Giáo án Địa lí Lớp 7+8 - Tuần 29 - Tô Phụng Hiệp

doc 11 trang Người đăng Mạnh Chiến Ngày đăng 26/11/2025 Lượt xem 10Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Địa lí Lớp 7+8 - Tuần 29 - Tô Phụng Hiệp", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Trường THCS Ninh hòa Họ tên giáo viên
 Tổ: XH Tô Phụng Hiệp
 Bài 32: CÁC MÙA KHÍ HẬU VÀ THỜI TIẾT Ở NƯỚC TA
 Thời gian thực hiện : 1 tiết Địa 8
I) Mục tiêu:
1) Kiến thức:
- Trình bày được những nét đặc trưng về khí hậu và thời tiết của 2 mùa gió: 
Mùa gió Đông Bắc và mùa gió Tây Nam.
- Sự khác biệt về khí hậu, thời tiết của 3 miền: BắcBộ, Trung Bộ, Nam Bộ
- Nêu được những thuận lợi - khó khăn do khí hậu mang lại đối với đời sống 
và sản xuất của nhân dân ta.
- Phân tích bảng số liệu về nhiệt độ, lượng mưa của một số địa điểm.
2. Năng lực .
- Năng lực tự chủ và tự học.
- Hình thành năng lực nhận xét và đánh giá.
3. Phẩm chất .
- Chăm chỉ, đạt kết quả tốt trong học tập. 
II) Thiết bị dạy học .
- Bản đồ khí hậu VN
- Biểu đồ khí hậu 3 trạm Hà Nội, Huế, TP Hồ Chí Minh.
 III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: 
1. Hoạt động 1. 
a. Mục tiêu . - Nêu được vị trí địa lí, đặc điểm cơ bản của khu vực đồi núi, 
khu vực đồng bằng, bờ biển và thềm lục địa.
b. Nội dung .
- Nêu rõ nhiệm vụ cụ thể mà học sinh thực hiện.
c. Sản phẩm .
- Giao nhiệm vụ cho học sinh.
-Ghi nội dung yêu cầu.
- Học sinh khác nhận xét.
- GV dẫn dắt bài mới. 
2. Hoạt động 2. Hình thành kiến thức mới. 
 * Khởi động: Muốn hiểu đúng và sát thực tế khí hậu của nước ta phải xét 
tới diễn biến của thời tiết, khí hậu trong từng mùa và trên các vùng, miền 
của lãnh thổ VN. Theo chế độ gió mùa, VN có 2 mùa khí hậu: Mùa gió 
Đông Bắc và mùa gió Tây Nam.
Hoạt động củaGV - HS Nội dung chính
* HĐ1: Nhóm. Dựa kiến thức đã học + thông I) Mùa gió Đông Bắc từ tháng tin sgk + Bảng 31.1 sgk/110 hãy: 11 tháng 4 (Mùa Đông)
1) So sánh đặc điểm thời tiết - khí hậu 3 trạm - Đặc trưng là sự hoạt động mạnh 
đại diện cho 3 miền khí hậu nước ta vào mùa mẽ của gió Đông Bắc và xen kẽ là 
gió Đông Bắc (điền kết quả vào bảng) gió Đông Nam.
2) Qua kết quả tìm được hãy nêu nhận xét - Thời tiết - khí hậu trên các miền 
chung về khí hậu nước ta về mùa đông? Giải của nước ta khác nhau rất rõ rệt:
thích tại sao có sự khác biệt đó? GV chuẩn + Miền Bắc: Chịu ảnh hưởng trực 
kiến thức tiếp của gió mùa Đông Bắc, có 
Miền mùa đông lạnh, không thuần nhất.
Bắc Bộ + Tây Nguyên và Nam Bộ: Thời 
(Hà Nội) tiết nóng khô, ổn định suốt mùa.
DHTBộ + Duyên hải Trung Bộ: Có mưa 
(Huế) lớn vào thu đông.
TN-NB
(TPHCM) II) Mùa gió Tây Nam từ tháng 5 
T0T1 tháng 10 (mùa hạ).
16,4 - Đặc trưng là mùa thịnh hành của 
20 gió Tây Nam,xen kẽ gió Tín 
25,8 phong của nửa cầu Bắc thổi theo 
LMT1 hướng Đông Nam.
18,6 - Trên toàn quốc đều có: 
161,3 + Nhiệt độ cao TB đạt > 250C ở 
13,4 các vùng thấp.
Hướng gió + Lượng mưa lớn, chiếm 80% 
GMĐB lượng mưa cả năm (trừ duyên hải 
GMĐB Nam Trung Bộ mưa ít)
TP ĐB + Thời tiết phổ biến: nhiều mây, 
Thời tiết có mưa rào, mưa dông. 
Lạnh, hanh khô, mưa phùn cuối đông + Thời tiết đặc biệt có gió tây 
Ấm, mưa phùn , mưa nhiều cuối đông. (Trung Bộ), mưa ngâu (đbBắc 
Nóng, khô, thời tiết ổn định. Bộ)và bão (vùng ven biển).
* HĐ2: Nhóm. * Các miền khí hậu:
1) So sánh đặc điểm thời tiết - khí hậu 3 trạm - Miền khí hậu phía Bắc ( Từ dãy 
đại diện cho 3 miền khí hậu nước ta vào mùa Bạch Mã trở ra): có mùa dông 
gió Tây Nam (điền kết quả vào bảng) lạnh, tương đối ít mưa, nửa cuối 
Miền đông rất ẩm ướt; mùa hạ nóng và 
Bắc Bộ mưa nhiều.
(Hà Nội) - Miền khí hậu phía nam ( từ dãy 
DHTBộ Bạch Mã trở vào): có khí hậu cận 
(Huế) xích đạo,co một mùa mưavaf một TN-NB mùa khô.
(TPHCM) III) Những thuận lợi và khó 
T0T7 khăn do khí hậu mang lại:
28,9 1) Thuận lợi:
29,4 - Tạo điều kiện cho hoạt động SX 
27,1 nông nghiệp( Các sản phẩm nông 
LMT7 nghiệp đa dạng, ngoài cây trồng 
288,2 nhiệt đới còn có thể trồng được 
95,3 các loại cây cận nhiêt và ôn đới)
293,7 - thuận lợi cho các nghành kinh tế 
Hướng gió khác.
ĐN 2) Khó khăn:
TN - Thiên tai, hạn hán, lũ lụt, sương 
TN muối, giá rét 
Thời tiết
Nóng, mưa rào, bão T6-T9
Nóng, khô,bão T7-T10.T9-T11
Nóng, mưa nhiều, bão 
T10-T11
2) Qua kết quả tìm được hãy nêu nhận xét 
chung về khí hậu nướcta về mùa hạ? Giải 
thích tại sao?
3) Dựa bảng 32.1 hãy cho biết mùa bão nước 
ta diễn biến như thế nào?
- HS đại diện 1 nhóm báo cáo
- HS nhóm khác nhận xét bổ xung
- GV chuẩn kiến thức.
* HĐ3: Nhóm. 
1) Hãy nêu những thuận lợi - khó khăn do khí 
hậu mang lại?
2) Những nông sản nhiệt đới nào của ta có giá 
trị xuất khẩu ngày càng lớn trên thị trường? 
(Lúa gạo, Cây công nghiệp nhiệt đới như cà 
phê, cao su, điều, hồ tiêu, ..)
3) Hãy đọc một số câu ca dao, tục ngữ về thời 
tiết, khí hậu mà các em sưu tầm được.
3. Vận dụng .
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng vào thực tiển. Trường THCS Ninh hòa Họ tên giáo viên
 Tổ: XH Tô Phụng Hiệp
 Bài 33: ĐẶC ĐIỂM SÔNG NGÒI VIỆT NAM
 Thời gian thực hiện : 1 tiết Địa 8
I) Mục tiêu:
1) Kiến thức:
- Trình bày và giải thích được những đặc điểm chung của sông ngòi VN
- Nêu được những thuận lợi và khó khăn của sông ngòi đối với đời sống, sản 
xuất và sự cần thiết phải bảo vệ nguồn nước sông trong sạch.
-Sử dụng bản đồ để trình bày đặc điểm chung của sông ngòi nước ta: Mạng 
lưới, hướng chảy, chế độ nước, lượng phù sa.
- Phân tích bảng số liệu, thống kê về sông ngòi VN.
2. Năng lực .
- Năng lực tự chủ và tự học.
- Hình thành năng lực nhận xét và đánh giá.
3. Phẩm chất .
- Chăm chỉ, đạt kết quả tốt trong học tập. 
II) Thiết bị dạy học .
- Bản đồ sông ngòi VN hoặc tự nhiên VN.
- Tranh ảnh về việc sử dụng khai thác sông ngòi, sự ô nhiễm nguồn nước 
sông hiện nay và vấn đề bảo vệ nguồn nước.
 III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: 
1. Hoạt động 1. 
a. Mục tiêu . 
. - Trình bày và giải thích được những đặc điểm chung của sông ngòi VN
b. Nội dung .
- Nêu rõ nhiệm vụ cụ thể mà học sinh thực hiện.
c. Sản phẩm .
- Giao nhiệm vụ cho học sinh.
-Ghi nội dung yêu cầu.
- Học sinh khác nhận xét.
- GV dẫn dắt bài mới. 
2. Hoạt động 2. Hình thành kiến thức mới. 
* Khởi động: Sông, ngòi, kênh, rạch, ao , hồ là nguồn nước ngọt mang lại 
cho con người bao ích lợi to lớn. Bên cạnh đó chúng cũng gây ra không ít 
khó khăn, những tai họa khủng khiếp cướp đi sinh mạng, của cải, vật chất 
của con người. Tại sao lại như vậy => Chúng ta tìm hiểu bài học hôm nay.
Hoạt động của GV - HS Nội dung chính *HĐ1: Nhóm: Dựa thông tin mục 1 + I) Đặc điểmchung:
H33.1 + Bảng 33.1 sgk 1) Nước ta có mạng lưới sông ngòi 
- Nhóm 1 + 2: dày đặc, phân bố rộng khắp:
1) Chứng minh nước ta có mạng lưới sông - Theo thống kê, nước tacó tới 2360 
ngòi dày đặc, phân bố rộng khắp? con sông dài > 10km. 
2) Tại sao SN nước ta lại chủ yếu là sông + Trong đó 93% là sông nhỏ , ngắn, 
nhỏ, ngắn và dốc? diện tích lưu vực <500km2.
(ĐH hẹp ngang,núi lan sát biển.) + Các sông lớn chỉ có phần trung và 
- Nhóm 3 + 4: hạ lưu chảy qua lãnh thổ nước ta.
3) Sông ngòi nước ta chảy theo những 2) Sông ngòi nước ta chảy theo 2 
hướng chính nào? Sắp xếp các sông theo hướng chính:
các hướng đó? - Hướng Tây Bắc - Đông Nam: 
4) Giải thích tại sao?(Hướng núi định hướng S.Hồng, S.Đà, S.Cả, S.Mã 
cho các dòng sông => SN chảy theo hướng - Hướng vòng cung: S. Cầu, 
các thung lũng núi.) S.Thương, S.Lục Nam 
- Nhóm 5 + 6: 3) Sông ngòi nước ta có 2 mùa 
5) Chế độ chảy của sông ngòi nước ta như nước:
thế nào? - Mùa lũ: Nước sông dâng cao, chảy 
6) Mùa lũ ở các sông có trùng nhau không? mạnh. Lượng nước chiếm 70 -> 80% 
Giải thích tại sao? (Không trùng nhau do: lượng nước cả năm.
Chế độ lũ phụ thuộc chặt chẽ vào chế độ - Mùa cạn: Chiếm 20 -> 30% lượng 
mưa của khí hậu, ở mỗi miền khác nhau chế nước cả năm.
độ mưa khác nhau). 4) Sông ngòi nước ta có lượng phù 
* HĐ2: Cả lớp: sa lớn:
1) Chứng minh SN nước ta có lượng phù sa - Hàng năm sông đổ ra biển khoảng 
lớn? Giải thích tại sao?(Do có 3/4 ĐH đồi 839 tỉ m 3 nước cùng > 200 triệu tấn 
núi dốc, mưa nhiều lại tập trung vào một phù sa.
mùa => Sự bào mòn, bóc mòn, xói mòn xảy II) Khai thác kinh tế và bảo vệ sự 
ra mạnh mẽ) trong sạch của các dòng sông:
2) Lượng phù sa đó ảnh hưởng như thế nào 1) Giá trị của sông ngòi:
tới thiên nhiên và đời sống của cư dân ở 2 - Có giá trị hết sức to lớn về nhiều 
đồng bằng lớn là sông Hồng và sông Cửu mặt:
Long?(Đất đai phì nhiêu, màu mỡ => Cây + Gắn với nền văn minh sông Hồng, 
cối xanh tốt quanh năm => SX nông nghiệp với nghề trồng lúa nước.
trù phú.) + Ngày nay sông ngòi tiếp tục phục 
* HĐ3: Cá nhân. Dựa thực tế và thông tin vụ nhiều mặt trong đời sống, sản 
mục 2 sgk hãy: xuất. (Thủy điện, cung cấp thủy sản, 
1) Cho biết những giá trị kinh tế của SN nước cho sinh hoạt, nước cho sản 
nước ta? xuất )
2) Kể tên các hồ thủy điện lớn của nước ta? 2) Sông ngòi nước ta đang bị ô Cho biết cụ thể chúng được xây dựng trên nhiễm:
những dòng sông nào? a) Thực trạng:
3) Thực trạng các dòng sông của chúng ta - Miền núi mùa mưa nước sông đục 
hiện nay như thế nào? Tại sao? ngầu, gây nhiều lũ lụt có sức tàn phá 
4) Chúng ta cần làmgì để bảo vệ sự trong lớn.
sạch cho các dòng sông? - Đồng bằng kinh tế phát triển, dân 
 cư đông đúc nhiều khúc sông bị ô 
 nhiễm nặng nề
 b) Giải pháp:
 - Nâng cao ý thức bảo vệ nguồn nước 
 các dòng sông của mỗi người dân.
 - Khai thác hợp lí các nguồn tài 
 nguyên
 - Xử lí các loại nước thải trước khi 
 thải ra sông, suối 
3. Vận dụng .
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng vào thực tiển. Trường THCS Ninh hòa Họ tên giáo viên
 Tổ: XH Tô Phụng Hiệp
 VIẾT BÁO CÁO
 VỀ ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN CỦA Ô-XTRÂY-LI-A
 Thời gian thực hiện : 1 tiết Địa 7
I. MỤC TIÊU : 
1. Kiến thức .
- Nắm vững đặc điểm địa hình Ôxtrâylia.
- Hiểu rõ đặc điểm khí hậu (chế độ nhiệt, chế độ lượng mưa, lượng mưa) của 
3 địa điểm đại diện cho 3 kiểu khí hậu khác nhau của Ôxtrâylia và nguyên 
nhân của sự khác nhau đó.
- Rèn luyện kĩ năng đọc, phân tích, nhận xét các biểu đồ khí hậu , các lược 
đồ và phát triển óc tư duy để giải thích các hiện tượng các vấn đề . Các kĩ 
năng trên sẽ giúp HS khả năng tự học trong quá trình học tập.
2. Năng lực .
- Năng lực tự chủ và tự học.
- Hình thành năng lực nhận xét và đánh giá.
3. Phẩm chất .
- Chăm chỉ, đạt kết quả tốt trong học tập. 
II) Thiết bị dạy học .
- Bản đồ tự nhiên lục địa Ôxtrâylia
- Lát cắt địa hình lục địa Ôxtrâylia theo vĩ tuyến 30o N.
- Lược đồ hướng gió và phân bố lượng mưa trên lục địa Ôxtrâylia và các đảo 
lân cận .
- Các biểu đồ khí hậu của 3 trạm được vẽ sẵn .
 III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: 
1. Hoạt động 1. 
a. Mục tiêu . 
b. Nội dung .
- Nêu rõ nhiệm vụ cụ thể mà học sinh thực hiện.
c. Sản phẩm .
- Giao nhiệm vụ cho học sinh.
-Ghi nội dung yêu cầu.
- Học sinh khác nhận xét.
- GV dẫn dắt bài mới. 
2. Hoạt động 2. Hình thành kiến thức mới. 
Câu 1 : Dựa vào hình 48.1 & lát cắt địa hình dưới đây, trình bày đặc điểm 
địa hình Ôxtrâylia theo gợi ý sau:
? Địa hình chia ra làm mấy khu vực? - Địa hình chia ra làm 3 khu vực.
? Đặc điểm địa hình & độ cao chủ yếu của mỗi khu vực ?
Núi ở phía đông tương đối thấp, đồng bằng ở trung tâm tương đối bằng 
phẳng & cao nguyên ở phía tây Ôxtrâylia cao khoảng 500m.
? Đỉnh núi cao nhất nằm ở đâu? cao khoảng bao nhiêu mét?
- Đỉnh núi cao nhất ở phía đông là đỉnh Rao-đơ -Mao cao khoảng 1.500 
m.
Câu 2 : Dựa vào 48.1, 50.2, 50.3, nêu nhận xét về khí hậu của lục địa 
Ôxtrâylia theo gợi ý sau:
? Các loại gió và hướng gió thổi đến lục địa Ôxtrâylia?
- Gió Tín phong thổi theo hướng đông nam đến Ôxtrâylia.
- Gió Tây ôn đới thổi từ hướng tây đến Oxtrâylia.
- Gió mùa có 2 mùa gió: 1 mùa từ hướng đông-bắc đến Ôxtrâylia; 1 mùa 
thổi từ tây-bắc thổi đến Ôxtrâylia.
? Sự phân bố lượng mưa trên lục địa. Giải thích sự phân bố đó?
- Phía Bắc và phía đông lượng mưa 1.001 - 1.500mm, càng sâu trong nội 
địa lượng mưa càng giảm. Giải thích: phía đông mưa nhiều là do ảnh 
hưởng của gió tín phong, còn phía bắc mưa nhiều là do ảnh hưởng của 
gió mùa. 
? Sự phân bố hoang mạc ở lục địa Ôxtrâylia . Giải thích sự phân bố đó. 
- Hoang mạc ở trung tâm và kéo dài ra sát biển phía tây. Giải thích: là do 
ở phía tây có dòng biển lạnh Tây Ôxtrâylia chảy qua.
3. Vận dụng .
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng vào thực tiển. Trường THCS Ninh hòa 
Họ tên giáo viên
 Tổ: XH Tô Phụng Hiệp
 Chương X: CHÂU ÂU
 Bài 51: THIÊN NHIÊN CHÂU ÂU
 Thời gian thực hiện : 1 tiết Địa 7
I. MỤC TIÊU .
1. Kiến thức .
Nắm vững vị trí địa lí, hình dạng và kích thước lãnh thổ châu Âu để thấy 
được châu Âu là châu lục ở đới ôn hoà với nhiều bán đảo .
Nắm vững các đặc điểm của thiên nhiên châu Âu. 
2. Năng lực .
- Năng lực tự chủ và tự học.
- Hình thành năng lực nhận xét và đánh giá.
3. Phẩm chất .
- Chăm chỉ, đạt kết quả tốt trong học tập. 
II) Thiết bị dạy học .
- Bản đồ tự nhiên châu Âu.
- Bản đồ khí hậu châu Âu.
 III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: 
1. Hoạt động 1. 
a. Mục tiêu . 
b. Nội dung .
- Nêu rõ nhiệm vụ cụ thể mà học sinh thực hiện.
c. Sản phẩm .
- Giao nhiệm vụ cho học sinh.
-Ghi nội dung yêu cầu.
- Học sinh khác nhận xét.
- GV dẫn dắt bài mới. 
2. Hoạt động 2. Hình thành kiến thức mới. 
 Hoạt động của GV – HS Nội dung chính
 ? Quan sát hình 51.1 , xác định các biển 1. Vị trí, địa hình:
 trên bản đồ?
 (Địa Trung Hải, Măng Sơ, Biển Bắc, Ban 
 Tích, Biển Đen, Biển Trắng)
 - Châu Âu có diện tích 10 Tr 
 km2, nằm giữa các vĩ tuyến 
 36oB - 71oB, là một bộ phận 
 của lục địa Á-Âu, bờ biển bị Hoạt động của GV – HS Nội dung chính
 cắt xẻ mạnh, biển ăn sâu vào 
 đất liền, tạo thành nhiều bán 
 đảo. 
? Xác định các bán đảo Xcan-đi-na-vi, 
Ibêrich, Italia trên bản đồ?
? Châu Âu có những dạng địa hình nào ?
 (đồng bằng: gồm đồng bằng ở khu vực 
 Tây và Trung Âu , đồng bằng Đông Âu)
(Núi già: gồm miền núi già gồm khu vực 
Tây và Trung Âu, Bắc Âu)
 (Núi trẻ: gồm miền núi trẻ của khu vực 
Tây và Trung Âu, Nam Âu).
? Hãy xác định các đồng bằng lớn và các - Đồng bằng kéo dài từ Tây 
dãy núi chính ? sang Đông, núi già ở phía Bắc 
(đồng bằng Pháp, đb Trung lưu sông Đa và trung tâm và núi trẻ ở phía 
 nuýp, đb Hạ lưu sông Đa nuýp & đồng Nam.
 bằng Đông Âu)
(Dãy Xcanđinavi, Py-Re nê, An-Pơ, Các-
Pát , A-Pen-Nin , An-pơ Đi-na-rich , Ban 
 căng)
2.
? Quan sát hình 51.2, Châu Âu có các kiểu 2. Khí hậu, sông ngòi, thực 
khí hậu nào? vật:
(phần lớn diện tích là Ôn đới hải dương 
& Ôn đới lục địa , phần nhỏ ở phía Bắc là 
khí hậu Hàn đới và ở phía nam có khí 
hậu Địa Trung Hải)
 - Đại bộ phận lãnh thổ châu 
 Âu có khí hậu ôn đới, chỉ có 
 một phần nhỏ diện tích ở phía 
 bắc có khí hậu hàn đới; phía 
 nam có khí hậu địa trung hải.
? Xem hình 51.1 mật độ sông ngòi châu 
Âu như thế nào? (mật độ sông ngòi dày 
đặc)
? Hãy kể tên những sông lớn ở châu Âu ? 
Đổ nước vào biển nào?
(sông Đa nuýp trên bán đảo Ban căng đổ - Sông ngòi dày đặc, lượng 
 nước vào Biển Đen) nước dồi dào. Hoạt động của GV – HS Nội dung chính
 (sông Vônga )
 (sông En-bơ, sông Rai-nơ đổ vào Biển 
 Bắc)
 ? Quan sát 51.1, Nhận xét về khí hậu giữa 
 phía đông và phía tây của châu Âu?
 - Sự phân bố thực vật thay đổi 
 theo nhiệt độ và lượng mưa; 
 ven biển Tây Âu có rừng lá 
 rộng, đi sâu vào nội địa có 
 rừng lá kim, phía đông nam 
 có thảo nguyên và ven Địa 
 Trung Hải có rừng lá cứng.
 (do ảnh hưởng của dòng biển nóng Bắc 
 Đại Tây Dương & gió tây Ôn đới từ biển 
 thổi vào nên khí hậu ấm áp, mưa nhiều 
 và ôn hoà). 
 (còn càng đi sâu về phía đông và đông 
 nam là càng đi sâu vào đất liền nên lượng 
 mưa càng giảm , nhiệt độ chênh lệch giữa 
 mùa hạ & mùa đông lớn)
3. Vận dụng .
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng vào thực tiển. 
 Duyệt :T 29
 -------------------------------------------------
 -------------------------------------------------
 -------------------------------------------------
 -------------------------------------------------

Tài liệu đính kèm:

  • docgiao_an_dia_li_lop_78_tuan_29_to_phung_hiep.doc