Trường THCS Võ Thị Sáu Họ và tên GV: Trần Văn Tiến Tổ Khoa học tự nhiên BÀI 14: PHẢN XẠ ÂM Môn học: KHTN - Lớp: 7 Thời gian thực hiện: 03 tiết I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: - Lấy được ví dụ về vật phản xạ âm tốt, vật phản xạ âm kém. - Giải thích được một số hiện tượng đơn giản thường gặp trong thực tế về sóng âm, đề xuất được phương án đơn giản để hạn chế tiếng ồn ảnh hưởng đến sức khỏe. 2. Năng lực: 2.1. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học: Tích cực tham gia các hoạt động thí nghiệm trong bài học và thực hiện các nhiệm vụ học tập được giao. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Làm việc nhóm hiệu quả theo sự phân công của GV, đảm bảo mỗi HS đểu có cơ hội tham gia thực hành và trình bày báo cáo trước lớp. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đề xuất được cách giải thích ngắn gọn, chính xác cho những tình huống được nêu trong bài. 2.2. Năng lực khoa học tự nhiên : - Năng lực nhận biết KHTN: Hiểu được sóng âm khi gặp vật cản đều phản xạ ít nhiều. Có vật phản xạ âm tót, có vật phản xạ âm kém. - Năng lực tìm hiểu tự nhiên: Phân biệt được vật phản xạ âm tốt, vật phản xạ âm kém. - Vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học: Giải thích được một só hiện tượng đơn giản trong thực tế về sóng âm như sự hình thành tiếng vang, cách khử tiếng vang hoặc sử dụng tiếng vang để đo khoảng cách. Để xuất được phương án đơn giản để hạn chế ò nhiễm tiếng ồn. 3. Phẩm chất: - Tích cực tham hoạt động nhóm. - Cẩn thận và thực hiện an toàn trong quá trình làm thí nghiệm. - Có niềm say mê, hứng thú với việc khám phá và học tập khoa học tự nhiên. - Có ý thức, trách nhiệm trong vấn đề chóng ò nhiễm tiếng ổn. II. Thiết bị dạy học và học liệu 1. Giáo viên: - Hai ống nhựa giống nhau ( dài khoảng 60 – 80 cm, đường kính 60mm), tấm gỗ, một số vật cản có kích cỡ gần bằng nhau: quyển sách, tấm xốp, tấm kính mờ, tấm thảm nhựa. 2. Học sinh: - Bài cũ ở nhà. - Đọc nghiên cứu và tìm hiểu trước bài ở nhà. III. Tiến trình dạy học 1. Hoạt động 1: Mở đầu: Giới thiệu một số ảnh chụp hoặc video về kiến trúc bên trong nhà hát, rạp chiếu phim, thư viện, hội trường, hang động, ... a) Mục tiêu: - Giúp học sinh quan sát hình ảnh trên và nhận xét về không gian của từng hình ảnh đó. b) Nội dung: - Học sinh thực hiện nhiệm vụ cá nhân trên phiếu học tập KWL ( nhận biết các hình ảnh trên có không gian, cách trang trí, và hiện tượng khi phát ra âm thanh trong những không gian đó.) c) Sản phẩm: - Câu trả lời của học sinh ghi trên phiếu học tập KWL d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung *Chuyển giao nhiệm vụ học tập - Chiếu hình ảnh một số ảnh chụp hoặc video về kiến trúc bên trong nhà hát, rạp chiếu phim, thư viện, hội trường, hang động,... - GV phát phiếu học tập KWL và yêu cầu học sinh thực hiện cá nhân theo yêu cầu viết trên phiếu trong 5 phút. *Thực hiện nhiệm vụ học tập - HS hoạt động cá nhân theo yêu cầu của GV. Hoàn thành phiếu học tập. - Giáo viên: Theo dõi và bổ sung khi cần. *Báo cáo kết quả và thảo luận - GV gọi ngẫu nhiên học sinh trình bày đáp án, mỗi HS trình bày 1 nội dung trong phiếu, những HS trình bày sau không trùng nội dung với HS trình bày trước. GV liệt kê đáp án của HS trên bảng con. *Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá: - Giáo viên nhận xét, đánh giá: -> Giáo viên gieo vấn đề cần tìm hiểu trong bài học Để trả lời câu hỏi trên đầy đủ và chính xác nhất chúng ta vào bài học hôm nay. -> Giáo viên nêu mục tiêu bài học: 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới a) Mục tiêu: - Nêu được ví dụ về vật phản xạ âm tốt, vật phản xạ âm kém. - Giải thích được một số hiện tượng đơn giản thường gặp trong thực tế về sóng âm, đề xuất được phương án đơn giản để hạn chế tiếng ồn ảnh hưởng đến sức khỏe. b) Nội dung: - Học sinh làm việc nhóm cặp đôi nghiên cứu thông tin trong SGK, quan sát tranh ảnh (hình chiếu) và trả lời các câu hỏi sau: H1. - Mô tả đường truyền của sóng âm trong thí nghiệm? Có gì thay đổi khi thay đổi vật cản: tấm kính, tấm xốp, tấm thảm .? H2. Phân biệt vật phản xạ âm tốt và vật phản xạ âm kém? H3. Kể ra những nơi mà ta có thể nghe được tiếng vang? H4. Những nơi thường xảy ra hiện tượng ô nhiễm tiếng ồn, cách khắc phục? c) Sản phẩm: - HS qua hoạt động nhóm quan sát thí nghiệm của gv, quan sát hình ảnh và rút ra nhận xét. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung Hoạt động 2.1: Tìm hiểu sự phản xạ âm *Chuyển giao nhiệm vụ học tập I.Sụ phản xạ âm * Thí nghiệm: Tìm hiểu sự phản xạ âm khi có vật cản. - Sóng âm phản xạ khi * Chuẩn bị: Hai ống nhựa giống nhau ( dài khoảng 60 – gặp vật cản. 80 cm, đường kính 60mm), tấm gỗ, một số vật cản có kích - Các vật cứng, có bề mặt cỡ gần bằng nhau: quyển sách, tấm xốp, tấm kính mờ, tấm nhẵn phản xạ âm tốt. thảm nhựa. - Các vật mền, xốp, bề *Thực hiện nhiệm vụ học tập mặt gồ ghề phản xạ âm - Gv hướng dẫn để hai bạn lên thực hiện tiến hành thí kém. nghiệm sau đó nêu kết quả thí nghiệm của mình cho cả lớp: hs còn lại quan sát GV giao nhiệm vụ học tập : sau khi quan sát TN và trả lời câu hỏi 1.a,b,c GV lưu ý HS tạo không gian tĩnh lặng để có kết quả thí nghiệm chính xác Vai trò của tâm gỗ ngăn là để đảm bảo hai HS A và B không nhìn thấy nhau và chỉ tập trung vào hoạt động nói và nghe. Để so sánh khách quan kết quả thí nghiệm khi sử dụng các vật cản khác nhau, HS A phải nói vào miệng ống với âm lượng tưong đưong nhau trong các lần tiến hành. Thí nghiệm đòi hỏi tiến hành bốn lần với bốn vật cản khác nhau: quyển sách là vật cản cứng và nhẵn; tấm xốp là vật cản mểm và nhẵn; tấm kính mờ là vật cản cứng và gổ ghề; tấm thảm nhựa là vật cản mềm và gổ ghề. 1. Tiến hành thí nghiệm như Hình 14.1 trong SGK và thực hiện các yêu cầu sau: a) Học sinh B áp tai vào miệng ống nhựa 2 có ngheđượctiếng nói của bạn A không? b) Mô tả đường truyền của sóng âm trong thí nghiệm. c) Nêu nhận xét về sựtruyển sóng âm khi có vật cản và khi không có vật cản. d) Kết quả thí nghiệm có gì khác biệt khi thay quyển sách bằng tấm xốp, tấm kính mờ, tấm thảm nhựa? 2. Hãy chỉ ra những vật phản xạ âm tốt và những vật phản xạ âm kém trong Hình 14.2 ỞSGK. -Vật liệu phản xạ âm tốt: gạch men, cửa kính. -Vật liệu hấp thụ âm tốt: tâm xốp, thảm len. *Báo cáo kết quả và thảo luận GV gọi ngẫu nhiên một HS đại diện cho một nhóm trình bày, các nhóm khác bổ sung (nếu có). *Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá. - Giáo viên nhận xét, đánh giá. Hoạt động 2.2: Một số hiện tượng về sóng âm 1. Sự hình thành tiếng vang II. Một số hiện tượng về *Chuyển giao nhiệm vụ học tập sóng âm - GV tổ chức HS tiếp tục làm việc nhóm, thảo luận câu 1. Sự hình thành tiếng vang hỏi 3, câu hỏi luyện tập và câu hỏi vận dụng, với sự gợi ý, trợ giúp của GV. - Tiếng vang được hình thành khi âm phản xạ - ? Sóng âm phản xạ khi gặp vật cản. Sóng âm phản xạ nghe được chậm hơn âm được gọi là âm phản xạ. Nếu chúng ta hét to trong một trực tiếp đến tai ta ít nhất 1 hang động lớn thì chúng ta sẽ nghe thây tiếng hét của mình là s . vọng lại. Người ta gọi đó là tiếng vang. HS có bao giờ trải 15 nghiệm hiện tượng tiếng vang trên thực tế chưa? *Thực hiện nhiệm vụ học tập ? 3. Nêu một số ví dụ vể tiếng vang em từng nghe được trong thực tế. - Tuỳ theo trải nghiệm của mỏi HS, HS có thể nêu ra những ví dụ khác nhau về tiếng vang: -> Nghe thấy tiếng vang trong những căn phòng rộng và trống trải. -> Nghe thấy tiếng vang trong nhà tập thể thao. -> Nghe thấy tiếng vang ở khu vực giếng trời giữa hai toà nhà. -> Nghe thấy tiếng vang khi nói vọng vào trong chum(lu), trong giếng. -> Nghe thây tiếng vang từ đẩu dây bên kia vọng lại khi nói chuyện qua điện thoại. - GV nêu vẩn để: Vì sao trong một không gian rộng như hẻm núi, hang động to hoặc căn phòng lớn, chúng ta mới nghe được tiếng vang? Vì sao khi nói to trong một căn phòng nhỏ, dù là trống trải, chúng ta không nghe được tiếng vang? Tất nhiên, HS không trả lời được câu hỏi này. Từ đây, GV nhấn mạnh: Chúng ta chỉ nghe được tiếng vang khi âm phản xạ truyền đến tai chúng ta chậm hon âm truyền trực tiếp ít nhất là 1/15 giây. - Với khoảng thời gian trễ làm tròn 0,1 giây, bây giờ HS hãy tính xem chúng ta phải đứng cách vật cản tối thiểu bao nhiêu thì mới nghe được tiếng vang? Sau đó, GV giao các nhóm HS giải câu hỏi luyện tập. *Báo cáo kết quả và thảo luận GV gọi ngẫu nhiên một HS đại diện cho một nhóm trình bày, các nhóm khác bổ sung (nếu có). *Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá. - Giáo viên nhận xét, đánh giá. * Luyện tập 1. Một người phải đứng cách một vách đá ít nhất bao nhiêu mét để có thể nghe được tiếng vang của mình khi hét to? Biết tốc độ truyền âm trong không khí ở điều kiện thường là 343m/s -> Tóm tắt: 1 t = s 15 v = 343 m/s l = ? giải Quảng đường đi được của âm thanh từ khi âm được phát ra đến khi nghe được tiếng vang 1 S = v.t = 343. = 22,8m 15 Khoảng cách ngắn nhất để người cách vách núi để nghe được tiếng vang S 22,8 l = 11,4m 2 2 Vậy để nghe được tiếng vang người đó đứng cách vách núi ít nhất là 11,4 m 2. Vì sao bề mặt các bức tường bên trong phòng thu âm chuyên nghiệp thường được dán các miếng xốp mềm có gai và sần sùi? -> Bên trong phòng thu âm, người ta dán các miếng xốp sần sùi, có gai nhằm làm tăng hiện tượng hấp thụ âm, giảm phản xạ âm, nhờ đó tránh được những tiếng vang không mong muốn hoặc những âm thanh gây nhiễu khác. 2. Tìm hiểu về ô nhiễm tiếng ồn 2. Tìm hiểu về ô nhiễm * Chuyển giao nhiệm vụ học tập tiếng ồn - Tìm hiểu biết khi nào có ô nhiễm tiếng ồn. - Ô nhiễm tiếng ồn xảy ra khi tiếng ồn to và kéo dài, - Để giảm ô nhiễm tiếng ồn ta cần làm gì. gây ảnh hưởng xấu đến -> GV nêu ba nhóm giải pháp chính để giảm ô nhiễm tiếng sức khỏe và hoạt động ổn: của con người. - Các biện pháp chống ô + Giảm độ to của nguồn âm. nhiễm tiếng ồn là: tác + Làm phân tán âm trên đường truyền của nó. động vào nguồn âm, phân + Ngăn chặn sự truyền âm. - GV tổ chức HS tiếp tục làm việc nhóm, thảo luận câu tán âm trên đường truyền, hỏi 4,5,6 với sự gợi ý, trợ giúp của GV. ngăn chặn sự truyền âm. *Thực hiện nhiệm vụ học tập ? 4. Nêu các loại tiếng ổn được minh hoạ trong Hình 14.4 ở SGK. -> Các nhóm HS quan sát Hình 14.4 và trả lời: Những tiếng ổn được mô tả trên hình là: tiếng còi xe, tiếng máy khoan làm việc, tiếng loa phát nhạc ầm ĩ. ? 5. Nêu một số tác hại của tiếng ồn đối với sức khoẻ và các hoạt động thường ngày của chúng ta. -> Tiếng ổn ảnh hưởng đến cả sức khoẻ và hành vi của con người. -> Tiếng ổn khiến con người mất tập trung, gây căng thẳng, ảnh hưởng đến giấc ngủ, đến việc học tập và nghỉ ngơi. -> Tiếng ổn gây tăng nhịp tim, tăng huyết áp, ảnh hưởng xâu đến hệ tim mạch. -> Tiếng ồn gây ù tai, nếu tiếp cận lâu dài gây suy giảm thính lực. -> Tiếng ổn trong khu dân cư có thể làm phát sinh các bất hoà giữa các gia đình. 3. Nêu một số ví dụ vể tiếng vang em từng nghe được trong thực tế. - Tuỳ theo trải nghiệm của mỏi HS, HS có thể nêu ra những ví dụ khác nhau về tiếng vang: -> Nghe thấy tiếng vang trong những căn phòng rộng và trống trải. -> Nghe thấy tiếng vang trong nhà tập thể thao. -> Nghe thấy tiếng vang ở khu vực giếng trời giữa hai toà nhà. -> Nghe thấy tiếng vang khi nói vọng vào trong chum(lu), trong giếng. -> Nghe thây tiếng vang từ đẩu dây bên kia vọng lại khi nói chuyện qua điện thoại. ? 6. Hình 14.5 trong SGK gợi ý một só biện pháp chống ò nhiễm tiếng ổn. a) Hãy phân loại các biện pháp này theo từng nhóm tương ứng. b) Nêu thêm một số biện pháp chóng ỏ nhiễm tiếng ổn thuộc mỗi nhóm. => Các nhóm thảo luận và trả lời: a) - Hình a "Đi nhẹ - nói khẽ" thuộc nhóm biện pháp giảm độ to của nguồn âm. - Hình b "Trổng nhiều cây xanh" thuộc nhóm biện pháp làm phân tán âm trên đường truyền của nó. - Hình c"Sửdụng cửa kính hai lớp"thuộc nhóm biện pháp ngăn chặn sự truyền âm. b) Gợi ý một số biện pháp chống ò nhiễm tiếng ổn: - Giảm độ to của nguồn âm: + Cấm bóp còi xe ở khu vực trường học, bệnh viện, khu dân cư đỏng đúc. + Mở nhạc với âm lượng vừa đủ nghe. + Đặt biển báo"Giữ trật tự chung". - Làm phân tán ám trên đường truyền của nó: + Trổng nhiều cây xanh và thảm cỏ trong thành phó. + Trải thảm, treo rèm cửa. + Làm trần thạch cao. - Ngăn chặn sựtruyển âm: + Xây tường bao quanh nhà ở, trường học. + Lắp các tấm chắn ngăn đường ô tô với khu dân cư. + Xây tường hai lớp. *Báo cáo kết quả và thảo luận GV gọi ngẫu nhiên một HS đại diện cho một nhóm trình bày, các nhóm khác bổ sung (nếu có). *Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá. - Giáo viên nhận xét, đánh giá. 3. Hoạt động 3: Luyện tập a) Mục tiêu: - Hệ thống được một số kiến thức đã học. b) Nội dung: - HS thực hiện cá nhân phần “Con đã học được trong giờ học” trên phiếu học tập KWL. c) Sản phẩm: - HS trình bày quan điểm cá nhân về đáp án trên phiếu học tập KWL. d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung *Chuyển giao nhiệm vụ học tập GV yêu cầu HS thực hiện cá nhân phần “Con đã học được trong giờ học” trên phiếu học tập KWL và tóm tắt nội dung bài học dưới dạng sơ đồ tư duy vào vở ghi. *Thực hiện nhiệm vụ học tập HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên. *Báo cáo kết quả và thảo luận GV gọi ngẫu nhiên 3 HS lần lượt trình bày ý kiến cá nhân. *Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ GV nhấn mạnh nội dung bài học bằng sơ đồ tư duy trên bảng. 4. Hoạt động 4: Vận dụng a) Mục tiêu: - Phát triển năng lực tự học và năng lực tìm hiểu đời sống. b) Nội dung: - Trình bày cách bố trí đồ vật và cách trang trí phòng học ( phòng ngủ) của bạn. c) Sản phẩm: - Bản trình bày nội dung d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung *Chuyển giao nhiệm vụ học tập - Trình bày cách bố trí đồ vật và cách trang trí phòng học ( phòng ngủ) của bạn. *Thực hiện nhiệm vụ học tập - HS thực hiện cá nhân làm ra sản phẩm. *Báo cáo kết quả và thảo luận Sản phẩm của từng hs *Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ Giao cho học sinh thực hiện ngoài giờ học trên lớp và nộp sản phẩm vào tiết sau. PHIẾU HỌC TẬP Bài 14: PHẢN XẠ ÂM Họ và tên: . Lớp: . Nhóm: Hiện tượng khi Không gian Địa điểm Cách trang trí phát ra âm (rộng hay hẹp) thanh Nhà hát Lớp học Hội trường Phòng ngủ Hang động Hội trường Trường THCS Võ Thị Sáu Họ và tên GV: Trần Văn Tiến Tổ Khoa học tự nhiên ÔN TẬP CHỦ ĐỀ 4 Môn học: KHTN - Lớp: 7 Thời gian thực hiện: 01 tiết I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức: • Ôn tập, củng cố lại kiến thức về âm thanh • Luyện tập cách vận dụng âm thanh vào cuộc sống • Hệ thống hóa lại kiến thức của chủ đề 4 2. Năng lực - Năng lực chung: • Tự chủ và tự học: Chủ động, tích cực thực hiện các nhiệm vụ học tập • Giao tiếp và hợp tác: Phát huy tốt vai trò của bản thân trong các hoạt động thảo luận và nhận xét, tổng kết, đánh giá kết quả làm việc của các nhóm và các bạn trong lớp • Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đề xuất được cách giải hợp lí cho những bài tập đòi hỏi sự tư duy; thể hiện được sự sáng tạo khi lập sơ đồ tư duy hệ thống hóa kiến thức của chủ đề - Năng lực về vật lí: • Năng lực nhận thức vật lí: Hệ thống hóa kiến thức về âm thanh • Năng lực tìm hiểu thế giới tự nhiên: Quan sát hình ảnh, thí nghiệm, các vấn đề thực tiễn giải thích về độ cao và độ to của âm; đề xuất các giải phát chống ô nhiễm tiếng ồn • Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: vận dụng các kiến thức được học vào việc giải các bài tập ôn tập chủ đề 3. Phẩm chất: • Chăm chỉ thực hiện các nhiệm vụ học tập • Say mê khoa học, yêu thích vận dụng khoa học vào thực tế thông qua yêu cầu của các bài tập mở rộng II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Đối với giáo viên: • SGK, SGV, SBT • Phiếu học tập cho các nhóm • Máy tính, máy chiếu (nếu có). 2. Đối với học sinh: • SGK, SBT KHTN 7. • Ôn tập lại kiến thức chủ đề âm thanh • Sơ đồ tư duy hệ thống hóa kiến thức chủ đề 4 (chuẩn bị theo nhóm HS) III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG a) Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS b) Nội dung: GV tổ chức cho HS chơi trò chơi ô chữ để thấy được vai trò của âm thanh trong cuộc sống c) Sản phẩm học tập: Giải trò chơi ô chữ d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung Bước 1. GV chuyển giao nhiệm vụ Theo hàng ngang: học tập 1. Môi trường không truyền âm. - GV chia HS thành 4 nhóm theo 4 tổ, 2. Âm có tần số lớn hơn yêu cầu các nhóm thực hiện giải mã 20000Hz. các ô chữ theo thời gian quy định. 3. Số dao động trong một giây. 4. Hiện tượng âm dội ngược trở Theo hàng ngang: lại khi gặp mặt chắn. 5. Đặc điểm của các nguồn phát 1. Môi trường không truyền âm. âm. 2. Âm có tần số lớn hơn 6. Hiện tượng xảy ra khi phân biệt 20000Hz. được âm phát ra và âm phản 3. Số dao động trong một giây. xạ. 4. Hiện tượng âm dội ngược trở 7. Âm có tần số nhỏ hơn 20Hz. lại khi gặp mặt chắn. 5. Đặc điểm của các nguồn phát Từ hàng dọc: ÂM THANH âm. 6. Hiện tượng xảy ra khi phân biệt được âm phát ra và âm phản xạ. 7. Âm có tần số nhỏ hơn 20Hz. Từ hàng dọc là gì? Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ học tập - Các nhóm HS tiếp nhận câu hỏi, suy nghĩ câu trả lời. Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - Các nhóm trình bày sản phẩm Từ hàng dọc: ÂM THANH Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện - HS các nhóm nhận xét, bổ sung, đánh giá - GV nhận xét, đánh giá, chốt vấn đề cần tìm hiểu trong trò chơi ô chữ. 2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 2.1. Hệ thống hóa kiến thức a) Mục tiêu: Các nhóm HS hệ thống hóa kiến thức về âm thanh bằng sơ đồ tư duy b) Nội dung: HS trình bày sơ đồ tư duy hệ thống hóa kiến thức cơ bản về âm thanh c) Sản phẩm học tập: Sơ đồ tư duy hệ thống hóa kiến thức cơ bản về âm thanh d) Tổ chức thực hiện : Bước 1. GV chuyển giao nhiệm vụ Sơ đồ tư duy tổng kết chủ đề 4 học tập - GV cho HS 5 phút để hoàn thiện sơ đồ tư duy hệ thống kiến thức chủ đề 4 - GV yêu cầu HS trình bày sơ đồ tư duy đã chuẩn bị Bước 2. HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS hoàn thiện sơ đồ tư duy hệ thống kiến thức Bước 3. Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - Đại diện các nhóm HS báo cáo kết quả hoạt động - Các nhóm nhận xét sản phẩm của nhau Bước 4. Đánh giá kết quả thực hiện - GV đánh giá, nhận xét, chốt kiến thức cần ghi nhớ về chủ đề 4 và chuyển sang nội dung tiếp theo. Hoạt động 2: Hướng dẫn giải bài tập a) Mục tiêu: - Giải được các bài tập về tốc độ. - Đánh giá được năng lực học sinh thông qua các bài tập. b) Nội dung:GV hướng dẫn HS hoàn thành các bài tập (phụ lục 1) được giao thông qua hình thức phiếu học tập, trình chiếu kết hợp vấn đáp hoặc thuyết trình nêu vấn đề. c) Sản phẩm: Kết quả bài làm các nhân và nhóm của học sinh trên phiếu học tập. Gợi ý các đáp án: d)Tổ chức thực hiện: *Chuyển giao nhiệm vụ học tập Câu 1.A - GV tổ chức hoạt động nhóm cặp đôi Câu 2.C cho HS thảo luận các nội dung trong Câu 3. C phiếu học tập. Câu 4. D - GV yêu cầu HS hoàn thành phần A Câu 5.D trong phiếu học tập trong 6 phút và Câu 6.C phần B trong phiếu học tập trong 10 phút. *Thực hiện nhiệm vụ học tập - HS hoàn thành các phiếu học tập theo quy định của GV. *Báo cáo kết quả và thảo luận - GV gọi ngẫu nhiên một vài nhóm HS đại diện trình bày, các nhóm khác bổ sung (nếu có). - Các nhóm tiến hành đánh giá lẫn nhau. *Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - Thông qua các nội dung thảo luận, GV rút ra nhận xét như mục sản phẩm - Từ đó rút ra nhận xét đánh giá về năng lực và phẩm chất của HS. 3.Hoạt động 3. Vận dụng a) Mục tiêu:Vận dụng kiến thức giải thích hiện tượng thường gặp trong tự nhiên và đời sống. b) Nội dung: Câu 1: Bạn Xuân cho rằng với bảy cái chén (bát) sành, một ít nước và một chiếc đũa tre, bạn có thể tạo ra một"dàn nhạc" và gõ được các bản nhạc tuỳ thích. a) Để có được "dàn nhạc" như ý kiến của bạn Xuân, em phải điểu chỉnh lượng nước trong các chén như thế nào? Hãy tiến hành biểu diễn trước lớp. b) Độ trầm, bổng của âm thanh phát ra phụ thuộc như thế nào vào lượng nước trong chén? Câu 2: Giải thích vì sao: a) Trong phòng thu âm, phòng karaoke, người ta thường làm tường sần sùi và treo rèm nhung. b) Khi đặt bàn tay khum lại, sát vào vành tai, đổng thời hướng tai vể phía nguồn âm, chúng ta có thể nghe rò hơn. Câu 3: Người ta thường sử dụng những biện pháp nào để chống ô nhiễm tiếng ồn? Câu 4. Một người gõ 1 nhát búa vào đường sắt, ở cách 1100m một người khác áp tai vào đường sắt thì nghe thấy 2 tiếng gõ cách nhau 3 giây. Biết tốc độ truyền âm trong không khí là 343m/s thì tốc độ truyền âm trong đường sắt là bao nhiêu? c)Sản phẩm: Câu trả lời của HS. d)Tổ chức thực hiện: *Chuyển giao nhiệm vụ học tập Câu 1. a) Để có được "dàn nhạc" như Câu 1: Bạn Xuân cho rằng với ý kiến của bạn Xuân, em phải điểu bảy cái chén (bát) sành, một ít nước và chỉnh lượng nước trong các chén như một chiếc đũa tre, bạn có thể tạo ra thế nào? Hãy tiến hành biểu diễn một"dàn nhạc" và gõ được các bản trước lớp. nhạc tuỳ thích. b) Chén chứa nhiều nước hơn thì âm a) Để có được "dàn nhạc" như ý thanh phát ra nghe trầm hơn. kiến của bạn Xuân, em phải điểu chỉnh Câu 2. a) Tường sần sùi, nhiều góc lượng nước trong các chén như thế cạnh và rèm nhung hấp thụ âm, làm nào? Hãy tiến hành biểu diễn trước giảm các âm phản xạ không mong lớp. muốn. b) Độ trầm, bổng của âm thanh phát ra phụ thuộc như thế nào vào b) Tai hướng vể phía nguồn âm và lượng nước trong chén? bàn tay khum vào trong, đặt sát tai Câu 2: Giải thích vì sao: nhằm hướng các ám phản xạ bởi bàn a) Trong phòng thu âm, phòng tay vào trong tai, giúp nghe rõ. karaoke, người ta thường làm tường Câu 3. - Hạn chế nguồn gây ra tiếng sần sùi và treo rèm nhung. ồn (như làm giảm độ to của tiếng ồn b) Khi đặt bàn tay khum lại, sát phát ra) vào vành tai, đổng thời hướng tai vể - Phân tán tiếng ồn trên đường truyền phía nguồn âm, chúng ta có thể nghe ( như làm cho âm truyền theo hướng rò hơn. khác) Câu 3: Người ta thường sử - Ngăn cản bớt tiếng ồn truyền tới tai. dụng những biện pháp nào để chống ô Câu 4. Thời gian âm truyền trong nhiễm không khí là: 푠 1100 tiếng ồn? t = = 3,2 (s) 1 푣1 343 ≈ Câu 4. Một người gõ 1 nhát búa Thời gian âm truyền trong đường sắt vào đường sắt, ở cách 1100m một là: người khác áp tai vào đường sắt thì t2 = t1 -3 = 0,2 (s) nghe thấy 2 tiếng gõ cách nhau 3 giây. Tốc độ truyền âm trong đường sắt là: Biết tốc độ truyền âm trong không khí 푠 1100 v = = = 5500 (m/s) là 343m/s thì tốc độ truyền âm trong 2 푡2 0,2 đường sắt là bao nhiêu? *Thực hiện nhiệm vụ học tập - HS hoàn thành nhiệm vụ theo thời gian quy định. *Báo cáo kết quả và thảo luận - Báo cáo kết quả hoạt động *Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ - Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập thông qua các sản phẩm học tập. Phụ lục 1 Câu 1. Khi một người thổi sáo, tiếng sáo được tạo ra bởi sự dao động của A. cột không khí trong ống sáo. B. thành ống sáo. C. các ngón tay của người thổi. D. đôi môi của người thổi. Câu 2. Sóng âm không truyền được trong môi trường nào? A. Chất rắn. B. Chất rắn và chất lỏng. C. Chân không. D. Chất rắn, chất lỏng và chất khi. Câu 3. Phát biểu nào dưới đây không đúng khi nói về sóng âm? A. Sóng âm mang năng lượng. B. Sóng âm được tạo ra bởi các vật dao động. C. Chất rắn truyền âm kém hơn chất khí D. Sóng âm không truyền được trong chân không. Câu 4. Môi trường nào sau đây truyền âm tốt nhất? A. Không khí. B. Nước. C. Gỗ. D. Thép. Câu 5. Những vật liệu mềm, mịn, nhiều bọt xốp có khả năng hấp thụ âm và ngăn chặn sự truyền âm được gọi là A. vật liệu cách âm. B. vật liệu thấu âm. C. vật liệu truyền âm. D. vật liệu phản xạ âm Câu 6. Khi em nghe được tiếng nói to của mình vang lại trong hang động nhiều lần, điều đó có ý nghĩa gì? A. Trong hang động có mối nguy hiểm. B. Có người ở trong hang cũng đang nói to. C. Tiếng nói của em gặp vật cản bị phản xạ và lặp lại. D. Sóng âm truyền đi trong hang quá nhanh. Trường THCS Võ Thị Sáu Họ và tên GV: Trần Văn Tiến Tổ Khoa học tự nhiên KIỂM TRA Môn học: KHTN - lớp 7 Thời gian thực hiện: 1 tiết I.MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Ôn tập, củng cố lại kiến thức về âm thanh - Luyện tập cách vận dụng âm thanh vào cuộc sống - Hệ thống hóa lại kiến thức của chủ đề 4 2. Năng lực: - Lập luận, giải thích, liên hệ thực tế, vận dụng các kiến thức để trình bày đầy đủ khoa học - Năng lực cần phát triển : năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề 3. Phẩm chất: Cẩn thận, nghiêm túc khi làm bài II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU 1. Đối với giáo viên: Ma trận, bảng đặc tả. Đề kiểm tra 2 . Đối với học sinh : bút chì, tẩy chì, bút mực, bảng HTTH III. MA TRẬN, BẢNG ĐẶC TẢ - Thời điểm kiểm tra: Kiểm tra: Chủ đề 4: - Thời gian làm bài: 45 phút. - Hình thức kiểm tra: Kết hợp giữa trắc nghiệm và tự luận (tỉ lệ 40% trắc nghiệm, 60% tự luận). - Cấu trúc: - Mức độ đề: 40% Nhận biết; 30% Thông hiểu; 20% Vận dụng; 10% Vận dụng cao. - Phần trắc nghiệm: 4,0 điểm :gồm 10 câu hỏi, mỗi câu 0,25 điểm ( Nhận biết : 16 câu: 4 điểm; thông hiểu: 4 câu: 1 điểm) - Phần tự luận: 6,0 điểm gồm 3 câu: Thông hiểu:2 câu:2 điểm; Vận dụng:1 câu:2,0 điểm; Vận dụng cao:1 câu: 1,0 điểm).
Tài liệu đính kèm: