Trường: TH&THCS Tân Thạnh Họ và tên GV: Bùi Thị Kim Thoa Tổ: Ngữ Văn TÊN BÀI DẠY: ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ 2 Môn học/Hoạt động giáo dục: ĐỊA LÍ 7 Thời gian thực hiện: (1 tiết/ tuần 34) I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức - Vị trí địa lí, đặc điểm tự nhiên, dân cư và xã hội châu Đại Dương. - Đặc điểm vị trí địa lí và lịch sử phát kiến của châu Nam Cực. 2. Năng lực * Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học: biết chủ động tích cực thực hiện nhiệm vụ học tập. 3. Phẩm chất - Chăm chỉ: tích cực, chủ động trong các hoạt động học II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Chuẩn bị của giáo viên. - SGK, giáo án powerpoint 2. Chuẩn bị của học sinh: SGK, vở ghi, dụng cụ học tập III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC. 1. Hoạt động 1: KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Giáo viên khái quát các bài học ở học kì, khái quát nội dung cấu trúc đề kiểm tra b. Nội dung: Học sinh dựa vào kiến thức đã học và hiểu biết của mình để trả lời câu hỏi. c. Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh d. Cách thực hiện Bước 1: Giao nhiệm vụ Câu hỏi: Kể tên các bài học đã được học ở học kì 2? Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ. Bước 3: HS trình bày trước lớp, HS khác nhận xét. Bước 4: GV tổng kết, dẫn dắt vào bài mới. 2. Hoạt động: Hình thành kiến thức mới: Không 3. Hoạt động: Luyện tập a) Mục tiêu: Ôn tập, hoàn thiện, bổ sung những kiến thức học sinh còn chưa nắm vững b) Nội dung: Hoàn thành hoạt động luyện tập. c) Sản phẩm: Hoàn thành các câu hỏi d) Cách thực hiện: Bước 1: GV giao nhiệm vụ hoàn thành các câu hỏi sau: Câu 1. Phần lớn châu Đại Dương nằm ở bán cầu nào? A. Nam. B. Bắc. C. Tây. D. Đông. Câu 2. Khu vực trung tâm của lục địa Ô-xtrây-li-a chủ yếu là dạng địa hình nào? A. Cao nguyên và bồn địa. B. Bồn địa và đồng bằng. C. Đồng bằng và núi cao. D. Cao nguyên và đồng bằng. Câu 3. Khoáng sản của châu Đại Dương tập trung nhiều ở: A. Ô-xtrây-li-a và chuỗi đảo Mê-la-nê-di. 2 B. Ô-xtrây-li-a và chuỗi đảo Pô-li-nê-di. C. Ô-xtrây-li-a và Niu-di-len. D. Niu-di-len và chuỗi đảo Mi-crô-nê-di. Câu 4. Từ bắc xuống nam, khí hậu của lục địa Ô-xtrây-li-a phân hóa theo thứ tự các đới khí hậu sau: A. Nhiệt đới, ôn đới, xích đạo. B. Ôn đới, cận nhiệt, nhiệt đới. C. Cận nhiệt, ôn đới, cận xích đạo. D. Nhiệt đới, cận nhiệt, ôn đới. Câu 5. Lục địa Ô-xtrây-li-a trải dài từ khoảng vĩ tuyến: A. 100N đến 390N. B. 00 đến 100N. C. 100N đến 200N. D. 200N đến 390N. Câu 6. Phía đông dãy Trường Sơn Ô-xtrây-li-a kéo dài từ bắc xuống nam với độ cao trung bình ở phía bắc là: A. 500m. B. 2000m. C. 4000m. D. 600m - 900m. Câu 7. Khoáng sản của châu Đại Dương tâp trung ở: A. Ô-xtrây-li-a. B. Niu-di-len. C. Ô-xtrây-li-a và Niu-di-len. D. Chuỗi đão Mê-la-nê-di. Câu 8. Phần lớn diện tích lục địa Ô-xtrây-li-a có khí hậu: A. Khô hạn. B. Hải dương. C. Cận nhiệt. D. Núi cao. Câu 9. Loài động vật đặc hữu ở Ô-xtrây-li-a là: A. Lạc đà. B. Báo đốm. C. Chim cánh cụt. D. Căng-gu-ru. Câu 10. Loài cây bản địa đặc trưng phổ biến ở Ô-xtrây-li-a là: A. Cây keo hoa vàng. B. Cây bao báp. C. Cây chà là. D. Cây bạch dương. Câu 11. Năm 2020, dân số của Ô-xtrây-li-a là bao nhiêu triệu người? A. 19,1. B. 25,7. C. 21,0. D. 23,8. Câu 12. Tỉ suất tăng dân số tự nhiên ở Ô-xtrây-li-a năm 2020 là: A. 0,5%. B. 0,7%. C. 0,6%. D. 0,4%. Câu 13. Diện tích của châu Nam Cực là bao nhiêu triệu km2? A. 8,5. B. 42. C. 14,1. D. 10,5. Câu 14. Hiệp ước Nam Cực được kí kết vào ngày, tháng, năm nào? A. 1-12-1956. B. 1-12-1959. C. 1-12-1957. D. 1-12-1968. Câu 15. Việc nghiên cứu châu Nam Cực được tiến hành một cách toàn diện từ năm nào? A. 1968. B. 2020. C. 1959. D. 1957. Câu 16. Nguyên nhân châu Nam Cực là nơi có nhiều gió bão nhất thế giới? A. Do là vùng khí áp thấp. B. Do là vùng khí áp cao. C. Do địa hình bằng phẳng. D. Do không có cư dân sinh sống. II. Phần tự luận: KHBD môn Địa lí 7-Tuần 34 của Bùi Thị Kim Thoa năm học 2023-2024 3 Câu 17. Khí hậu của lục địa Ô-xtrây-li-a phân hóa từ đông sang tây như thế nào? - Phía đông lục địa Ô-xtrây-li-a là kiểu khí hậu hải dương, lượng mưa lớn. - Càng vào sâu trong lục địa, biên độ nhiệt càng lớn và lượng mưa càng thấp. Câu 18. Ô-xtrây-li-a có hệ động, thực vật phong phú và độc đáo như thế nào? - Có hơn 370 loài động vật có vú, khoảng 830 loài chim, 4500 loài cá. - Trong đó có những loài đăc hữu như: chuột túi, thú mỏ vịt, Câu 19. Ô-xtrây-li-a có cơ cấu dân số theo độ tuổi như thế nào? Ô-xtrây-li-a đã thực hiện những biện pháp nào để bảo vệ tài nguyên khoáng sản? * Cơ cấu dân số: - Có cơ cấu dân số già (dân số từ 65 tuổi trở lên chiếm hơn 15% tổng số dân). * Biện pháp: - Ô-xtrây-li-a đã và đang tiến hành khai thác khoáng sản một cách có hiệu quả. - Áp dụng các phương pháp khai thác tiên tiến theo tiêu chuẩn quốc tế. - Kết hợp hài hòa các vấn đề bảo vệ môi trường, trách nhiệm xã hội và hiệu quả thương mại. Câu 20. Dân cư Ô-xtrây-li-a phân bố như thế nào? Ô-xtrây-li-a đã thực hiện những biện pháp nào để bảo vệ tài nguyên sinh vật? * Phân bố: - Dân cư phân bố không đều, tập trung chủ yếu ở khu vực Đông Nam, thưa thớt ở vùng trung tâm. * Biện pháp: - Ô-xtrây-li-a đã chú trọng nhiều hơn trong công tác bảo vệ đa dạng sinh học. - Phát triển các khu bảo tồn thiên nhiên, công viên biển, vườn quốc gia,... - Đề ra những chiến lược bảo tồn các quần thể sinh vật và cảnh quan bản địa. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ, GV quan sát và hỗ trợ HS Bước 3: HS báo cáo kết quả Bước 4: GV nhận xét và chuẩn kiến thức 4. Hoạt động: Vận dụng (Không) KHBD môn Địa lí 7-Tuần 34 của Bùi Thị Kim Thoa năm học 2023-2024
Tài liệu đính kèm: