HÌNH HỌC 7 Trường:THCS NINH HÒA Họ và tên giáo viên: Tổ: TỰ NHIÊN THÁI VĂN KỆ TÊN BÀI DẠY: QUAN HỆ GIỮA ĐƯỜNG VUÔNG GÓC VÀ ĐƯỜNG XIÊN. ĐƯỜNG XIÊN VÀ HÌNH CHIẾU LUYỆN TẬP Môn học: ĐẠI SỐ; lớp: 7 Thời gian thực hiện: (2 tiết) I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: Sau khi học xong bài này HS Học sinh biết được khái niệm đường vuông góc, đường xiên, hình chiếu, biết vẽ hình và biết các định lý về mối quan hệ giữa đường vuông góc và đường xiên, đường xiên và hình chiếu. 2. Năng lực - Năng lực: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy sáng tạo, năng lực tự quản lí, năng lực hợp tác, 3. Phẩm chất - Phẩm chất: Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1 - GV: Thước thẳng, êke, compa, bảng phụ ghi sẵn bài tập và câu hỏi 2 – HS: Sgk, thước thẳng, êke, compa. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG a) Mục tiêu: Kích thích hs suy đoán, hướng vào bài mới b) Nội dung: Hs dựa vào hiểu biết để trả lời câu hỏi. c) Sản phẩm: Từ bài toán HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra. d) Tổ chức thực hiện: * Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV giới thiệu bài toán yêu cầu HS trả lời câu hỏi: H: Trong một bể bơi hai bạn Hùng, Dũng cùng xuất phát từ A, Hùng bơi tới điểm H, Dũng bơi tới điểm B. biết H và B cùng thuộc đường thẳng d, AH d, AB không vuông góc với d. hỏi ai bơi xa hơn? vì sao? * Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ trong thời gian 2 phút. Đáp án: Trong AHB có: Hˆ = 1v Trong tam giác vuông cạnh huyền là cạnh lớn nhất, nên AH < AB (định lí về quan hệ giữa góc và cạnh đối diện trong một tam giác) Vậy bạn Dũng bơi xa hơn bạn Hùng. HÌNH HỌC 7 * Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung. * Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt HS vào bài học mới. “GV chỉ vào hình vẽ phần KTBC giới thiệu AH là đường vuông góc, AB là đường xiên, HB là hình chiếu của đường xiên AB trên đường thẳng d. Bài học hôm nay, chúng ta sẽ tìm hiểu về mối quan hệ giữa đường vuông góc và đường xiên, đường xiên và hình chiếu” HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI Khái niệm đường vuông góc, đường xiên, hình chiếu của đường xiên a) Mục tiêu: HS nhận biết được khái niệm đường vuông góc và đường xiên kẻ từ một điểm nằm ngoài 1 đường thẳng đến đường thẳng đó, khái niệm hình chiếu vuông góc của điểm, của đường xiên. b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS Ghi bảng * Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ 1. Khái niệm đường vuông GV: Đưa ra hình vẽ và trình bày như Sgk/57 góc, đường xiên, hình chiếu Gọi HS nhắc lại các khái niệm. của đường xiên Giải ?1. * Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: H, B d A + HS làm bài A d + GV: quan sát và hướng dẫn d * Bước 3: Báo cáo, thảo luận: H B + HS: Lắng nghe, ghi chú, một HS phát biểu lại Đoạn AH là đường vuông góc các tính chất. từ A đến d. H gọi là chân + Các nhóm nhận xét, bổ sung cho nhau. đường hay hình chiếu của A * Bước 4: Kết luận, nhận định: GV chính xác trên d. Đoạn AB là một đường hóa và gọi 1 học sinh nhắc lại kiến thức xiên kẻ từ A đến d. HB là hình chiếu của đường xiên AB trên d. Quan hệ giữa đường vuông góc và đường xiên a) Mục tiêu: Học sinh nhận biết được quan hệ giữa đường vuông góc và đường xiên b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV. c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS Ghi bảng HÌNH HỌC 7 * Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 2. Quan hệ giữa đường Học sinh làm ?2 vuông góc và đường xiên Rút ra kết luận, đọc định lý Định lý 1: Sgk/58 * Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: + HS Hoạt động cá nhân hoàn thành các bài tập + GV: quan sát và trợ giúp nếu cần * Bước 3: Báo cáo, thảo luận: + Một HS lên bảng chữa, các học sinh khác làm vào vở * Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét, đánh giá về thái độ, quá trình làm việc, kết quả Chứng minh: hoạt động và chốt kiến thức. AHB, có Hˆ = 1v AB là cạnh lớn nhất. Nên suy ra AB > AH - Độ dài đường vuông góc AH gọi là khoảng cách từ điểm A đến đường thẳng d. Các đường xiên và hình chiếu của chúng a) Mục tiêu: Học sinh nắm được quan hệ giữa đường xiên và hình chiếu b) Nội dung: HS đọc SGK và hoàn thành nhiệm vụ GV giao c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV và HS Ghi bảng * Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: 3. Các đường xiên và hình Học sinh làm ?4 chiếu của chúng : Kết luận và rút ra định lý 2 ?4: A Rút ra kết luận, đọc định lý * Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: + HS Hoạt động cá nhân hoàn thành các bài tập d + GV: quan sát và trợ giúp nếu cần B H C * Bước 3: Báo cáo, thảo luận: Xét AHB vuông tại H có: + Một HS lên bảng chữa, các học sinh khác AB2 = AH2 + HB2 (định lý Py- làm vào vở ta-go). * Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét, Xét AHC vuông tại H có: đánh giá về thái độ, quá trình làm việc, kết quả AC2 = AH2 + HC2 (định lý Py- hoạt động và chốt kiến thức. ta-go) a) Có HB > HC (gt) HB2 > HC2 AB2 > AC2 AB > AC. b) Có AB > AC (gt) AB2 > AC2 HB2 > HC2 HB > HC. HÌNH HỌC 7 c) Có HB = HC (gt) HB2 = HC2 AH2 + HB2 = AH2 + HC2 AB2 = AC2 AB = AC. * Định lý 2: SGK/59. HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP a) Mục tiêu: Củng cố cho học sinh kiến thức về quan hệ giữa đường vuông góc và đường xiên, đường xiên và hình chiếu, vận dụng giải được các bài tập b) Nội dung: Cho HS hoàn thành các bài tập Bài 1: Cho hình vẽ. Biết rằng AB < AC. Trong các kết luận sau sau, kết luận nào đúng? Tại sao? a) HB = HC b) HB > HC c) HB < HC Bài 2: Cho hình chữ nhật ABCD các đường chéo AD và BC. A B D C So sánh: AB và BD; AD và AC. Xác định khoảng cách từ điểm D đến đường thẳng BC. c) Sản phẩm: HS hoàn thành các bài tập HS thảo luận nhóm đôi BT1: A B H C Đáp án: C BT2: ABCD là hình chữ nhật nên AB AD nên AB là đường vuông góc, BD là đường xiên kẻ từ điểm B đến đường thẳng AD AB < BD (Quan hệ giữa đường vuông góc và đường xiên) Tương tự: AD < AC - DC BC tại C nên DC là khoảng d) Tổ chức thực hiện: GV: Gọi HS nêu các kiến thức trọng tâm trong bài. HS: Hoạt động theo nhóm và đại diện HS lên bảng chữa bài. HÌNH HỌC 7 HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG a) Mục tiêu: Học sinh được củng cố lại kiến thức thông qua bài tập ứng dụng. b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi. Các bài tập củng cố thể hiện trong "Hoạt động luyện tập, vận dụng" (MĐ 1, 3). c) Sản phẩm: HS làm các bài tập d) Tổ chức thực hiện: GV yêu cầu HS nhắc lại HS phát biểu, làm bài tập vận dụng * HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ - Học bài nắm vững các định lý quan hệ giữa đường vuông góc và đường xiên, đường xiên và hình chiếu - BTVN: 8, 9, 10, 11 (SGK) và 11, 12 (SBT). Chuẩn bị bài tiết sau luyện tập. IV. RÚT KINH NGHIỆM Kí duyệt tuần 25 Ngày 3/3/2022 Nội dung: Đảm bảo Phương pháp : Phù hợp Ngô Thu Mơ
Tài liệu đính kèm: