẩn xác.
2.2. Hoạt động 2: Đánh giá những khó khăn và đề xuất các giải pháp (15 phút)
a) Mục đích:
- Đánh giá được vấn đề đang diễn ra về mặt tự nhiên của châu lục
- Đề xuất giải pháp giải quyết vấn đề cho châu lục
b) Nội dung:
- Học sinh khai thác đoạn văn bản sgk trang 145, 146 để trả lời các câu hỏi của 
giáo viên
c) Sản phẩm:
- Học sinh ghi ra giấy được các câu trả lời.
d) Cách thực hiện:
Bước 1: Giao nhiệm vụ
Bước 1: GV cho HS xem đoạn phim ngắn về vấn đề của khu vực 
+ Vấn đề nào đang diễn ra?
+ Em có đánh giá gì về vấn đề đó? + Nguyên nhân nào khiến nó diễn ra như vậy?
>>> HS theo dõi và trả lời nhanh vào trong giấy note hoặc PHT nếu GV chuẩn bị
Bước 2: GV giới thiệu về biển san hô
+ Nếu nhiệt độ trái đất vẫn tiếp tục tăng lên thì tương lại, rạn san hô sẽ thay đổi thế 
nào?
+ Việc mất đi rạn san hô, hệ sinh thái tự nhiên nơi đây sẽ thay đổi ra sao? Điều này 
có ảnh hưởng gì đến kinh tế, môi trường?
Bước 3: Hs trình bày, Hs khác nhận xét bổ sung.
Bươc 4: Gv nhận xét, chuẩn xác.
3. Hoạt động: Luyện tập (5 phút)
a) Mục đích:
- Củng cố lại nội dung bài học.
b) Nội dung:
- Học sinh vận dụng kiến thức đã học để trả lời các câu hỏi.
c) Sản phẩm:
- Học sinh trả lời được các câu hỏi của giáo viên.
d) Cách thực hiện:
Bước 1: Giao nhiệm vụ
Bước 2: Hs thực hiện nhiệm vụ.
Bước 3: HS trình bày trước lớp, HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: GV nhận xét, chốt kiến thức.
4. Hoạt động: Vận dụng (2 phút)
a) Mục đích:
- Vận dụng kiến thức đã học.
b) Nội dung:
- Vận dụng kiến thức đã học để thiết kế 1 sơ đồ tư duy cho bài học.
c) Sản phẩm:
- Học sinh thiết kế 1 sơ đồ tư duy cho bài học
d) Cách thực hiện:
Bước 1: Giao nhiệm vụ
Thiết kế 1 sơ đồ tư duy cho bài học
Bước 2: Hs thực hiện nhiệm vụ. Bước 3: HS trình bày trước lớp, HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: GV nhận xét, chốt kiến thức.
Trường: THCS Ninh Hòa Họ và tên giáo 
 viên:
 Tổ: Xã hội Trần Thanh Phong
 TÊN BÀI DẠY: DÂN CƯ VÀ KINH TẾ CHÂU ĐẠI DƯƠNG
 Môn học/Hoạt động giáo dục: ĐỊA LÍ; Lớp: 7
 Thời gian thực hiện: (1 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Yêu cầu cần đạt :
- Trình bày một số đặc điểm dân cư Ô- xtrây- li- a.
- Giải thích sự phân bố dân cư của châu lục.
2. Năng lực
* Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: biết chủ động tích cực thực hiện nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: biết chủ động đưa ra ý kiến giải pháp khi được 
giao nhiệm vụ để hoàn thành tốt khi làm việc nhóm.
* Năng lực Địa Lí
- Năng lực tìm hiểu địa lí:
+ Phân tích biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa một số trạm của châu Đại Dương.
+ Phân tích bảng số liệu về dân cư, kinh tế của châu Đại Dương.
3. Phẩm chất
- Trách nhiệm: Tích cực tham gia các hoạt động làm việc cá nhân và nhóm
- Chăm chỉ: tích cực, chủ động trong các hoạt động học tập.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên
- Bản đồ phân bố dân cư và đô thị ở Ôxtrâylia.
- Bản đồ kinh tế Ôxtrâylia.
2. Chuẩn bị của học sinh
- SGK, vở ghi, dụng cụ học tập.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Hoạt động: Mở đầu (3 phút)
a) Mục đích:
- Tạo sự phấn khởi trước khi bước vào bài học mới.
b) Nội dung:
- Học sinh dựa vào kiến thức đã học và hiểu biết của mình để trả lời câu hỏi.
c) Sản phẩm:
- Học sinh trả lời được các câu hỏi của giáo viên.
d) Cách thực hiện:
Bước 1: Học sinh hoàn thành bảng 6 câu hỏi ngắn:
1/ Quốc gia nào lớn nhất châu Đại dương >>> Australia
2/ Châu Đại dương chủ yếu nào trong môi trường đới nào? >>> Đới nóng
3/ Thiên đàng xanh là để chỉ đối tượng nào? >>> Đảo và quần đảo
4/ Tên 2 đại dương bao quanh châu lục? >>> Thái Bình Dương và Ấn Độ Dương
5/ Châu Đại dương gần châu nào nhất? >>> Châu Á
6/ Tên 2 loài sinh vật đặc biệt của châu lục? >>> Chuột túi/Thú mỏ vịt/ Gấu 
Koala/Chim KiWi
Bước 2: Hs thực hiện nhiệm vụ. 
Bước 3: Hs trình bày, Hs khác nhận xét bổ sung.
Bước 4: Gv dẫn dắt vào bài.
2. Hoạt động: Hình thành kiến thức mới (35 phút)
2.1. Hoạt động 1: Tìm hiểu đặc điểm dân cư châu Đại Dương (15 phút)
a) Mục đích:
- Nêu và giải thích một số đặc điểm dân cư Ô- xtrây- li- a.
b) Nội dung:
- Học sinh khai thác đoạn văn bản sgk trang 147, 148 kết hợp quan sát hình 49.1, 
49.2 để trả lời các câu hỏi của giáo viên.
 ❖ Nội dung chính
1. Dân cư
- Mật độ dân số thấp nhất Thế giới : 3,.6 người / km2 (2001)
- Tỉ lệ dân thành thị cao: 69% (2001)
- Dân cư chủ yếu là người nhập cư, có sự đa dạng về ngôn ngữ và văn hóa
c) Sản phẩm:
- Học sinh ghi ra giấy được các câu trả lời. d) Cách thực hiện:
Bước 1: Giao nhiệm vụ
GV hướng dẫn HS quan sát và phân tích bảng số liệu về dân cư châu Đại Dương 
Sgk
HS quan sát bảng số liệu và hoàn thành sản phẩm cá nhân theo bảng sau:
Yêu cầu Trả lời
1/ Số dân của châu Đại Dương 3 triệu người
2/ Mật độ dân số 3,6 người/ km2
3/ Tỉ lệ dân thành thị 69 %
4/ Quốc gia có mật độ dân số cao nhất Va-nu-a-tu (16,6 người/ km2) 
5/ Quốc gia có tỉ lệ dân thành thị cao Ô-xtrây-li-a (85%)
nhất
Qua bảng trên, hãy nhận xét về mật độ dân số và tỉ lệ dân thành thị của Châu Đại 
dương? Bước 2: Quan sát bảng số liệu + lược đồ phân bố dân cư trên thế giới
So sánh mật độ dân số và phân bố dân cư của Châu Đại Dương so với các châu lục 
và so với toàn thế giới?
Bước 3: HS sơ đồ hóa thành phần dân cư ở Châu Đại Dương.
Bước 4: Gv nhận xét, chuẩn xác.
2.2. Hoạt động 2: Tìm hiểu đặc điểm kinh tế (20 phút)
a) Mục đích: - Nêu và giải thích đặc điểm kinh tế ở Châu Đại Dương.
b) Nội dung:
- Học sinh khai thác đoạn văn bản sgk trang 149, 150 kết hợp quan sát hình 49.3 để 
trả lời các câu hỏi của giáo viên.
 ❖ Nội dung chính
2. Kinh tế: 
- Kinh tế phát triển rất không đều giữa các nước. 
- Ôxtrâylia và NiuDilen là 2 nước có nền kinh tế phát triển .
- Các nước còn lại kinh tế chủ yếu dựa vào du lịch và khai thác tài nguyên thiên 
nhiên để xuất khẩu. 
- Các ngành quan trọng 
+ Ở Ôxtrâylia và NiuDilen:
*Nông nghiệp : Trồng lúa mì , chăn nuôi bò , cừu
* Công nghiệp : Khai khoáng , chế tạo máy , dệt , chế biến thực phẩm. 
+ Ở các đảo :
* Nông nghiệp : trồng dừa , ca cao , cà phê, chuối .
* Công nghiệp : Chế biến thực phẩm
c) Sản phẩm:
- Học sinh ghi ra giấy được các câu trả lời.
d) Cách thực hiện:
Nhiệm vụ 1:
Bước 1: Giao nhiệm vụ
GV đặt câu hỏi
+ Thiên nhiên châu Đại Dương có ảnh hưởng gì cho sự phát triển kinh tế châu Đại 
Dương ?
+ Quan sát bảng thống kê mục 2 cho nhận xét trình độ phát triển kinh tế 1 số quốc 
gia ở Châu Đại Dương.
+ Dựa vào kiến thức đã học kết hợp H49.3 sgk cho biết Châu Đại Dương có những 
tiềm năng phát triển công nghiệp và nông nghiệp, dịch vụ như thế nào ?
+ Dựa vào lược đồ kinh tế của Ôxtrâylia, NiuDilen, nội dung sách giáo khoa hãy 
cho biết: GV tổ chức cho hs thảo luận nhóm : Dựa vào lược đồ kinh tế châu Đại 
Dương cho biết sự khác biệt về kinh tế của Ô-xtrây-li-a và Niu Di-len với các quốc 
đảo còn lại trong châu Đại Dương? Bước 2: Hs thực hiện nhiệm vụ. Gv quan sát, hướng dẫn, giúp đỡ.
Bước 3: Hs trình bày, Hs khác nhận xét bổ sung.
Bươc 4: Gv nhận xét, chuẩn xác.
Nhiệm vụ 2:
Thảo luận nhóm
 Ôxtrâylia và 
 Ngành Các quốc đảo
 NiuDilen
 1. Công nghiệp
 2. Nông nghiệp
 3. Dịch vụ
Bước 2: Hs thực hiện nhiệm vụ. Gv quan sát, hướng dẫn, giúp đỡ.
Bước 3: Hs trình bày, Hs khác nhận xét bổ sung.
Bươc 4: Gv nhận xét, chuẩn xác.
3. Hoạt động: Luyện tập (5 phút)
a) Mục đích:
- Củng cố lại nội dung bài học.
b) Nội dung:
- Học sinh vận dụng kiến thức đã học để trả lời các câu hỏi.
c) Sản phẩm:
- Học sinh trả lời được các câu hỏi của giáo viên.
d) Cách thực hiện:
Bước 1: Giao nhiệm vụ
- Dân cư Châu Đại Dương có đặc điểm gì? Tại sao?
- Kinh tế Châu Đại Dương phát triển như thế nào ?
Bước 2: Hs thực hiện nhiệm vụ.
Bước 3: HS trình bày trước lớp, HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: GV nhận xét, chốt kiến thức.
4. Hoạt động: Vận dụng (2 phút) a) Mục đích:
- Vận dụng kiến thức đã học.
b) Nội dung:
- Vận dụng kiến thức đã học để thiết kế sơ đồ tư duy.
c) Sản phẩm:
- Học sinh Thiết kế sơ đồ tư duy
d) Cách thực hiện:
Bước 1: Giao nhiệm vụ
Thiết kế sơ đồ tư duy.
Bước 2: Hs thực hiện nhiệm vụ.
Bước 3: HS trình bày trước lớp, HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: GV nhận xét, chốt kiến thức.

Tài liệu đính kèm:

  • docgiao_an_dai_li_7_tuan_28_tran_thanh_phong.doc