Giáo án Hình học 7 - Tuần 23 - Trần Văn Hương

doc 4 trang Người đăng Mạnh Chiến Ngày đăng 21/11/2025 Lượt xem 21Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Hình học 7 - Tuần 23 - Trần Văn Hương", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Trường: THCS Lê Hồng Phong Họ và tên giáo viên: Trần Văn Hương
Tổ: Toán - Tin
 Bài 8: CÁC TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU CỦA 
 TAM GIÁC VUÔNG
 Môn học/HĐGD: Toán Lớp: 7
 Thời gian thực hiện: 2 tiết 
I. MỤC TIÊU
1.Kiến thức : Giúp HS nắm được các trường hợp bằng nhau của tam giác vuông
- Biết vận dụng các trường hợp bằng nhau của tam giác vuông để chứng minh tam 
giác bằng nhau, góc bằng nhau hoặc đoạn thẳng bằng nhau, đường thẳng vuông góc
2.Năng lực: - Năng lực chung: NL tư duy, tính toán, tự học, sử dụng ngôn ngữ, làm 
chủ bản thân, hợp tác.
- Năng lực chuyên biệt: NL vẽ hình, chứng minh hai tam giác vuông bằng nhau
 3.Phẩm chất : Cẩn thận chính xác, tích cực trong học tập 
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên: Thước thẳng, thước đo góc, êke, compa, phấn màu, bảng phụ/ máy 
chiếu
2. Học sinh: Học bài, làm bài tập. Thước thẳng. Thước đo góc.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Khởi động
- Mục tiêu: Kích thích hs suy nghĩ về trường hợp bằng nhau của tam giác vuông
- Phương pháp/kỹ thuật tổ chức: Đàm thoại. gợi mở, thảo luận
- Hình thức tổ chức: Cá nhân
- Phương tiện: SGK 
- Sản phẩm: Câu trả lời của HS
 Nội dung Sản phẩm
H: Các hệ quả của các trường hợp bằng nhau trong tam giác - Tam giác vuông
là nói về sự bằng nhau của những tam giác nào?
H: Vậy ngoài những hệ quả đó còn có thêm sự bằng nhau - Dự đoán câu trả lời.
của tam giác vuông nào nữa không?
Bài hôm nay sẽ trả lời câu hỏi này
 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
a) Các trường hợp bằng nhau đã biết về tam giác vuông: 
- Mục tiêu: Nhớ lại về các trường hợp bằng nhau của tam giác vuông đã biết.
- Phương pháp/kỹ thuật tổ chức: Đàm thoại. gợi mở, thảo luận
- Hình thức tổ chức: Cá nhân, cặp đôi
- Phương tiện: SGK, thước thẳng 
- Sản phẩm: Ba trường hợp bằng nhau đã biết của tam giác vuông.
 Nội dung Sản phẩm
GV hướng dẫn Hs tự học ở nhà theo 1. Các trường hợp bằng nhau đã biết 
chương trình giải tải của BGD về tam giác vuông
 (Sgk)
Làm bài ?1 ?1
b) Trường hợp bằng nhau về cạnh huyền và cạnh góc vuông. 
- Mục tiêu: HS được nêu thêm một trường hợp bằng nhau của tam giác vuông nữa.
 1 - Phương pháp/kỹ thuật tổ chức: Đàm thoại. gợi mở, thảo luận
- Hình thức tổ chức: Cá nhân
- Phương tiện: SGK, thước thẳng 
- Sản phẩm: Định lí trường hợp bằng nhau về cạnh huyền – cạnh góc vuông
 Nội dung Sản phẩm
* Yêu cầu: 2. Trường hợp bằng nhau về cạnh huyền và 
 F
GV yêu cầu HS trả lời các câu cạnh góc vuông: B
hỏi: - Định lí: (SGK)
- Phát biểu định lí SGK ABC, DEF : µA Dµ 900 ; 
- Nêu GT và KL của định lí GT BC = EF = a
 A C E D
- Nêu định lí Pytago? KL ABC DEF
 Chứng minh: Đặt BC = EF = a, AC = DF = b
 Ap dụng định lí Pytago cho tam giác vuông ABC
 Ta có: BC2 = AB2 + AC2 
 => AB2 = BC2 – AC2 = a2 – b2 (1)
- Đặt BC = EF = a, AC = DF = b - Ap dụng định lí Pytago cho tam giác vuông 
- ABC : µA 900 tính AB2 = ? DEFTa có: EF2 = DE2 + DF2 
- DEF : Dµ 900 tính DE2 = ? => DE2 = EF2 – DF2= a2 – b2 (2)
- Nhận xét gì về AB2 và DE2 ? Từ (1) và (2) => AB2 = DE2 => AB = DE
- Kết luận gì về 2 tam giác ABC Do đó ABC DEF (c.c.c)
và DEF?
3. Hoạt động 3: Luyện tập
- Mục tiêu: Củng cố các trường hợp bằng nhau của tam giác vuông
- Phương pháp/kỹ thuật tổ chức: Đàm thoại. gợi mở, thảo luận
- Hình thức tổ chức: Cá nhân, nhóm
- Phương tiện: SGK, thước thẳng, bảng phụ
- Sản phẩm: Lời giải bài ?2 sgk/136
 Nội dung Sản phẩm
- Làm ?2( Hoạt động nhóm) ?2 A
- Chứng minh : AHB AHC (giải bằng - Cách 1: Xét hai tam giác vuông
2 cách) AHB và AHC ta có: 
* HS trả lời, GV đánh giá câu trả lời AB = AC (gt) AH cạnh chung
 B C
 * GV chốt: Nhắc lại trường hợp bằng => AHB AHC H
nhau hai tam giác vuông : cạnh huyền (cạnh huyền – cạnh góc vuông)
cạnh góc vuông - Cách 2 : Xét hai tam giác vuông AHB 
 và AHC ta có: AB = AC (gt) ; Bµ Cµ (
 ABC cân)
 => AHB AHC (cạnh huyền -góc 
 nhọn)
- GV: Vẽ hình 148 sgk. Bài 66 sgk/137 : 
* Yêu cầu : HS trả lời câu hỏi : + ADM = AEM Vì 
- Tìm các tam giác vuông trên hình vẽ: AM cạnh chung ; D· AM E· AM (gt) 
- Nngoài ra còn hai tam giác nào bằng + Từ : ADM = AEM
nhau nữa không ? nên DM = EM ( 2 cạnh tương ứng 
 2 - ABM và ACM có những yếu tố nào ) 
bằng nhau ? => DBM = ECM (cạnh huyền – 
* HS trả lời, GV đánh giá câu trả lời hs cạnh góc vuông) Vì MB = MC ( GT) , 
* GV chốt lời giải DM = EM 
 + ABM = ACM ( c – c – c ) 
 Vì AM chung; MB = MC ( GT) 
 Ta lại có AD = AE ( câu a) 
 DB = EC ( câu b) 
 Suy ra AB = AC 
- Làm bài 65 sgk/ 137. Bài 65 sgk/137:
 A
* Yêu cầu: GV yêu cầu HS đọc bài toán, 
vẽ hình, Ghi giả thiết và kết luận. ABC : AB = AC 
Trả lời câu hỏi : GT BH  AC ; CK  AC
- Để c/m AH = AK ta cần c/m điều gì? I BH  CK K H
- Chứng minh ABH = ACK KL a) AK =AH I
- Thế nào là tia phân giác của một góc ? b)AI là tia phân giác củaB C
- Để chứng minh AE là tia phân giác của Aˆ
 Aˆ ta c/m như thế nào ? Giải :
 ˆ
- C/m AKI = AHI a) Xét hai tam giác vuông ABH ( Hµ = 
* HS trả lời, GV đánh giá câu trả lời hs µ
* GV chốt lời giải 900 )Và ACK ( Có K = 900 )
 Ta có AB = AC, Aˆ chung 
 => ABH = ACK (cạnh huyền – góc 
 nhọn ) 
 => AH = AK ( 2cạnh tương ứng )
 ˆ
 b) Xét AKI có Kµ = 900 và AHI 
 ˆ
 có Hµ = 900 
 Ta có AI cạnh chung , AK = AH (c/m 
 trên
 AHI = AKI cạnh huyền – cạnh 
 góc vuông ) 
 => B· AI C· AI ( hai góc tương ứng )
 Hay AI là tia phân giác của Aˆ
4. Hoạt động 4: Vận dụng
Mục tiêu: Củng cố và vận dụng các kiến thức đã học trong bài. Áp dụng vào bài tập 
cụ thể
Nội dung: Làm các bài tập
Sản phẩm: Bài làm của hs trình bày trên vở
Phương thức tổ chức: HS hoạt động cá nhân. Tự học, tìm tòi, sáng tạo
 Nội dung Sản phẩm
- Học thuộc các trường hợp bằng Bài làm của hs có sự kiểm tra của các 
nhau của hai tam giác vuông. tổ trưởng
- Làm các bài tập 63, 64, 65, 66 
 3 sgk/136, 137.
 4

Tài liệu đính kèm:

  • docgiao_an_hinh_hoc_7_tuan_23_tran_van_huong.doc