Ngày soạn: 15/03/2019 Ngày dạy: Tiết: 57 Tuần: 30 TÍNH CHẤT TIA PHÂN GIÁC CỦA MỘT GÓC I. Mục tiêu 1. Kiến thức, kỹ năng, thái độ - Kiến thức: Hiểu khái niệm đường phân giác của tam giác, biết mỗi tam giác có 3 phân giác ; Tự chứng minh được định lí trong tam giác cân: đường trung tuyến đồng thời là đường phân giác ; Qua gấp hình học sinh đoán được định lí về đường phân giác trong của tam giác. - Kỹ năng: Luyện kĩ năng vẽ phân giác của tam giác; Sử dụng được định lí để giải bài tập. - Thái độ: Làm việc nghiêm túc, có trách nhiệm. 2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh Các phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho HS qua nội dung bài/ chủ đề dạy học: Năng lực thẩm mỹ, Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, Năng lực tư duy logic, Năng lực hợp tác. II. Chuẩn bị: - Giáo viên: Tam giác bằng giấy, hình vẽ mở bài. - Học sinh: SGK, thước 2 lề, xem bài ở nhà III. Tổ chức các hoạt động dạy học 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số (1’) 2. Kiểm tra bài cũ: (4’) - Thế nào là tam giác cân? Vẽ trung tuyến ứng với đáy của tam giác cân. - Vẽ phân giác bằng thước 2 lề song song. 3. Bài mới HĐ1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn (Tình huống xuất phát/Mở đầu/Khởi động) HĐ2: Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức Thời lượng để thực hiện hoạt động: (37’) a) Mục đích của hoạt động: Hình thành tính chất của tia phân giác của tam giác b) Cách thức tổ chức hoạt động: Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt cần đạt - Giáo viên treo bảng phụ vẽ hình mở 1. Đường phân giác của tam giác. bài. ? Vẽ tam giác ABC ? Vẽ phân giác AM của góc A (xuất phát từ đỉnh A hay phân giác ứng với cạnh BC) ? Ta có thể vẽ được đường phân giác nào A nữa không. (có, ta vẽ được phân giác xuất phát từ B, C, tóm lại: tam giác có 3 đường phân giác) B M C . AM là đường phân giác (xuất phát từ đỉnh A) . Tam giác có 3 đường phân giác * Định lí: A ? Tóm tắt định lí dưới dạng bài tập, ghi GT, KL. B C GT ABC, AB = AC, B· AM C· AM Y/C học sinh chứng minh ? KL BM = CM ? Phát biểu lại định lí. CM: - Ta có quyền áp dụng định lí này để giải ABM và ACM có bài tập. AB = AC(gt) ABM= ACM(c.g.c ) . - Yêu cầu học sinh làm ?1(3 nếp gấp AMchung } cùng đi qua 1 điểm) Suy ra :BM = CM . - Giáo viên nêu định lí. 2. Tính chất ba đường phân giác của tam - Học sinh phát biểu lại. giác - Giáo viên: phương pháp chứng minh 3 ?1 đường đồng qui: a) Định lí: SGK + Chỉ ra 2 đường cắt nhau ở I b) Bài toán + Chứng minh đường còn lại luôn qua I - Học sinh ghi GT, KL (dựa vào hình 37) A của định lí. K E ? HD học sinh chứng minh. F I L AI là phân giác B H M C IL = IK ABC, I là giao của 2 phân giác GT BE, CF IL = IH , IK = IH . AI là phân giác B· AC KL . IK = IH = IL BE là phân giác CF là phân giác Chứng minh:(SGK) GT GT - HS dựa vào sơ đồ tự chứng minh. c) Sản phẩm hoạt động của HS: 1. Đường phân giác của tam giác. A B M C . AM là đường phân giác (xuất phát từ đỉnh A) . Tam giác có 3 đường phân giác * Định lí: A B C GT ABC, AB = AC, B· AM C· AM KL BM = CM CM: ABM và ACM có AB = AC(gt) ABM= ACM(c.g.c ) . AMchung } Suy ra :BM = CM . 2. Tính chất ba đường phân giác của tam giác ?1 a) Định lí: SGK b) Bài toán A K E F I L B H M C ABC, I là giao của 2 phân giác GT BE, CF . AI là phân giác B· AC KL . IK = IH = IL Chứng minh:(SGK) d) Kết luận của GV: Giáo viên nhắc lại tính chất tia phân giác của tam giác HĐ3: Hoạt động luyện tập, thực hành, thí nghiệm 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối Thời lượng để thực hiện hoạt động: (3’) a) Mục đích của hoạt động: Nội dung: Hướng dẫn về nhà b) Cách thức tổ chức hoạt động: Giáo viên hướng dẫn, học sinh quan sát, lắng nghe c) Sản phẩm hoạt động của HS: d) Kết luận của GV: - Làm bài tập 37, 38 (SGK-Trang72). IV. Kiểm tra đánh giá chủ đề/ bài học - Phát biểu định lí. V. Rút kinh nghiệm ............................................................................................................................................... ............................................................................................................................................... Ngày soạn: 15/03/2019 Ngày dạy: Tiết: 58 Tuần: 30 LUYỆN TẬP I. Mục tiêu 1. Kiến thức, kỹ năng, thái độ - Kiến thức: Củng cố các định lí về tính chất 3 đường phân giác của tam giác, tính chất đường phân giác của một góc, tính chất đường phân giác của tam giác cân, tam giác đều. - Kỹ năng: Luyện kĩ năng vẽ hình ; Kĩ năng vận dụng tính chất để giải bài tập, thấy được ứng dụng thực tế của tính chất đường phân giác của tam giác, phân giác của một góc. - Thái độ: Tích cực, nghiêm túc trong học tập 2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh Các phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho HS qua nội dung bài/ chủ đề dạy học: Năng lực thẩm mỹ, Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, Năng lực tư duy logic, Năng lực hợp tác. II. Chuẩn bị: - Giáo viên: Thước thẳng, com pa, bảng phụ. - Học sinh: SGK, thước, compa, làm bài ở nhà III. Tổ chức các hoạt động dạy học 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số (1’) 2. Kiểm tra bài cũ: (3’) Nêu tính chất đường phân giác trong tam giác cân ? CM tính chất ? 3. Bài mới HĐ1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn (Tình huống xuất phát/Mở đầu/Khởi động) HĐ2: Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức HĐ3: Hoạt động luyện tập, thực hành, thí nghiệm Thời lượng để thực hiện hoạt động: (39’) a) Mục đích của hoạt động: Củng cố lại tính chất tia phân giác của tam giác b) Cách thức tổ chức hoạt động: Gọi học sinh trả lời, lên bảng trình bày bài giải Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt - Treo bảng phụ đã vẽ sẵn hình và GT, KL Bài tập 39 (SGK-Trang 73). của bài toán. GT B· AD D· AC , AB = AC A a, ABD ACD KL · · D b, So sánh DBC và DCB Giải: B C - Yêu cầu học sinh tự chứng minh a, Xét ADB và ADC có: ABD ACD . AB = AC(gt) - Gọi 1 học sinh lên bảng trình bày lời giải. (gt) ADB= ADC(cgc) ADchung } ? Nhận xét BDC rồi từ đó so sánh hai b, Từ chứng minh trên ta có: góc D· BC và D· CB . ADB = ADC DB = DC - Yêu cầu HS tự so sánh hai góc trên. DBC c©n D· BC D· CB - Gọi 1 học sinh lên bảng trình bày Bài tập 42 (SGK-Trang 73). - Yêu cầu học sinh vẽ hình theo gợi ý trong SGK. ABC : AB = AC, GT A B· AD C· AD , DB = DC; KL ABC cân. Giải: B C D Trên tia đối của tia DA lấy A’ sao cho AD = A’D. A' Xét ABD và A'CD có: - GV có thể gợi ý HS chứng minh. AD = A’ D (cách dựng) ? Để chứng minh ABC cân ta cần chứng A· DB A· 'DC (đối đỉnh) minh điều gì. DB = DC (gt) ? Nên chứng minh theo cách nào. ABD = A'CD (c.g.c) ? Có thể c/m trực tiếp AB = AC không. · · ? So sánh AB và A’C. AB = A’C (1) và BAD CA'D . · · · · ? So sánh A’C với AC . Mặt khác BAD CAD CA'D CAD ACA' cân tại C AC = A’C (2). Từ (1) và (2) AB = AC ABC cân. c) Sản phẩm hoạt động của HS: Bài tập 39 (SGK-Trang 73). GT B· AD D· AC , AB = AC a, ABD ACD KL b, So sánh D· BC và D· CB Giải: a, Xét ADB và ADC có: AB = AC(gt) (gt) ADB= ADC(cgc) ADchung } b, Từ chứng minh trên ta có: ADB = ADC DB = DC DBC c©n D· BC D· CB Bài tập 42 (SGK-Trang 73). ABC : AB = AC, GT B· AD C· AD , DB = DC; KL ABC cân. Giải: Trên tia đối của tia DA lấy A’ sao cho AD = A’D. Xét ABD và A'CD có: AD = A’ D (cách dựng) A· DB A· 'DC (đối đỉnh) DB = DC (gt) ABD = A'CD (c.g.c) AB = A’C (1) và B· AD C· A'D . Mặt khác B· AD C· AD C· A'D C· AD ACA' cân tại C AC = A’C (2). Từ (1) và (2) AB = AC ABC cân. d) Kết luận của GV: GV nhận xét bài làm của học sinh và nhắc lại định lí HĐ4: Hoạt động vận dụng và mở rộng 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối Thời lượng để thực hiện hoạt động: (2’) a) Mục đích của hoạt động: Nội dung: Hướng dẫn về nhà b) Cách thức tổ chức hoạt động: Giáo viên hướng dẫn, học sinh quan sát, lắng nghe c) Sản phẩm hoạt động của HS: d) Kết luận của GV: Nắm chắc tính chất tia phân giác của một góc, đường phân giác của tam IV. Kiểm tra đánh giá chủ đề/ bài học - Phát biểu định lí V. Rút kinh nghiệm ............................................................................................................................................... ............................................................................................................................................... 16/03/2019 TỔ TRƯỞNG Trần Thị Anh Đào
Tài liệu đính kèm: