Ngày soạn: 22/02/2019 Ngày dạy: Tiết: 51 Tuần: 27 BÀI 3: QUAN HỆ GIỮA BA CẠNH CỦA TAM GIÁC BẤT ĐẲNG THỨC TAM GIÁC I. Mục tiêu 1. Kiến thức, kỹ năng, thái độ - Kiến thức: + Học sinh nắm vững quan hệ giữa độ dài 3 cạnh của một tam giác, từ đó biết được độ dài 3 đoạn thẳng phải như thế nào thì mới có thể là 3 cạnh của 1 tam giác. + Hiểu và chứng minh định lí bất đẳng thức tam giác dựa trên quan hệ giữa 3 cạnh và góc trong 1 tam giác. - Kỹ năng: + Luyện cách chuyển từ một định lí thành một bài toán và ngược lại. + Bước đầu biết sử dụng bất đẳng thức để giải toán. - Thái độ: Tích cực, nghiêm túc 2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh Các phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho HS qua nội dung bài/ chủ đề dạy học: Năng lực thẩm mỹ, Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, Năng lực tư duy logic, Năng lực hợp tác. II. Chuẩn bị: - Giáo viên: Thước thẳng, com pa, Giáo án, SGK - Học sinh: Thước thẳng, com pa, SGK, xem bài trước III. Tổ chức các hoạt động dạy học 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số (1’) 2. Kiểm tra bài cũ: 3. Bài mới HĐ1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn (Tình huống xuất phát/Mở đầu/Khởi động) c) Sản phẩm hoạt động của HS: d) Kết luận của GV: HĐ2: Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức * Kiến thức thứ 1: Định lí về bất đẳng thức trong tam giác Thời lượng để thực hiện hoạt động: (10’) a) Mục đích của hoạt động: Hình thành định lí về bất đẳng thức trong tam giác Nội dung: Hình thành định lí về bất đẳng thức trong tam giác b) Cách thức tổ chức hoạt động: Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt cần đạt GV: Yêu cầu học sinh làm ?1. 1. Bất đẳng thức tam giác HS: 2 học sinh lên bảng làm 2 câu, cả lớp a) làm bài vào vở. 1cm 2cm 1c 3c m m b) - Không vẽ được tam giác có độ dài như thế. GV: Tính tổng độ dài 2 cạnh và so sánh - Tổng độ dài 2 cạnh luôn nhỏ hơn hoặc bằng với độ dài cạnh còn lại (lớn nhất) cạnh lớn nhất. HS: Trả lời - Học sinh suy nghĩ trả lời. GV: Khi nào độ dài 3 đoạn thẳng là độ dài 3 cạnh của tam giác. * Định lí: SGK GV:chốt lại và đưa ra định lí. D HS: 2 học sinh đọc định lí trong SGK. GV: Làm thế nào để tạo ra 1 tam giác có 1 cạnh là BC, 1 cạnh là AB + AC. - Trên tia đối của tia AB lấy D/ AD = AC. - Giáo viên hướng dẫn học sinh: A AB + AC > BC BD > BC · · C BCD BDC B H GT ABC B· DC D· CA - Yêu cầu học sinh chứng minh. KL AB + AC > BC; AB + BC > AC - 1 học sinh trình bày miệng AC + BC > AB - Giáo viên hướng dẫn học sinh CM ý thứ 2 AB + BC > AC AB + AC > BH + CH AB > BH và AC > CH - Giáo viên lưu ý: đây chính là nội dung bài tập 20 tr64 - SGK. c) Sản phẩm hoạt động của HS: 1. Bất đẳng thức tam giác a) 1cm 2cm b) - Không vẽ được tam giác có độ dài như thế. - Tổng độ dài 2 cạnh luôn nhỏ hơn hoặc bằng cạnh lớn nhất. - Học sinh suy nghĩ trả lời. * Định lí: SGK D A C B H GT ABC KL AB + AC > BC; AB + BC > AC AC + BC > AB d) Kết luận của GV: Giáo viên nhắc lại bất đẳng thức tam giác * Kiến thức thứ 2: Hệ quả của bất đẳng thức tam giác Thời lượng để thực hiện hoạt động: (7’) a) Mục đích của hoạt động: Hình thành hệ quả của bất đẳng thức tam giác Nội dung: Hình thành hệ quả của bất đẳng thức tam giác b) Cách thức tổ chức hoạt động: Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt cần đạt 2. Hệ quả của bất đẳng thức tam giác GV: Nêu lại các bất đẳng thức tam giác. AB + BC > AC HS: Trả lời BC > AC - AB GV: Phát biểu qui tắc chuyển vế của bất AB > AC - BC đẳng thức. HS: trả lời. * Hệ quả: SGK GV: Áp dụng qui tắc chuyển vế để biến AC - AB < BC < AC + AB đổi các bất đẳng thức trên. HS: 3 học sinh lên bảng làm. ?3 GV: Yêu cầu học sinh phát biểu bằng lời. Không có tam giác với 3 canh 1cm; 2cm; 4cm HS: Trả lời vì 1cm + 2cm < 4cm GV: nêu ra trường hợp kết hợp 2 bất * Chú ý: SGK đẳng thức trên. GV: Yêu cầu học sinh làm ?3. HS: trả lời miệng. c) Sản phẩm hoạt động của HS: 2. Hệ quả của bất đẳng thức tam giác AB + BC > AC BC > AC - AB AB > AC - BC * Hệ quả: SGK AC - AB < BC < AC + AB ?3 Không có tam giác với 3 canh 1cm; 2cm; 4cm vì 1cm + 2cm < 4cm * Chú ý: SGK d) Kết luận của GV: Giáo viên nhắc lại hệ quả của bất đẳng thức tam giác HĐ3: Hoạt động luyện tập, thực hành, thí nghiệm Thời lượng để thực hiện hoạt động: (10’) a) Mục đích của hoạt động: Củng cố lại định lí bất đẳng thức tam giác b) Cách thức tổ chức hoạt động: Giáo viên yêu cầu học sinh lên bảng trình bài Bài tập 15 (tr63-SGK) (Học sinh hoạt động theo nhóm) a) 2cm + 3cm < 6cm không thể là 3 cạnh của 1 tam giác. b) 2cm + 4cm = 6cm không thể là 3 cạnh của 1 tam giác. c) 3cm + 4cm > 6 cm là 3 cạnh của tam giác. Bài tập 16 (tr63-SGK) Áp dụng bất đẳng thức tam giác ta có: AC - BC < AB < AC + BC 7 - 1 < AB < 7 + 1 6 < AB < 8 AB = 7 cm ABC là tam giác cân đỉnh A c) Sản phẩm hoạt động của HS: Bài tập 15 (tr63-SGK) (Học sinh hoạt động theo nhóm) a) 2cm + 3cm < 6cm không thể là 3 cạnh của 1 tam giác. b) 2cm + 4cm = 6cm không thể là 3 cạnh của 1 tam giác. c) 3cm + 4cm > 6 cm là 3 cạnh của tam giác. Bài tập 16 (tr63-SGK) Áp dụng bất đẳng thức tam giác ta có: AC - BC < AB < AC + BC 7 - 1 < AB < 7 + 1 6 < AB < 8 AB = 7 cm ABC là tam giác cân đỉnh A d) Kết luận của GV: Nhận xét bài làm của học sinh 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối Thời lượng để thực hiện hoạt động: (2’) a) Mục đích của hoạt động: Nội dung: Hướng dẫn về nhà b) Cách thức tổ chức hoạt động: Giáo viên hướng dẫn, học sinh quan sát, lắng nghe c) Sản phẩm hoạt động của HS: d) Kết luận của GV: - Nắm vững bất đẳng thức tam giác, học cách chứng minh định lí bất đẳng thức tam giác. - Làm các bài tập 17, 18, 19 (tr63-SGK) - Làm bài tập 24, 25 tr26, 27 SBT. IV. Kiểm tra đánh giá chủ đề/ bài học - Phát biểu định lí bất đẳng thức tam giác V. Rút kinh nghiệm ............................................................................................................................................... ............................................................................................................................................... Ngày soạn: 22/02/2019 Ngày dạy: Tiết: 51 Tuần: 27 LUYỆN TẬP I. Mục tiêu 1. Kiến thức, kỹ năng, thái độ - Kiến thức: Củng cố cho học sinh về quan hệ giữa độ dài 3 cạnh của 1 tam giác, biết vận dụng quan hệ này để xét xem 3 đoạn thẳng cho trước có thể là 3 cạnh của một tam giác hay không. - Kỹ năng: Rèn luyện kĩ năng vẽ hình theo đề bài, vận dụng quan hệ giữa 3 cạnh của một tam giác để chứng minh bài toán.Vận dụng vào thực tế đời sống. - Thái độ: Rèn tính tích cực, nghiêm túc, tham gia nhóm 2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh Các phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho HS qua nội dung bài/ chủ đề dạy học: Năng lực thẩm mỹ, Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, Năng lực tư duy logic, Năng lực hợp tác. II. Chuẩn bị: - Giáo viên: Thước thẳng, com pa, Giáo án, SGK - Học sinh: Thước thẳng, com pa, SGK, xem bài trước III. Tổ chức các hoạt động dạy học 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số (1’) 2. Kiểm tra bài cũ: (5’) - Học sinh 1: nêu định lí về quan hệ giữa 3 cạnh của 1 tam giác ? Vẽ hình, ghi GT, KL. - Học sinh 2: làm bài tập 18 (tr63-SGK) 3. Bài mới HĐ1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn (Tình huống xuất phát/Mở đầu/Khởi động) HĐ2: Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức HĐ3: Hoạt động luyện tập, thực hành, thí nghiệm Thời lượng để thực hiện hoạt động: (37’) a) Mục đích của hoạt động: Củng cố lại định lí bất đẳng thức tam giác b) Cách thức tổ chức hoạt động: Gọi học sinh trả lời, lên bảng trình bày bài giải Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt Bài tập 17 (tr63-SGK) A - Giáo viên vẽ hình lên bảng và yêu cầu học sinh làm bài. I M B C ? Cho biết GT, Kl của bài toán. - 1 học sinh lên bảng ghi GT, KL GT ABC, M nằm trong ABC BM AC I KL a) So sánh MA với MI + IA MB + MA < IB + IA b) So sánh IB với IC + CB IB + IA < CA + CB - Giáo viên yêu cầu học sinh trả lời miệng c) CM: MA + MB < CA + CB câu a. a) Xét MAI có: - Học sinh suy nghĩ ít phút rồi trả lời. MA < MI + IA (bất đẳng thức tam giác) MA + MB < MB + MI + IA ? Tương tự cau a hãy chứng minh câu b. MA + MB < IB + IA (1) - Cả lớp làm bài. b) Xét IBC có - 1 học sinh lên bảng làm bài. IB < IC + CB (bất đẳng thức tam giác) ? Từ 1 và 2 em có nhận xét gì. IB + IA < CA + CB (2) - Học sinh trả lời. c) Từ 1, 2 ta có MA + MB < CA + CB - Yêu cầu học sinh làm bài tập 19 Bài tập 19 (tr63-SGK) - Học sinh đọc đề bài. ? Chu vi của tam giác được tính như thế nào. Gọi độ dài cạnh thứ 3 của tam giác cân là x - Chu vi của tam giác bằng tổng độ dài 3 (cm) cạnh. Theo BĐT tam giác - Giáo viên cùng làm với học sinh. 7,9 - 3,9 < x < 7,9 + 3,9 4 < x < 11,8 x = 7,9 chu vi của tam giác cân là 7,9 + 7,9 + 3,9 = 19,7 (cm) - Học sinh đọc đề bài. Bài tập 22 (tr64-SGK) - Giáo viên yêu cầu học sinh thảo luận ABC có nhóm. 90 - 30 < BC < 90 + 30 - Các nhóm thảo luận và trình bày bài. 60 < BC < 120 - Giáo viên thu bài của các nhóm và nhận a) thành phố B không nhận được tín hiệu xét. b) thành phố B nhận được tín hiệu. - Các nhóm còn lại báo cáo kết quả. c) Sản phẩm hoạt động của HS: Bài tập 17 (tr63-SGK) A I M B C GT ABC, M nằm trong ABC BM AC I KL a) So sánh MA với MI + IA MB + MA < IB + IA b) So sánh IB với IC + CB IB + IA < CA + CB c) CM: MA + MB < CA + CB a) Xét MAI có: MA < MI + IA (bất đẳng thức tam giác) MA + MB < MB + MI + IA MA + MB < IB + IA (1) b) Xét IBC có IB < IC + CB (bất đẳng thức tam giác) IB + IA < CA + CB (2) c) Từ 1, 2 ta có MA + MB < CA + CB Bài tập 19 (tr63-SGK) Gọi độ dài cạnh thứ 3 của tam giác cân là x (cm) Theo BĐT tam giác 7,9 - 3,9 < x < 7,9 + 3,9 4 < x < 11,8 x = 7,9 chu vi của tam giác cân là 7,9 + 7,9 + 3,9 = 19,7 (cm) Bài tập 22 (tr64-SGK) ABC có 90 - 30 < BC < 90 + 30 60 < BC < 120 a) thành phố B không nhận được tín hiệu b) thành phố B nhận được tín hiệu. d) Kết luận của GV: GV nhận xét bài làm của học sinh và nhắc lại định lí bất đẳng thức tam giác. HĐ4: Hoạt động vận dụng và mở rộng 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối Thời lượng để thực hiện hoạt động: (3’) a) Mục đích của hoạt động: Nội dung: Hướng dẫn về nhà b) Cách thức tổ chức hoạt động: Giáo viên hướng dẫn, học sinh quan sát, lắng nghe c) Sản phẩm hoạt động của HS: d) Kết luận của GV: - Học thuộc quan hệ giữa ba cạnh của 1 tam giác . - Làm các bài 25, 27, 29, 30 (tr26, 27-SBT); bài tập 22 (tr64-SGK) - Chuẩn bị tam giác bằng giấy; mảnh giấy kẻ ô vuông mỗi chiều 10 ô, com pa, thước có chia khoảng. - Ôn lại khái niệm trung điểm của đoạn thẳng và cách xác định trung điểm của đoạn thẳng bằng thước và cách gấp giấy. IV. Kiểm tra đánh giá chủ đề/ bài học - Phát biểu định lí về bất đẳng thức tam giác V. Rút kinh nghiệm ............................................................................................................................................... ............................................................................................................................................... 23/02/2019 TỔ TRƯỞNG Trần Thị Anh Đào
Tài liệu đính kèm: