Giáo án Lịch sử 7 - Tuần 25 - Đặng Văn Gấu

docx 10 trang Người đăng Mạnh Chiến Ngày đăng 28/11/2025 Lượt xem 14Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Lịch sử 7 - Tuần 25 - Đặng Văn Gấu", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 Trường THCS Ninh Hòa Họ và tên giáo viên:
Tổ: Xã hội Đặng Văn Gấu
 Tên bài dạy: 
 BÀI 23 : KINH TẾ , VĂN HÓA NƯỚC TA TK XVI - XVIII (tt)
 II. VĂN HÓA
 Môn học/hoạt động giáo dục: Lịch sử, lớp 7
 Thời gian thực hiện: Tuần: 25, Tiết 49 
I. MỤC TIÊU: 
1. Kiến thức : 
- Những nét chính về tình hình văn hóa nước ta ở các thế kỉ XVI – XVII. Chú ý 
nêu được những điểm mới về mặt tư tưởng, tôn giáo và văn học, nghệ thuật.
- Sự ra đời chữ Quốc ngữ.
2. Năng lực: 
- Tự học, phát hiện và giải quyết vấn đề, sáng tạo, giao tiếp, hợp tác 
- Năng lực tái hiện sự kiện lịch sử. Năng lực thực hành bộ môn: khai thác kênh 
hình, tư liệu, tranh ảnh, sử dụng lược đồ... Phân tích, so sánh, liên hệ thực tiễn...
- Mô tả lễ hội hoặc vai trò chơi tiêu biểu trong lễ hội của làng mình .
3. Phẩm chất: Hiểu được truyền thống văn hoá của dân tộc luôn phát triển trong 
bất kì hoàn cảnh nào.
- Bồi dưỡng ý thức bảo vệ truyền thống văn hoá dân tộc.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU:
 1. Chuẩn bị của giáo viên
 - Giáo án word và Powerpoint.
 - Máy móc, phương tiện có liên quan.
 - tranh ảnh
 2. Chuẩn bị của học sinh
 - Chuẩn bị bài mới.
 - Sưu tầm tư liệu, tranh ảnh liên quan đến bài cũ và bài mới (nếu có)
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: 
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
 - Mục tiêu: Tạo sự hứng thú tìm hiểu bài mới cho học sinh.
 - Phương thức tiến hành: GV kiểm tra bài cũ
 Nhận xét về tình hình kinh tế ở Đàng Trong, Đàng Ngoài
 - Dự kiến sản phẩm: HS trả lời. GV nhận xét, chốt ý và dẫn vào bài mới.
Một trong những điều rất đặc biệt của Lịch sử nước ta ở những thế kỷ XVI-XVII là 
bên cạnh sự suy yếu khủng hoảng của chế độ phong kiến, sự suy giảm của kinh tế 
nhưng nền văn hoá của dân tộc vẫn có những bước chuyển biến rất rất tuyệt vời. 
để tìm hiểu những nét đặc sắc của văn hoá nước ta thời kỳ này cô cùng các em tìm 
hiểu trong nội dung bài học hôm nay. B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
a) Mục tiêu: nhận biết và ghi nhớ tình hình văn hóa ở các thế kỷ XVI-XVII ; biết 
sự ra đời chữ quốc ngữ và lý giải được vì sao chữ quốc ngữ giai đoạn này không 
dược dùng ; trình bày được những thành tựu về văn học nghệ thuất
 b) Nội dung hoạt động: Nghiên cứu sách giáo khoa, thảo luận cặp đôi, nhóm hoàn 
thành các hoạt động giáo viên tổ chức 
c) Sản phẩm học tập: hoàn thành phiếu học tâp
d) Cách thức tiến hành hoạt động
 HĐ của GV và HS ND cần đạt
1. Hoạt động 1: Tôn giáo: 1. Tôn giáo: 
 - Mục tiêu: Trình bày được nét + Nho giáo vẫn được chính quyền phong 
chính về tình hình văn hoá ở các thế kiến đề cao trong học tập, thi cử và tuyển 
kỉ XVI - XVII. Chú ý nêu được lựa quan lại.
những điểm mới về mặt tư tưởng, + Phật giáo và Đạo giáo thời Lê sơ bị 
tôn giáo và văn học, nghệ thuật : hạn chế, đến lúc này được phục hồi.
 - Phương thức tiến hành: ( cặp + Nhân dân vẫn giữ nếp sống văn hoá 
đôi ) truyền thống, qua các lễ hội đã thắt chặt tình 
 - Tổ chức hoạt động: đoàn kết làng xóm và bồi dưỡng tinh thần 
* Thảo luận cặp: yêu quê hương, đất nước.
 + Bước 1: GV: giao nhiệm vụ cho + Từ năm 1533, các giáo sĩ (Bồ Đào 
HS. Nha) theo thuyền buôn đến nước ta truyền 
 ? Ở thế kỷ XVI - XVII nước ta có bá đạo Thiên Chúa. Sang thế kỉ XVII - 
những tôn giáo nào ? Em biết gì về XVIII, hoạt động của các giáo sĩ ngày càng 
các tôn giáo đó ? tăng.
? Ngoài các tôn giáo thì ở nước ta + Hoạt động của đạo Thiên Chúa không 
các TK XVI-XVII tồn tại các tín hợp với cách cai trị của các chúa Trịnh - 
ngưỡng nào ? Các tín ngưỡng nào Nguyễn nên nhiều lần bị cấm, nhưng các 
hiện nay vẫn được duy trì. giáo sĩ vẫn tìm cách để truyền đạo.
? Quan sát H.53 và những hiểu biết 
của em, kể tên các hình thức sinh 
hoạt văn hóa ? Các hình thức sinh 
hoạt văn hóa có tác dụng gì ? 2. Sự ra đời chữ quốc ngữ. 
 + Bước 2: HS: Thực hiện nhiêm 
vụ, có sự hỗ trợ của giáo viên bằng - Thế kỷ XVII, một số giáo sĩ Phương Tây 
hệ thống câu hỏi gợi mở. đã dùng chữ cái la tinh ghi âm tiếng việt -> 
 + Bước 3: HS báo cáo kết quả chữ Quốc ngữ ra đời . 
 + Bước 4: HS góp ý đánh giá 
theo kỹ thuật 3,2,1. GV bổ sung - Đây là thứ chữ viết tiện lợi, khoa học, dễ 
phần phân tích nhận xét, đánh giá, phổ biến, lúc đầu chỉ dùng trong việc truyền 
kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập đạo, sau lan rộng ra trong nhân dân và trở của học sinh. GV chính xác hóa các thành chữ viết chính thức của nước ta cho 
kiến thức đã hình thành cho học đến ngày nay . 
sinh.
2. Hoạt động 2: Sự ra đời chữ 3. Văn học, nghệ thuật.
quốc ngữ.
 - Mục tiêu: Biết được sự ra đời a. Văn học : 
của chữ Quốc ngữ. + Các thế kỉ XVI - XVII, tuy văn học 
 - Phương thức tiến hành: (Cá chữ Hán chiếm ưu thế, nhưng văn học chữ 
nhân) Nôm cũng phát triển mạnh, có truyện Nôm 
 - Tổ chức hoạt động: dài hơn 8.000 câu như bộ Thiên Nam ngữ 
? Chữ quốc ngữ ra đời trong hoàn lục. Nội dung truyện Nôm thường viết về 
cảnh nào ? hạnh phúc con người, tố cáo những bất công 
HSTL – GV nhận xét, chốt ý. xã hội... các nhà thơ Nôm nổi tiếng như 
 Ai là người có công lao lớn trong Nguyễn Bỉnh Khiêm, Đào Duy Từ...
việc tạo ra chữ Quốc ngữ ? (G.sĩ A- + Sang thế kỉ XVIII, văn học dân gian 
Lếch-Xăng đơ Rốt ) phát triển mạnh mẽ, bên cạnh truyện Nôm 
 dài như Phan Trần, Nhị Độ Mai... còn có 
? Vì sao chữ Quốc ngữ trở thành truyện Trạng Quỳnh, truyện Trạng Lợn...
chữ viết chính thức của nước ta cho 
đến nay . HSTL-GV nhận xét, chốt b. Nghệ thuật: 
ý. + Nghệ thuật dân gian như múa trên dây, 
 múa đèn, ảo thuật, điêu khắc... nghệ thuật 
 3. Hoạt động 3: Văn học, nghệ sân khấu như chèo, tuồng, hát ả đào... được 
thuật. phục hồi và phát triển.
 - Mục tiêu: nêu được những điểm 
mới về văn học, nghệ thuật.
 - Phương thức tiến hành: 
(nhóm )
 - Tổ chức hoạt động:
* Thảo luận nhóm: 
+ Bước 1: GV: giao nhiệm vụ cho 
các nhóm.
? Trình bày sự phát triển của nền 
văn học nước ta trong các gđ từ các 
TK XVI - XVII và nữa đầu TK 
XVIII . 
? Trình bày những nét chính về nghệ 
thuật dân gian, nghệ thuật và sân 
khấu ở nước ta vào các TK XVII-
XVIII và nhận xét.. ? Vì sao ở thời kì này nghệ thuật 
dân gian lại phát triển cao ?
 + Bước 2: HS: Thực hiện nhiêm 
vụ, có sự hỗ trợ của giáo viên bằng 
hệ thống câu hỏi gợi mở.
 + Bước 3: HS báo cáo kết quả
 + Bước 4: HS góp ý đánh giá 
theo kỹ thuật 3,2,1. GV bổ sung 
phần phân tích nhận xét, đánh giá, 
kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập 
của học sinh. GV chính xác hóa các 
kiến thức đã hình thành cho học 
sinh.
C.HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Nhằm củng cố, hệ thống hóa, hoàn thiện kiến thức mới mà HS đã 
được lĩnh hội ở hoạt động hình thành kiến thức 
b) Nội dung hoạt động: GV giao nhiệm vụ cho HS và chủ yếu cho làm việc cá 
nhân trả lời các câu hỏi. Trong quá trình làm việc HS có thể trao đổi với bạn hoặc 
thầy, cô giáo.
c) Sản phẩm học tập: trả lời câu hỏi thể hiện đầy đủ nội dung bài học; 
d) Cách thức tiến hành hoạt động
GV giao nhiệm vụ cho HS và chủ yếu cho làm việc cá nhân, trả lời các câu hỏi 
trắc nghiệm. Trong quá trình làm việc HS có thể trao đổi với bạn hoặc thầy, cô 
giáo.
GV dùng hệ thống câu hỏi trắc nghiệm khách quan, tự luận và yêu cầu học sinh 
chọn đáp án đúng trả lời trên bảng con (trắc nghiệm).
Câu 1: Vào thế kỉ XVI – XVII, Nho giáo ở nước ta như thế nào?
A. Được xem như quốc giáo
B. Được chính quyền phong kiến đề cao trong học tập, thi cử và tuyển lựa quan lại
C. Không hề được quan tâm
D. Đã bị xóa bỏ hoàn toàn
Câu 2: Vì sao vào thế kỉ XVII – XVIII, đạo Thiên chúa nhiều lần bị chúa Nguyễn, 
chúa Trịnh ngăn cấm du nhập vào nước ta?
A. Không phù hợp với cách cai trị dân của chúa Nguyễn, chúa Trịnh
B. Không phù hợp với làng quê Việt Nam
C. Đạo phật và Đạo giáo phát triển mạnh
D. Đạo Nho tồn tại ở nước ta
Câu 3: Đến thế kỉ nào tiếng việt trở nên phong phú và trong sáng?
A. Thế kỉ XV B. Thế kỉ XVI C. Thế kỉ XVII D. Thế kỉ XVIII
Câu 4: Trạng Trình là tên dân gian của ai? A. Lương Thế Vinh B. Nguyễn Bỉnh Khiêm C. Vũ Hữu D. Lương Đắc 
Bằng
Câu 5: Truyện Nôm vào thế kỉ XVI – XVII thường mang nội dung gì?
A. Viết về hạnh phúc con người, tố cáo những bất công xã hội và bộ máy quan lại 
thối nát
B. Phản ánh bất công và tội ác xã hội phong kiến
C. Vạch trần quan lại tham nhũng
D. Đã kích vua quan lại phong kiến, bênh vực quyền sống của phụ nữ
+ HS: Chọn câu trả lời đúng
- Sản phẩm hoạt động của HS: câu trả lời đúng
Kết luận của GV: Đánh giá khả năng tiếp thu bài HS
D.HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục tiêu: Vận dụng kiến thức mới mà HS đã được lĩnh hội để giải quyết 
những vấn đề mới trong học tập.
b) Nội dung hoạt động: GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm hoàn thành bài 
tập
c) Sản phẩm học tập: bài tập nhóm
d) Cách thức tiến hành hoạt động
 Nêu câu hỏi sau khi đã hình thành kiến thức.
 1. Em biết những đường phố trường học nào mang tên các nhân vật: 
 Nguyễn Bỉnh Khiêm, Đào Duy Anh, Nguyễn Hữu Cầu, Hoàng 
 Công Chất? Giải thích vì sao được đặt tên đó
 2. Sưu tầm những mẩu truyện về Nguyễn Bỉnh Khiêm và kể lại cho 
 bạn nghe mẩu chuyện mà em thích nhất về nhân vật này.
- Dự kiến sản phẩm: HS trả lời. GV nhận xét chuẩn hóa kiến thức.
1.Ở Việt Nam hiện nay, có những đường phố, trường học mang tên các nhân vật 
như: Nguyễn Bỉnh Khiêm, Đào Duy Từ, Nguyễn Hữu Cầu, Hoàng Công Chất, 
Nguyễn Danh Phương,..........Cụ thể như:
 • Đường Nguyễn Hữu Cầu (Đà Nẵng), Đào Duy Từ(Hà Nội), Nguyễn Hữu 
 Cầu( Hải Dương), Hoàng Công Chất( Hà Nội), đường Nguyễn Danh 
 Phương (Vĩnh Phúc)
 • Trường: THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm
Đó là cách để toàn dân ta, đồng bào ta tỏ lòng thành kính, biết ơn tới những vị anh 
hùng, danh nhân văn hóa những người tài giỏi đã có công xây dựng nước, góp 
phần làm cho đất nước thêm giàu đẹp, văn minh. Nhân dân ta đang thực hiện chủ 
chương "Uống nước nhớ nguồn" và "Ăn quả nhớ kẻ trồng cây"!.
 2. Sưu tầm những mẩu truyện về Nguyễn Bỉnh Khiêm và kể lại cho bạn 
 nghe mẩu chuyện mà em thích nhất về nhân vật này.
 ******************** Trường THCS Ninh Hòa Họ và tên giáo viên:
Tổ: Xã hội Đặng Văn Gấu
 Tên bài dạy: 
 BÀI 24: KHỞI NGHĨA NÔNG DÂN ĐÀNG NGOÀI THẾ KỶ XVIII
 Môn học/hoạt động giáo dục: Lịch sử, lớp 7
 Thời gian thực hiện: Tuần: 25, Tiết 50
I. MỤC TIÊU: 
 1. Kiến thức: 
- Nêu những biểu hiện về đời sống khổ cực của nông dân và giải thích nguyên 
nhân chính của tình trạng đó.
- Kể tên các cuộc khởi nghĩa nông dân tiêu biểu và trình bày trên lược đồ một vài 
cuộc khởi nghĩa : nguyên nhân bùng nổ và thất bại, diễn biến chính và ý nghĩa của 
các cuộc khởi nghĩa đó.
 2.Năng lực : 
-Tự học, phát hiện và giải quyết vấn đề, sáng tạo, giao tiếp, hợp tác
- Sưu tầm ca dao, tục ngữ, phản ánh sự căm phẫn của nông dân và các tầng lớp bị 
trị đối với chính quyền phong kiến. 
- Tập vẽ bản đồ, xác định địa danh ( đối chiếu với địa danh hiện nay) hình dung địa 
bàn hoạt động và qui mô của từng cuộc khởi nghĩa lớn. 
 3. Phẩm chất: 
- Bồi dưỡng ý thức căm ghét sự áp bức, cầm quyền đồng cảm với nỗi khổ cực của 
nông dân, buộc họ phải vùng lên đấu tranh giành quyền sống, khắc phục tinh thần 
đấu tranh kiên cường của NN và các thủ lĩnh chống chính quyền phong kiến thối 
nát. 
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU:
 1. Chuẩn bị của giáo viên
 - Giáo án word và Powerpoint.
 - Máy móc, phương tiện có liên quan.
 - Lược đồ phong trào khởi nghĩa nông dân ở thế kỷ XVIII. 
 2. Chuẩn bị của học sinh
 - Chuẩn bị bài mới.
 - Sưu tầm tư liệu, tranh ảnh liên quan đến bài cũ và bài mới (nếu có)
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: 
 1. Ổn định lớp: 
 2. Bài cũ: (Linh hoạt)
? Chữ quốc ngữ ra đời trong hoàn cảnh nào ? Ai là người có công lao lớn trong 
việc tạo ra chữ Quốc ngữ ? 
 3. Bài mới:
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a, Mục tiêu: Tạo tình huống giữa cái đã biết và chưa biết về nguyên nhân dẫn đến 
các cuộc khởi nghĩa của nông dấn
b.Nội dung hoạt động: HS dưới sự hướng dẫn của GV để trả lời các câu hỏi theo 
yêu cầu của giáo viên
c) Sản phẩm học tập: nhận định đúng vai trò của nhân dân
d) Cách thức tiến hành hoạt động:
Em có suy nghĩ gì về câu nói cả Nguyễn Trãi: Vua là thuyền. Dân là nước. Nước 
có thể đẩy thuyền đi nhanh, Nước cũng có thể lật thuyền.
Qua câu trả lời của HS GV dẫn dắt để giới thiệu bài.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
a) Mục tiêu: nhận biết và ghi nhớ được những nét chính về tình hình chính trị ở 
Đàng Ngoài vào giữa TK XVIII; Kể tên được các cuộc khởi nghĩa nông dân tiêu 
biểu và trình bày theo lược đồ một vài cuộc khởi nghĩa : nguyên nhân bùng nổ và 
thất bại, diễn biễn chính và ý nghĩa của các cuộc khởi nghĩa đó.
 b) Nội dung hoạt động: Nghiên cứu sách giáo khoa quan sát tranh ảnh, lược đồ 
suy nghĩ cá nhân, thảo luận nhóm trả lời các câu hỏi của giáo viên 
c) Sản phẩm học tập: Trả lời được các câu hỏi theo kế hoạch của giáo viên
d) Cách thức tiến hành hoạt động
 HĐ của GV và HS ND cần đạt
 1. Hoạt động 1: Tình hình chính 1. Tình hình chính trị: 
trị: + Giữa TK XVIII, chính quyền ở Đàng 
 - Mục tiêu: Biết được những nét ngoài mục nát cực độ. 
chính về tình hình chính trị ở Đàng + Vua Lê Chỉ là bù nhìn. Chúa Trịnh 
Ngoài vào giữa TK XVIII. quanh năm hội hè, yến tiệc.
 - Phương thức tiến hành: (Cá + Quan lại, binh lính, địa chủ hoành hành, 
nhân) đục khoét nhân dân. 
 - Tổ chức hoạt động: + Sản xuất nông nghiệp đình đốn, thiên tai, 
? Cho biết tình hình chính trị ở Đàng hạn hán xảy ra liên tiếp ; công thương 
Ngoài giữa thế kỷ XVIII ? HSTL- nghiệp sa sút, chợ phố điêu tàn. 
GVKL + Vào những năm 40 của thế kỉ XVIII, 
? Sự mục nát của chính quyền họ hàng chục vạn nông dân chết đói, nhiều 
Trịnh đã dẫn đến hậu quả gì ? HSTL người phải bỏ làng đi phiêu tán.
– GVKL.
 2. Những cuộc khởi nghĩa lớn. 
 a. Những cuộc KN tiêu biểu :
 + Khởi nghĩa Nguyễn Dương Hưng 
 (1737) ở Sơn Tây.
2.Hoạt động 2: Những cuộc khởi + Nguyễn Danh Phương (1740 - 1751) 
nghĩa lớn. ở Sơn Tây, sau lan rộng ra Thái Nguyên và 
 - Mục tiêu: Kể tên được các cuộc Tuyên Quang... khởi nghĩa nông dân tiêu biểu và trình + Tiêu biểu là cuộc khởi nghĩa Nguyễn 
bày theo lược đồ một vài cuộc khởi Hữu Cầu (1741 - 1751) và Hoàng Công 
nghĩa : nguyên nhân bùng nổ và thất Chất (1739 - 1769) :
bại, diễn biễn chính và ý nghĩa của ￿ Khởi nghĩa Nguyễn Hữu Cầu (1741 - 
các cuộc khởi nghĩa đó. 1751), còn gọi là quận He. Cuộc khởi 
 - Phương thức tiến hành: ( nhóm) nghĩa bắt đầu từ Đồ Sơn (Hải Phòng), sau 
 - Tổ chức hoạt động: lan ra Kinh Bắc, uy hiếp Thăng Long rồi 
* Thảo luận nhóm: (5 phút) lan xuống Sơn Nam và Thanh Hoá - 
 + Bước 1: GV: giao nhiệm vụ cho Nghệ An.
các nhóm. ￿ Khởi nghĩa Hoàng Công Chất (1739 
? Hãy kể tên và xác định những cuộc - 1769), bắt đầu ở Sơn Nam, sau chuyển 
khởi nghĩa lớn tiêu biểu ở Đàng lên Tây Bắc. Các dân tộc Tây Bắc hết lòng 
Ngoài trên lược đồ ? ủng hộ cuộc khởi nghĩa. Hoàng Công Chất 
? Quan sát H.55. SGK và rút ra nhận có công lớn trong việc bảo vệ vùng biên 
xét về quy mô của các phong trào. giới và giúp dân ổn định cuộc sống.
? Nêu kết quả và ý nghĩa của các 
phong trào. 
? Theo em vì sao các cuộc KN đều bị b. Kết quả và Ý nghĩa : 
thất bại? - Các cuộc khởi nghĩa trước sau đều bị 
+ Bước 2: HS: Thực hiện nhiêm vụ, thất bại, nhiều thủ lĩnh bị bắt, bị xử tử, 
có sự hỗ trợ của giáo viên bằng hệ nhưng cũng đã góp phần làm cho cơ đồ họ 
thống câu hỏi gợi mở. Trịnh lung lay.
 + Bước 3: HS báo cáo kết quả 
 + Bước 4: HS góp ý đánh giá theo 
kỹ thuật 3,2,1. GV bổ sung phần phân 
tích nhận xét, đánh giá, kết quả thực 
hiện nhiệm vụ học tập của học sinh. 
GV chính xác hóa các kiến thức đã 
hình thành cho học sinh.
- GV treo lược đồ giải thích ký hiệu. 
- HS dựa vào lược đồ lên bảng chỉ địa 
bàn hoạt động của các cuộc khởi 
nghĩa.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
- Mục tiêu:
+ Nhằm củng cố, hệ thống hóa, hoàn thiện kiến thức mới mà HS vừa được lĩnh hội.
- Phương thức tiến hành: 
 Lập bảng theo yêu cầu dưới đây về những cuộc khởi nghĩa lớn ở Đàng Ngoài thế kỉ 
XVIII Tên cuộc khởi nghĩa Thời gian Địa bàn
.- Dự kiến sản phẩm: HS trả lời. GV nhận xét chuẩn hóa kiến thức.
Lập bảng theo yêu cầu dưới đây về những cuộc khởi nghĩa lớn ở Đàng Ngoài thế 
kỉ XVIII
Bài làm:
Tên cuộc khởi nghĩa Thời gian Địa bàn
Nguyễn Dương 1737 Sơn Tây
Hưng
Lê Duy Mật 1738 – Thanh Hóa, Nghệ An
 1770
Nguyễn Danh 1740 – Tam Đảo, Sơn Tây, Tuyên Quang
Phương 1751
Nguyễn Hữu Cầu 1741 – Đồ Sơn, Kinh Bắc, Sơn Nam, Nghệ An, Thanh 
 1751 Hóa
Hoàng Công Chất 1739 - Sơn Nam, Tây Bắc
 1769
D.HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục tiêu: Vận dụng kiến thức mới mà HS đã được lĩnh hội để giải quyết những 
vấn đề mới trong học tập.
b) Nội dung hoạt động: GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm hoàn thành bài tập
c) Sản phẩm học tập: bài tập nhóm
d) Cách thức tiến hành hoạt động
 Nêu câu hỏi sau khi đã hình thành kiến thức.
? Nguyên nhân thất bại của các cuộc KN. Qua đó rút ra bài học kinh nghiệm.
- Dự kiến sản phẩm: HS trả lời. GV nhận xét chuẩn hóa kiến thức.
* Dặn dò:
 GV giao nhiệm vụ về nhà cho HS:
+ Học bài cũ, nắm kiến thức của bài vừa học.
+ Tiếp tục sưu tầm các tư liệu, tranh ảnh có liên quan đến bài cũ và bài mới
+ Chuẩn bị nội dung bài mới.
Sau khi ông mất, những giai thoại về tài đoán số của Trạng Trình Nguyễn 
Bỉnh Khiêm vẫn không ngừng được người đời lưu truyền. Một trong số đó là 
mẩu chuyện dưới đây: Ngày xuân năm mới sắp tới, mời các bạn cùng suy ngẫm về giai thoại sau:
Tối 30 tết năm ấy, Nguyễn Bỉnh Khiêm đang ngồi đàm luận lý số với một người 
học trò từ xa đến, bỗng ngoài cửa có tiếng gọi cửa. Ông sai gia nhân ra bảo người 
đó chờ chút. 
Trong khi đó, ông và người học trò ngồi bấm quẻ để xem thử người gõ cửa có 
chuyện gì. Cả hai thầy trò đều bấm vào quẻ "thiết đoản mộc tràng", nghĩa là "sắt 
ngắn gỗ dài". Ông hỏi học trò:
Anh đoán người đó vào đây để làm gì?
Anh học trò trả lời:
- Thưa thầy, sắt ngắn gỗ dài theo ý con, người này vào đây chắc chắn chỉ mượn có 
cái mai đào đất. Chứ ngoài ra không có cái gì sắt ngắn gỗ dài nữa đâu.
Nguyễn Bỉnh Khiêm cười:
- Tôi đoán anh ta vào mượn cái búa.
Quả nhiên người gõ cửa vào mượn cái búa thật. Anh học trò hỏi lý do thầy đoán 
đúng. Nguyễn Bỉnh Khiêm giải thích:
- Như anh bấm quẻ cũng là giỏi nhưng mức đoán còn thấp. Anh nói sắt ngắn gỗ dài 
mà đoán vậy thử hỏi 30 tết, người ta đến đây mượn mai để làm gì? Tôi đoán người 
ta đến mượn cái búa để họ bổ củi nấu bánh chưng. Bấm que đã trúng, nhưng phán 
đoán phải cơ biến, linh hoạt mới tránh được sai lầm.
Người học trò nghe xong rất khâm phục tài nghệ thầy mình.
 **********************

Tài liệu đính kèm:

  • docxgiao_an_lich_su_7_tuan_25_dang_van_gau.docx