Ngày soạn: 11/04/2019 Ngày dạy: Tiết: 66 Tuần: 34 ÔN TẬP CUỐI NĂM I. Mục tiêu 1. Kiến thức, kỹ năng, thái độ - Kiến thức: Ôn tập và hệ thống hoá các kiến thức chủ yếu về đường thẳng song song, quan hệ giữa các yếu tố trong tam giác. - Kỹ năng: Vận dụng kiến thức đã học để giải một số bài tập ôn tập cuối năm phần hình học. - Thái độ: Rèn kĩ năng vẽ hình, làm bài tập hình. 2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh Các phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho HS qua nội dung bài/ chủ đề dạy học: Năng lực thẩm mỹ, Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, Năng lực tư duy logic, Năng lực hợp tác. II. Chuẩn bị: - Giáo viên: Thước thẳng, com pa, ê ke vuông. - Học sinh: Thước compa, SGK, xem bài trước III. Tổ chức các hoạt động dạy học 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số (1’) 2. Kiểm tra bài cũ: 3. Bài mới HĐ1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn (Tình huống xuất phát/Mở đầu/Khởi động) HĐ2: Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức HĐ3: Hoạt động luyện tập, thực hành, thí nghiệm Thời lượng để thực hiện hoạt động: (42’) a) Mục đích của hoạt động: Củng cố lại các kiến thức về tam giác b) Cách thức tổ chức hoạt động: Gọi học sinh trả lời, lên bảng trình bày bài giải Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt Bài 2,3 tr.91 SGK. Một nửa lớp làm bài 2 Nửa lớp còn lại làm bài 3 M P a (Đề bài đưa lên màn hình và in vào giấy trong phát cho các nhóm) 50o N Q b Bài 3 tr.91 SGK: cho các nhóm làm bài a) Có a MN (gt) ; b MN (gt) a // b trên giấy trong đã in sẵn đề bài và hình vẽ (cùng MN) trong khoảng 5 phút. b) a b (chứng minh a) MPQ + NQP = 180o (hai góc trong cùng phía) 50o + NQP = 180o NQP = 180o - 50o NQP = 130o *Cho a//b.Tính số đo góc COD Bài làm : Từ O vẽ tia Ot // a // b. o Vì a // Ot O1 = C = 44 (so le trong) o Vì b // Ot O2 + D = 180 (2góc trong cùng phía) o o O2 + 132 = 180 o o O2 = 180 - 132 o O2 = 48 . o o o COD = O1 + O2 = 44 + 48 = 92 . o Nêu đẳng thức minh họa A1 + B1 + C1 = 180 . -A2 quan hệ thế nào với các góc của A2 là góc ngoài của tam giác ABC tại đỉnh A ABC? Vì sao? vì A2 kề bù với A1. Tương tự, ta có B2, C2 cũng là các góc A2 = B1 + C1 ngoài của tam giác. AB - AC < BC < AB + AC -B2 = A1 + C1; C2 = A1 + B1 Về quan hệ giữa đường vuông góc và đường - Bất đẳng thức tam giác. Minh họa theo xiên, đường xiên và hình chiếu. hình vẽ. GV cho HS làm bài tập sau. Cho hình vẽ. A B H C c) Sản phẩm hoạt động của HS: M P a 50o N Q b a) Có a MN (gt) ; b MN (gt) a // b (cùng MN) b) a b (chứng minh a) MPQ + NQP = 180o (hai góc trong cùng phía) 50o + NQP = 180o NQP = 180o - 50o NQP = 130o *Cho a//b.Tính số đo góc COD Bài làm : Từ O vẽ tia Ot // a // b. o Vì a // Ot O1 = C = 44 (so le trong) o Vì b // Ot O2 + D = 180 (2góc trong cùng phía) o o O2 + 132 = 180 o o O2 = 180 - 132 o O2 = 48 . o o o COD = O1 + O2 = 44 + 48 = 92 . Nêu đẳng thức minh họa -A2 quan hệ thế nào với các góc của ABC? Vì sao? Tương tự, ta có B2, C2 cũng là các góc ngoài của tam giác. -B2 = A1 + C1; C2 = A1 + B1 - Bất đẳng thức tam giác. Minh họa theo hình vẽ. GV cho HS làm bài tập sau. Cho hình vẽ. A B H C o A1 + B1 + C1 = 180 . A2 là góc ngoài của tam giác ABC tại đỉnh A vì A2 kề bù với A1. A2 = B1 + C1 AB - AC < BC < AB + AC Về quan hệ giữa đường vuông góc và đường xiên, đường xiên và hình chiếu. d) Kết luận của GV: GV nhận xét bài làm của học sinh HĐ4: Hoạt động vận dụng và mở rộng 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối Thời lượng để thực hiện hoạt động: (2’) a) Mục đích của hoạt động: Nội dung: Hướng dẫn về nhà b) Cách thức tổ chức hoạt động: Giáo viên hướng dẫn, học sinh quan sát, lắng nghe c) Sản phẩm hoạt động của HS: d) Kết luận của GV: Tiếp tục ôn tập lý thuyết câu 9, 10 và các câu đã ôn. Bài tập số 6, 7, 8, 9 tr.92, 93 SGK. IV. Kiểm tra đánh giá chủ đề/ bài học - Nhắc lại cách làm các dạng toán vừa luyện tập. V. Rút kinh nghiệm ............................................................................................................................................... ............................................................................................................................................... Ngày soạn: 26/04/2019 Ngày dạy: Tiết: 70 Tuần: 36 ÔN TẬP CHƯƠNG III I. Mục tiêu 1. Kiến thức, kỹ năng, thái độ - Kiến thức: Tiếp tục ôn tập, củng cố các kiến thức trọng tâm của chương III - Kỹ năng: - Vận dụng các kiến thức đã học vào giải toán, rèn kĩ năng vẽ hình, làm bài tập hình. - Thái độ: Tích cực, nghiêm túc 2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh Các phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho HS qua nội dung bài/ chủ đề dạy học: Năng lực thẩm mỹ, Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, Năng lực tư duy logic, Năng lực hợp tác. II. Chuẩn bị: - Giáo viên: Thước thẳng, com pa, ê ke vuông. - Học sinh: Thước compa, SGK, xem bài trước III. Tổ chức các hoạt động dạy học 1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số (1’) 2. Kiểm tra bài cũ: 3. Bài mới HĐ1: Hoạt động tìm hiểu thực tiễn (Tình huống xuất phát/Mở đầu/Khởi động) HĐ2: Hoạt động tìm tòi, tiếp nhận kiến thức HĐ3: Hoạt động luyện tập, thực hành, thí nghiệm Thời lượng để thực hiện hoạt động: (42’) a) Mục đích của hoạt động: Củng cố lại các kiến thức chương III b) Cách thức tổ chức hoạt động: Gọi học sinh trả lời, lên bảng trình bày bài giải Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt GV đưa câu hỏi ôn tập 6,7 SGK lên bảng a) Trọng tâm tam giác là điểm chung của ba phụ. 2 đường trung tuyến, cách mỗi đỉnh độ dài 3 Hãy vẽ tam giác ABC và xác định trọng trung tuyến đi qua đỉnh đó. Vẽ hình : tâm G của tam giác đó. GV đưa hình vẽ ba đường trung tuyến, ba N A M đường phân giác, ba đường trung trực, ba G đường cao của tam giác (trong Bảng tổng kết các kiến thức cần nhớ tr.85 SGK) lên B C màn hình, yêu cầu HS nhắc lại tính chất Tính chất của: từng loại đường như cột bên phải của mỗi - Ba đường phân giác; Ba đường trung trực ; hình. Ba đường cao của tam giác. GV đưa đề bài lên màn hình và hướng dẫn Bài 67 tr.87 SGK HS vẽ hình. GT MNP trung tuyến MR Q: trọng tâm Kl a) Tính SMPQ : SRPQ b) Tính SMNQ : SRNQ c) So sánh SRPQ và SRNQ SQMN = SQNP = SQPM a) Tam giác MPQ và RPQ có chung đỉnh P, hai cạnh MQ và QR cùng nằm trên một đường thẳng nên có chung đường cao hạ từ P GV gợi ý: a) Có nhận xét gì về tam giác tới đường thẳng MR (đường cao PH). MPQ và RPQ? Có MQ = 2QR (tính chất trọng tâm tam S MPQ GV vẽ đường cao PH. giác) 2 S RPQ S b) Tương tự: MNQ 2 S RNQ b) Tương tự tỉ số SMNQ so với SRNQ như thế Vì hai tam giác trên có chung đường cao NK nào? Vì sao và MQ = 2QR c) SRPQ = SRNQ vì hai tam giác trên có chung đường cao QI và cạnh NR = RP (gt) c) So sánh SRPQ và SRNQ. SQMN = SQNP = SQPM (= 2SRPQ = 2SRNQ). Bài 68 tr.88 SGK HS: Muốn cách đều hai cạnh của góc xoy thì điểm M phải nằm trên tia phân giác của góc - GV gọi một HS lên bảng vẽ hình: vẽ góc xoy. xoy, lấy A Ox; B Oy. - Muốn cách đều hai điểm A và B thì điểm M phải nằm trên đường trung trực của đoạn thẳng a) Muốn cách đều hai cạnh của góc xoy thì AB. điểm M phải nằm ở đâu? - Điểm M phải là giao của tia phân giác góc - Muốn cách đều hai điểm A và B thì điểm xoy với đường trung trực của đoạn thẳng AB. M phải nằm ở đâu? b) Nếu OA = OB thì phân giác Oz của góc - Vậy để vừa cách đều hai cạnh của góc xOy trùng với đường trung trực của đoạn xoy, vừa cách đều hai điểm A và B thì thẳng AB, do đó mọi điểm trên tia Oz đều điểm M phải nằm ở đâu? thỏa mãn các điều kiện trong câu a. b) Nếu OA = OB thì có bao nhiêu điểm M thỏa mãn các điều kiện trong câu a? c) Sản phẩm hoạt động của HS: 2 a) Trọng tâm tam giác là điểm chung của ba đường trung tuyến, cách mỗi đỉnh độ dài 3 trung tuyến đi qua đỉnh đó. Vẽ hình : N A M G B C Tính chất của: - Ba đường phân giác; Ba đường trung trực ; Ba đường cao của tam giác. Bài 67 tr.87 SGK GT MNP trung tuyến MR Q: trọng tâm Kl a) Tính SMPQ : SRPQ b) Tính SMNQ : SRNQ c) So sánh SRPQ và SRNQ SQMN = SQNP = SQPM a) Tam giác MPQ và RPQ có chung đỉnh P, hai cạnh MQ và QR cùng nằm trên một đường thẳng nên có chung đường cao hạ từ P tới đường thẳng MR (đường cao PH). S Có MQ = 2QR (tính chất trọng tâm tam giác) MPQ 2 S RPQ S b) Tương tự: MNQ 2 S RNQ Vì hai tam giác trên có chung đường cao NK và MQ = 2QR c) SRPQ = SRNQ vì hai tam giác trên có chung đường cao QI và cạnh NR = RP (gt) SQMN = SQNP = SQPM (= 2SRPQ = 2SRNQ). Bài 68 tr.88 SGK HS: Muốn cách đều hai cạnh của góc xoy thì điểm M phải nằm trên tia phân giác của góc xoy. - Muốn cách đều hai điểm A và B thì điểm M phải nằm trên đường trung trực của đoạn thẳng AB. - Điểm M phải là giao của tia phân giác góc xoy với đường trung trực của đoạn thẳng AB. b) Nếu OA = OB thì phân giác Oz của góc xOy trùng với đường trung trực của đoạn thẳng AB, do đó mọi điểm trên tia Oz đều thỏa mãn các điều kiện trong câu a. d) Kết luận của GV: GV nhận xét bài làm của học sinh HĐ4: Hoạt động vận dụng và mở rộng 4. Hướng dẫn về nhà, hoạt động tiếp nối Thời lượng để thực hiện hoạt động: (2’) a) Mục đích của hoạt động: Nội dung: Hướng dẫn về nhà b) Cách thức tổ chức hoạt động: Giáo viên hướng dẫn, học sinh quan sát, lắng nghe c) Sản phẩm hoạt động của HS: d) Kết luận của GV: Ôn tập lý thuyết của chương, học thuộc các khái niệm, định lí, tính chất của từng bài. Trình bầy lại các câu hỏi, bài tập ôn tập chương III SGK. IV. Kiểm tra đánh giá chủ đề/ bài học - Nhắc lại cách làm các dạng toán vừa luyện tập. V. Rút kinh nghiệm ............................................................................................................................................... ............................................................................................................................................... 27/04/2019 TỔ TRƯỞNG Trần Thị Anh Đào
Tài liệu đính kèm: