Trường THCS Ninh hòa Họ tên giáo viên Tổ: XH Tô Phụng Hiệp Tuần: 26 Bài 28: ĐỊA HÌNH VIỆT NAM Thời gian thực hiện : 1 tiết Địa 8 I) Mục tiêu: 1) Kiến thức ; - Trình bày và giải thích được đặc điểm chung của địa hình VN: + Địa hình đa dạng, đồi núi là một bộ phận quan trọng nhất, chủ yếu là đồi núi thấp. + Địa hình nhiều bậc kế tiếp nhau: Hướng nghiêng chung của địa hình là hướng Tây Bắc -> Đ. Nam. Hai hướng chủ yếu của địa hình là hướng Tây Bắc -> Đông Nam và hướng vòng cung. + Địa hình mang tính chất nhiệt đới gió mùa ẩm. - Sử dụng bản đồ địa hình VN để làm rõ một số đặc điểm chung của địa hình. - Bảo vệ môi trường thiên nhiên . 2. Năng lực . - Năng lực tự chủ và tự học. - Hình thành năng lực nhận xét và đánh giá. 3. Phẩm chất . - Chăm chỉ, đạt kết quả tốt trong học tập. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC: - Bản đồ tự nhiên VN. - Tranh ảnh: Núi Phan-xi-phăng, địa hình Cat-xtơ, CN Mộc Châu, đồng bằng - Chuẩn bị như nội dung dặn dò ở tiết trước III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: 1. Hoạt động 1. a. Mục tiêu . - Nêu được vị trí địa lí, đặc điểm cơ bản của khu vực đồi núi, khu vực đồng bằng, bờ biển và thềm lục địa. b. Nội dung . - Nêu rõ nhiệm vụ cụ thể mà học sinh thực hiện. c. Sản phẩm . - Giao nhiệm vụ cho học sinh. -Ghi nội dung yêu cầu. - Học sinh khác nhận xét. - GV dẫn dắt bài mới. 2. Hoạt động 2. Hình thành kiến thức mới. - Quan sát H28.1 + sự hiểu biết của mình hãy cho biết nước ta có những dạng địa hình nào? (Đồi núi, đồng bằng, bờ biển, thềm lục địa...) - Địa hình nước ta đa dạng như vậy đã phản ánh lịch sử phát triển địa chất, địa hình lâu dài trong môi trường nhiệt đới gió mùa ẩm, phong hóa mạnh mẽ...Điều đó được thể hiện như thế nào? Chúng ta sẽ xét trong bài học hôm nay. HĐ 2 . Tìm tòi tiếp nhận kiến thức mới . Hoạt động của GV & HS Nội dung chính *HĐ1: Cả lớp. (5/) Quan sát hình 28.1 sgk/103 và hãy xác định trên I) Đồi núi là bộ phận quan bản đồ tự nhiên VN (từ Bắc Nam): trọng nhất của cấu trúc địa 1) Nước ta có những dạng địa hình nào? hình VN: 2) Trong các dạng địa hình trên dạng nào chiếm - Đồi núi chiếm 3/4 diện tích diện tích lớn? phần đất liền, nhưng chủ yếu - HS báo cáo thật nhanh là đồi núi thấp: - HS khác nhận xét, bổ xung. + Thấp dưới 1000m chiếm - GV chuẩn kiến thức. 85% - CY: Đồi núi chiếm S lớn, là bộ phận.. + Cao trên 2000m chỉ chiếm * HĐ2: Nhóm/ cá nhân (10’/) 1%. * Nhóm (10/) - Đồi núi tạo thành một cánh Dựa thông tin muc 1 sgk/101 hãy điền tiếp thông cung lớn, mặt lồi hướng ra tin vào chỗ ..... hoàn thành bài tập sau: biển Đông dài 1400km, nhiều 1. Đồi núi nước ta chiếm .....(1)... diện tích phần vùng núi lan sát biển hoặc bị đất liền, nhưng chủ yếu là nhấn chìm thành các quần đồi núi ...(2)... đảo(Vịnh Hạ Long) + Thấp dưới <1000m chiếm: ...(3)...% - Đồng bằng chỉ chiếm 1/4 + Cao > 2000m chiếm: ....(4)...% lãnh thổ, bị chia cắt thành 2. Đồng bằng chiếm diện tích là ...(5)... phần những khu vực nhỏ + Điền tên 2 đb lớn ..............(6)........ + Đồng bằng miền trung có đặc điểm: ......................................... - Đại diện một nhóm báo cáo. - Nhóm khác nhận xét - bổ xung - GV chuẩn kiến thức. II) Địa hình nước ta được * Cá nhân (5/) Tân kiến tạo nâng lên thành 1) Hãy tìm trên bản đồ tự nhiên VN đỉnh Phan-xi- nhiều bậc kế tiếp nhau: phăng (3143m) và đỉnh Ngọc Linh (2598m) - Vận động Tân kiến tạo đã - Đỉnh Phan-xi-păng trên dãy HLS cao nhất bán đảo làm cho địa hình nước ta nâng Đông Dương cao và phân thành nhiều bậc - Đỉnh Ngọc Linh trên CN Kon Tum thuộc dãy kế tiếp nhau: Đồi núi, đồng TSNam. bằng, thềm luc điạ biển ..... 2) Hãy tìm và xác định vị trí một số nhánh núi, khối - Địa hình thấp dần từ nội địa núi lớn ngăn cách và phá vỡ tính liên tục của dải ra tới biển, hướng nghiêng đồng bằng ven biển nước ta? chính là Tây Bắc Đông Dựa kiến thức đã học và thông tin muc 2 sgk/101 Nam hãy: - Địa hình nước ta có 2 hướng 1) Cho biết ý nghĩa của vận động Tân kiến tạo đối chính là hướng Tây Bắc với việc hình thành địa hình nước ta như ngày nay? Đông Nam và hướng vòng 2) Xác định hướng của các dãy núi: Hoàng Liên cung. Sơn, Trường Sơn? + Dãy HLSơn: hướng TB -> ĐN + Dãy TSơn là 1cánh cung lớn kéo dài từ vùng núi TBắc -> Đông Nam Bộ, 4 cánh cung nhỏ (ĐB) 3) Qua đó hãy nhận xét về hướng nghiêng chung III) Đia hình nước ta mang và hướng của địa hình? tính chất nhiệt đới gió mùa * HĐ3: (5’/) ẩm và chịu tác động mạnh Dựa hiểu biết thực tế hãy: mẽ của con người: 1) Kể tên một số hang động nổi tiếng trên lãnh thổ + Đất đá bị phong hóa mạnh nước ta? Các hang động được hình thành như thế mẽ: Vùng địa hình Cat-xtơ tạo nào? nhiều hang động... 2) Con người đã tạo nên các dạng địa hình nhân tạo + Các dạng địa hình nhân tạo nào? Lấy VD thực tế ở địa phương để minh họa? xuất hiện ngày càng nhiều: Đê 3) Cho biết khi rừng bị tàn phá thì sẽ gây ra những điều, hồ chứa nước, các đô thị, hiện tượng gì? Việc bảo vệ rừng mang lại lợi ích các công trình giao thông gì? - HS đại diện các nhóm báo cáo - Các nhóm khác nhận xét, bổ xung. - GV chuẩn kiến thức => KL + ĐH Cat-xtơ nhiệt đới: 50.000km 2 = 1/6 S đất liền => Địa hình luôn biến đổi do phân bố ở ĐB, TB, TSơn Bắc do trong nước mưa tác động mạnh mẽ của môi có chứa CO2 nên hòa tan đá vôi: trường nhiệt đới gió mùa ẩm H2CO3+ CaCO3 Ca(HCO3)2 và do sự khai phá của con người. + CN Ba dan S=20.000km2 + ĐB phù sa trẻ S= 70.000km2 Dạng địa hình Nguyên nhân hình thành Các xtơ do trong nước mưa có chứa CO2 nên hòa tan đá vôi: H2CO3+ CaCO3 Ca(HCO3)2 Đồng bằng phù sa mới Do lắng tụ phù sa ở cửa các con sông lớn Cao nguyên badan Là những bề mặt san bằng cổ được Tân Kiến tạo nâng cao Đê sông, đê biển Do con người tạo ra để phục vụ cuộc sống 3. Hoạt động 3. Vận dụng . - Vận dụng kiến thức, kĩ năng vào thực tiển. Trường THCS Ninh hòa Họ tên giáo viên Tổ: XH Tô Phụng Hiệp Bài 29: ĐẶC ĐIỂM CÁC KHU VỰC ĐỊA HÌNH Thời gian thực hiện : 1 tiết Địa 8 I) Mục tiêu: 1) Kiến thức . - Nêu được vị trí địa lí, đặc điểm cơ bản của khu vực đồi núi, khu vực đồng bằng, bờ biển và thềm lục địa. + Khu đồi núi: Đông Bắc, Tây Bắc, Trường Sơn Bắc, Trường Sơn Nam, Đông Nam Bộ, Trung du Bắc Bộ. + Khu đồng bằng: Đồng bằng châu thổ và đồng bằng duyên hải. - Đọc bản đồ địa hình VN để làm rõ một số đặc điểm và sự phân bố các khu vực địa hình ở nước ta. - Bảo vệ thiên nhiên . 2. Năng lực . - Năng lực tự chủ và tự học. - Hình thành năng lực nhận xét và đánh giá. 3. Phẩm chất . - Chăm chỉ, đạt kết quả tốt trong học tập. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC: - Bản đồ tự nhiên VN. - Lược đồ địa hình VN. - Tranh ảnh các khu vực địa hình.(Nếu có) - Chuẩn bị như nội dung dặn dò ở tiết trước III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: 1. Hoạt động 1. a. Mục tiêu . - Nêu được vị trí địa lí, đặc điểm cơ bản của khu vực đồi núi, khu vực đồng bằng, bờ biển và thềm lục địa. b. Nội dung . - Nêu rõ nhiệm vụ cụ thể mà học sinh thực hiện. c. Sản phẩm . - Giao nhiệm vụ cho học sinh. -Ghi nội dung yêu cầu. - Học sinh khác nhận xét. - GV dẫn dắt bài mới. 2. Hoạt động 2. Hình thành kiến thức mới. Khởi động: Địa hình nước ta đa dạng, phức tạp chia thành các khu vực địa hình khác nhau. Mỗi khu vực có những nét nổi bật riêng về cấu trúc, tính chất của đất đá Mỗi khu vực có những thuận lợi - khó khăn riêng đối với sự phát triển kinh Hoạt động của GV - HS Nội dung chính * HĐ1: (15’) I) Khu vực đồi núi: 1) Hãy cho biết địa hình nước ta có thể chia làm mấy khu vực địa hình chính? Đó là những khu vực địa hình nào? 2) Hãy xác định chỉ ra trên bản đồ vị trí của các khu vực địa hình đồi núi, đồng bằng, thềm lục địa biển? * Nhóm. Dựa thông tin sgk + H28.1 hãy cho biết: 1) Khu vực đồi núi chia thành mấy tiểu khu vực ? Hãy nêu đặc điểm từng tiểu khu vực ? - Nhóm lẻ : Khu vực núi Đông Băc - Tây Bắc - Nhóm chẵn: Khu vực núi Trường Sơn Bắc - Trường Sơn Nam. 1) Em có nhận xét gì về đặc điểm địa hình bờ biển nước ta? 2) Tìm trên H28.1 vị trí của vịnh Hạ Long, Ca Ranh, bãi biển Đồ Sơn, Sầm Sơn, Vũng Tàu, Hà Tiên - HS đại diện báo cáo. - Các HS khácnhận xét, bổ xung. - GVchuẩn kiến thức, bổ xung phần địa hình chuyển tiếp giữa vùng núi với đồng bằng. Khu vực Vị trí địa lí Đặc điểm địa hình a)Vùng núi Đông - Là vùng đồi núi thấp, - Nổi bật với những cánh núi lớn Bắc Nằm tả ngạn sông Hồng và vùng đồi trung du phát triển từ dãy núi Con voi ven rộng. Địa hình Cat-xtơ khá phổ vùng biển Quảng Ninh biến, tạo nên cảng quan đẹp hùng vĩ. b)Vùng núi Tây - Nằm giữa sông Hồng và - Là vùng núi cao, hùng vĩ, đồ sộ Bắc sông Cả. nhất nước ta, kéo dàitheo hướng TB-> ĐN xen giữa là những sơn nguyên đá vôi hiểm trở và những cánh đồng nhỏ trù phú (Điện Biên, Nghĩa Lộ ) c)Vùng Trường - Nằm từ phía nam sông - Là vùng núi thấp, có 2 sườn Sơn Bắc Cả -> dãy núi Bạch Mã không cân xứng. Sườn Đông dốc (dài 600km) có nhiều dãy núi nằm ngang lan ra sát biển. d)Vùng núi và CN - Nằm ở phía tây khu vực - Là vùng đồi núi và cao nguyên Nam Trường Sơn Nam Trung Bộ hùng vĩ.Địa hình nổi bật là các cao nguyên badan rộng lớn xếp tầng với những độ cao khác nhau. đ) Bình nguyên ĐN Là vùng chuyển tiếp giữa - Phần lớn là những thềm phù sa Bộ và vùng đồi miền núi và đồng bằng. cổ có nơi cao 200m. trung du- BBộ * HĐ2: (10’) 1) Xác định trên bản đồ 4 cánh cung lớn của tiểu khu vực Đông Bắc? Dãy Hoàng Liên Sơn, Vì sao dãy Hoàng Liên sơn được coi là nóc nhà của VN? 2) Dãy Trường Sơn Bắc và hướng chạy của nó? 3) Xác định vị trí của các đèo:Ngang, Lao Bảo, Hải Vân? Các cao nguyên: Kom Tum, Plây Ku, Đắc Lắc, Di Linh? * HĐ3: (10’) : 1) So sánh: Diện tích, hình dạng, kích thước của 2 đồng bằng sông Hồng và sông Cửu Long chúng giống và khác nhau như thế nào? 2) Vì sao các đồng bằng duyên hải lại kém phì nhiêu? - HS đại diện nhóm báo cáo - Nhóm khác nhận xét, bổ xung - GV chuẩn kiến thức # : Đều là đb châu thổ phì nhiêu màu mỡ : Như bảng sau: Đồng bằng ĐB sông Hồng ĐB sông Cửu Long Vị trí - Nằm ở hạ lưu sông Hồng - Nằm ở hạ lưu sông Cửu Diện tích - 15.000km2 Long - 40.000km2 Đặc điểm địa - Dọc 2 bên bờ sông có hệ thống đê - Cao TB 2->3m so với mực hình điều chống lũ vững chắc, dài nước biển, không có hệ thống >2.700km. đê ngăn lũ. - Các cánh đồng trở thành các ô - Ảnh hưởng của thủy triều trũng thấp, không được bồi đắp phù rất lớn và mùa lũ một phần sa thường xuyên. lớn S bị ngập nước. - Do đia hình hẹp ngang, núi lan sát biển, độ dốc rất 2) Các đồng bằng duyên hải lớn nên các hạt phù sa nhỏ mịn chưa kịp lắng đọng Trung Bộ: mà bị cuốn ra biển. Ảnh hưởng của biển lại rất lớn - S = 15.000km2 . => phù sa lắm cát, giữ màu, giữ nước kém nên - Chia thành nhiều đồng bằng không phì nhiêu bằng đb châu thổ. nhỏ, hẹp, kém phì nhiêu. *HĐ4: Cặp bàn. - Rộng nhất là đb Thanh 1) Nêu đặc điểm địa hình bờ biển và thềm lục địa Hóa:3.100km2 nước ta? 2) Hãy cho biết giá trị kinh tế của từng dạng địa III) Địa hình bờ biển và hình? thềm lục địa: - Vùng đồi núi: Phát triển trồng rừng, cây công - Bờ biển nước ta dài nghiệp, chăn nuôi gia súc. >3.260km kéo dài từ Móng - Vùng đồng bằng châu thổ thường là những vựa lúa Cái Hà Tiên. lớn, đb duyên hải trồng nhiều hoa màu. - Chia 2 loại: - Vùng thềm lục địa biển: Phát triển du lịch, nuôi + Bờ biển bồi tụ: trồng thủy sản, giao thông vận tải biển, khai thác + Bờ biển mài mòn khoáng sản biển. 3. Hoạt động 3. Vận dụng . - Vận dụng kiến thức, kĩ năng vào thực tiển. Trường THCS Ninh hòa Họ tên giáo viên Tổ: XH Tô Phụng Hiệp Tiết 51 - Bài 45: KINH TẾ TRUNG VÀ NAM MĨ (tt) Thời gian thực hiện : 1 tiết Địa 7 I. MỤC TIÊU : 1. Kiến thức . - Nắm vững sự khai thác vùng Amadôn của các nước Trung và Nam Mĩ. - Hiểu rõ vấn đề siêu đô thị ở Nam Mĩ. - Nắm vững sự phân bố công nghiệp ở Trung và Nam Mĩ. 2. Năng lực . - Năng lực tự chủ và tự học. - Hình thành năng lực nhận xét và đánh giá. 3. Phẩm chất . - Chăm chỉ, đạt kết quả tốt trong học tập. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC: - Bản đồ đô thị ở Trung và Nam Mĩ. - Lược đồ khai thác vùng Amadôn của Braxin. - Vấn đề siêu đô thị ở Trung và Nam Mĩ. - Một số hình ảnh về khu nhà ổ chuột, siêu đô thị ở Trung và Nam Mĩ và hình ảnh về khai thác vùng Amadôn của Braxin. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: 1. Hoạt động 1. a. Mục tiêu . - Nắm vững sự khai thác vùng Amadôn của các nước Trung và Nam Mĩ. - Hiểu rõ vấn đề siêu đô thị ở Nam Mĩ. b. Nội dung . - Nêu rõ nhiệm vụ cụ thể mà học sinh thực hiện. c. Sản phẩm . - Giao nhiệm vụ cho học sinh. -Ghi nội dung yêu cầu. - Học sinh khác nhận xét. - GV dẫn dắt bài mới. 2. Hoạt động 2. Hình thành kiến thức mới. Hoạt động của GV – HS Nội dung chính Hoạt động nhóm: ? Dựa vào hình 45.1 trình bày sự phân bố 2. Công nghiệp. sản xuất của các ngành công nghiệp chủ Hoạt động của GV – HS Nội dung chính yếu ở Trung & Nam Mĩ? (Braxin, Achentina, Chilê, Vênêxuêla, là - Hoạt động kinh tế chủ yếu những nước có nền công nghiệp mới phát của các nước Trung & Nam Mĩ triển nhất, các ngành chủ yếu là: cơ khí là sản xuất nông sản và khai chế tạo, lọc dầu, hoá chất, dệt, thực thác khoáng sản để xuất khẩu. phẩm) ? Ngành công nghiệp khai khoáng phát triển mạnh ở khu vực nào? (các nước vùng Anđét, các nước vùng eo đất Trung Mĩ). ? Tại sao ở đó phát triển mạnh công nghiệp khai khoáng? (do tài nguyên khoáng sản có nhiều ở đó - Bốn nước có nền kinh tế phát là vùng núi) triển nhất khu vực là: Braxin, Achentina, Chilê, Vê-nê-xuê- la. ? Các nước trong vùng biển Caribê phát triển công nghiệp gì? (phát triển công nghiệp thực phẩm và sơ chế nông sản) Hoạt động lớp: - Chia ra làm 2 giai đoạn: + Trước đây các bộ lạc người Anh điêng 3. Vấn đề khai thác rừng sống trong rừng Amadôn khai thác tự Amadôn: nhiên bằng hình thức hái lượm và săn bắn => Không ảnh hưởng nhiều đến tài nguyên. + Hiện nay nhà nước cho phép nhân dân - Việc khai thác rừng Amadôn khai thác rừng Amadôn và trao đất lại nhằm mục đích phát triển kinh cho các công ty TB Braxin & Công ty TB tế , nhưng đồng thời cũng có nước ngoài nhằm để phát triển kinh tế & tác động xấu tới môi trường đời sống vùng Amadôn => Rừng bị huỷ của khu vực và thế giới. hoại dần , ảnh hưởng khí hậu đến khu vực và toàn cầu . - Ta có câu nói Amadôn là " lá Phổi xanh của thế giới " Hoạt động lớp: 4. Khối thị trường chung Mec-cô-xua: * Cho HS thảo luận: ? Mục đích của việc thành lập Mec cô Hoạt động của GV – HS Nội dung chính xua? (Tăng cường trao đổi thương mại giữa - Nhằm để thoát khỏi lũng các quốc gia trong khối, thoát khỏi sự đoạn kinh tế của Hoa Kì, tháo lũng đoạn kinh tế của Hoa Kì, tháo dỡ dỡ hàng rào hải quan , một số hàng rào hải quan giữa các nước). nước Trung và Nam Mĩ cùng nhau hình thành Khối thị trường chung Mec-cô-xua. 3. Hoạt động 3. Vận dụng . - Vận dụng kiến thức, kĩ năng vào thực tiển. Trường THCS Ninh hòa Họ tên giáo viên Tổ : XH Tô Phụng Hiệp ÔN TẬP Thời gian thực hiện: 1 tiết Địa lí lớp 7 I/ MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Ôn tập hệ thống hóa lại các kiến thức cơ bản các em đã học về: - Vị trí, đặc điểm, hoạt động kinh tế Châu Mĩ - Nắm chắc kiến thức cơ bản về vị trí địa lí, địa hình, khoáng sản, khí hậu cũng như dân cư kinh tế xã hội Châu Mĩ. 2. Năng lực . - Năng lực tự chủ và tự học . - Hình thành năng lực nhận xét và phân tích. 3. Phẩm chất . - Chăm chỉ, đạt kết quả tốt trong học tập . II/ THIẾT BỊ DẠY HỌC: - Bản đồ môi trường địa lí - Bản đồ tự nhiên, kinh tế châu Mĩ - Bản đồ dân cư Châu Mĩ III/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: 1. Hoạt động 1. a.Mục tiêu: trong nông nghiệp ở Trung và Nam Mĩ còn tồn tại sự phân chia ruộng đất không công bằng, biểu hiện qua hai hình thức sở hữu nông nghiệp và đại điền trang, tiểu điền tang. Một số quốc gia Trung và Nam Mĩ đã tiến hành cải cách ruộng đất, nhưng kết quả thu được rất hạn chế. b. Nội dung . - Nêu rõ nhiệm vụ cụ thể mà học sinh thực hiện. c. Sản phẩm . - Giao nhiệm vụ cho học sinh. -Ghi nội dung yêu cầu. - Học sinh khác nhận xét. - GV dẫn dắt bài mới. 2. Hoạt động 2. Hình thành kiến thức mới. Hoạt động của giáo viên – học sinh Nội dung chính - Giáo viên treo bản đồ các môi I/ Châu Mĩ trường địa lí yêu cầu HS hãy: 1/ Vị trí: ? Xác định vị trí của Châu Mĩ trên - Vị trí địa lí của Châu Mĩ bản đồ 2/ Các đặc điểm của môi trường - GV yêu cầu HS cho biết: a/ Khí hậu ? Đặc điểm khí hậu của Châu Mĩ -Phân hóa theo chiều B-N,T-Đ - GV chốt kiến thức b/ Các đặc điểm khá - Địa hình ,khí hậu của từng khu vực 3/ Các hoạt động kinh tế ? Đặc điểm các hoạt động kinh tế ? -Nông nghiệp ,công nghiệp - GV bổ sung ( nếu cần ) II/ Bắc Mĩ 1/ Vị trí địa lí - Kéo dài từ vòng cực bắc đến xích đạo. 2/ Khí hậu: - Đặc điểm khí hậu: có đủ các kiểu khí hậu ? Hãy nêu các hoạt động kinh tế ? - GV chốt kiến thức 3/ Dân cư : - Dân cư: ngư 4/ Kinh tế : - Nông nghiệp . - Công nghiệp - GV treo lược đồ tự nhiên Trung và III/ Trung và Nam Mĩ Nam Mĩ? 1/ Vị trí: ? Trung và Nam Mĩ tiếp giáp với các - Từ chí tuyến Bắc – gần vòng cực biển và đại dương nào nam ? Đặc điểm khí hậu TRUNG VÀ NAM MĨ 2/ KHÍ HẬU : ? QS H27.2 SGK trang 86 cho biết - Có gần đầy đủ các kiểu khí hậu trên Châu Phi có các môi trường tự nhiên Trái đất nào ? QS H 27.1 và H 27.2 nêu mối quan hệ giữa lượng mưa và lớp phủ thực 3/ DÂN CƯ-KINH TẾ: vật ở Châu Phi. ( GV hướng dẫn HS yếu kém ) - Có nền văn hóa Mĩ la tinh độc đáo ; - GV chốt kiến thức Á- Âu -Phi ? Sự phân bố dân cư TRUNG VÀ - Kinh tế chậm phát triển : Nông NAM MĨ như thế nào? Vì s nghiệp, công nghiệp .. ? Trình bày đặc điểm nền nông nghiệp? ? Tại sao công nghiệp còn chậm phát triển ? Chứng minh hoạt động kinh tế tương đối đơn giản - GV và HS hoàn thiện kiến thức 3. Hoạt động 3 . Vận dụng. - Vận dụng kiến thức, kĩ năng trả lời . Duyệt: T26 ..................................................................................... ..................................................................................... .....................................................................................
Tài liệu đính kèm: