Trường THCS Ninh Hòa Họ và tên giáo viên: Tổ: Xã hội Đặng Văn Gấu Tên bài dạy: BÀI 23 : KINH TẾ , VĂN HÓA NƯỚC TA TK XVI - XVIII (tt) II. VĂN HÓA Môn học/hoạt động giáo dục: Lịch sử, lớp 7 Thời gian thực hiện: Tuần: 25, Tiết 49 I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức : - Những nét chính về tình hình văn hóa nước ta ở các thế kỉ XVI – XVII. Chú ý nêu được những điểm mới về mặt tư tưởng, tôn giáo và văn học, nghệ thuật. - Sự ra đời chữ Quốc ngữ. 2. Năng lực: - Tự học, phát hiện và giải quyết vấn đề, sáng tạo, giao tiếp, hợp tác - Năng lực tái hiện sự kiện lịch sử. Năng lực thực hành bộ môn: khai thác kênh hình, tư liệu, tranh ảnh, sử dụng lược đồ... Phân tích, so sánh, liên hệ thực tiễn... - Mô tả lễ hội hoặc vai trò chơi tiêu biểu trong lễ hội của làng mình . 3. Phẩm chất: Hiểu được truyền thống văn hoá của dân tộc luôn phát triển trong bất kì hoàn cảnh nào. - Bồi dưỡng ý thức bảo vệ truyền thống văn hoá dân tộc. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU: 1. Chuẩn bị của giáo viên - Giáo án word và Powerpoint. - Máy móc, phương tiện có liên quan. - tranh ảnh 2. Chuẩn bị của học sinh - Chuẩn bị bài mới. - Sưu tầm tư liệu, tranh ảnh liên quan đến bài cũ và bài mới (nếu có) III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG - Mục tiêu: Tạo sự hứng thú tìm hiểu bài mới cho học sinh. - Phương thức tiến hành: GV kiểm tra bài cũ Nhận xét về tình hình kinh tế ở Đàng Trong, Đàng Ngoài - Dự kiến sản phẩm: HS trả lời. GV nhận xét, chốt ý và dẫn vào bài mới. Một trong những điều rất đặc biệt của Lịch sử nước ta ở những thế kỷ XVI-XVII là bên cạnh sự suy yếu khủng hoảng của chế độ phong kiến, sự suy giảm của kinh tế nhưng nền văn hoá của dân tộc vẫn có những bước chuyển biến rất rất tuyệt vời. để tìm hiểu những nét đặc sắc của văn hoá nước ta thời kỳ này cô cùng các em tìm hiểu trong nội dung bài học hôm nay. B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC a) Mục tiêu: nhận biết và ghi nhớ tình hình văn hóa ở các thế kỷ XVI-XVII ; biết sự ra đời chữ quốc ngữ và lý giải được vì sao chữ quốc ngữ giai đoạn này không dược dùng ; trình bày được những thành tựu về văn học nghệ thuất b) Nội dung hoạt động: Nghiên cứu sách giáo khoa, thảo luận cặp đôi, nhóm hoàn thành các hoạt động giáo viên tổ chức c) Sản phẩm học tập: hoàn thành phiếu học tâp d) Cách thức tiến hành hoạt động HĐ của GV và HS ND cần đạt 1. Hoạt động 1: Tôn giáo: 1. Tôn giáo: - Mục tiêu: Trình bày được nét + Nho giáo vẫn được chính quyền phong chính về tình hình văn hoá ở các thế kiến đề cao trong học tập, thi cử và tuyển kỉ XVI - XVII. Chú ý nêu được lựa quan lại. những điểm mới về mặt tư tưởng, + Phật giáo và Đạo giáo thời Lê sơ bị tôn giáo và văn học, nghệ thuật : hạn chế, đến lúc này được phục hồi. - Phương thức tiến hành: ( cặp + Nhân dân vẫn giữ nếp sống văn hoá đôi ) truyền thống, qua các lễ hội đã thắt chặt tình - Tổ chức hoạt động: đoàn kết làng xóm và bồi dưỡng tinh thần * Thảo luận cặp: yêu quê hương, đất nước. + Bước 1: GV: giao nhiệm vụ cho + Từ năm 1533, các giáo sĩ (Bồ Đào HS. Nha) theo thuyền buôn đến nước ta truyền ? Ở thế kỷ XVI - XVII nước ta có bá đạo Thiên Chúa. Sang thế kỉ XVII - những tôn giáo nào ? Em biết gì về XVIII, hoạt động của các giáo sĩ ngày càng các tôn giáo đó ? tăng. ? Ngoài các tôn giáo thì ở nước ta + Hoạt động của đạo Thiên Chúa không các TK XVI-XVII tồn tại các tín hợp với cách cai trị của các chúa Trịnh - ngưỡng nào ? Các tín ngưỡng nào Nguyễn nên nhiều lần bị cấm, nhưng các hiện nay vẫn được duy trì. giáo sĩ vẫn tìm cách để truyền đạo. ? Quan sát H.53 và những hiểu biết của em, kể tên các hình thức sinh hoạt văn hóa ? Các hình thức sinh hoạt văn hóa có tác dụng gì ? 2. Sự ra đời chữ quốc ngữ. + Bước 2: HS: Thực hiện nhiêm vụ, có sự hỗ trợ của giáo viên bằng - Thế kỷ XVII, một số giáo sĩ Phương Tây hệ thống câu hỏi gợi mở. đã dùng chữ cái la tinh ghi âm tiếng việt -> + Bước 3: HS báo cáo kết quả chữ Quốc ngữ ra đời . + Bước 4: HS góp ý đánh giá theo kỹ thuật 3,2,1. GV bổ sung - Đây là thứ chữ viết tiện lợi, khoa học, dễ phần phân tích nhận xét, đánh giá, phổ biến, lúc đầu chỉ dùng trong việc truyền kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập đạo, sau lan rộng ra trong nhân dân và trở của học sinh. GV chính xác hóa các thành chữ viết chính thức của nước ta cho kiến thức đã hình thành cho học đến ngày nay . sinh. 2. Hoạt động 2: Sự ra đời chữ 3. Văn học, nghệ thuật. quốc ngữ. - Mục tiêu: Biết được sự ra đời a. Văn học : của chữ Quốc ngữ. + Các thế kỉ XVI - XVII, tuy văn học - Phương thức tiến hành: (Cá chữ Hán chiếm ưu thế, nhưng văn học chữ nhân) Nôm cũng phát triển mạnh, có truyện Nôm - Tổ chức hoạt động: dài hơn 8.000 câu như bộ Thiên Nam ngữ ? Chữ quốc ngữ ra đời trong hoàn lục. Nội dung truyện Nôm thường viết về cảnh nào ? hạnh phúc con người, tố cáo những bất công HSTL – GV nhận xét, chốt ý. xã hội... các nhà thơ Nôm nổi tiếng như Ai là người có công lao lớn trong Nguyễn Bỉnh Khiêm, Đào Duy Từ... việc tạo ra chữ Quốc ngữ ? (G.sĩ A- + Sang thế kỉ XVIII, văn học dân gian Lếch-Xăng đơ Rốt ) phát triển mạnh mẽ, bên cạnh truyện Nôm dài như Phan Trần, Nhị Độ Mai... còn có ? Vì sao chữ Quốc ngữ trở thành truyện Trạng Quỳnh, truyện Trạng Lợn... chữ viết chính thức của nước ta cho đến nay . HSTL-GV nhận xét, chốt b. Nghệ thuật: ý. + Nghệ thuật dân gian như múa trên dây, múa đèn, ảo thuật, điêu khắc... nghệ thuật 3. Hoạt động 3: Văn học, nghệ sân khấu như chèo, tuồng, hát ả đào... được thuật. phục hồi và phát triển. - Mục tiêu: nêu được những điểm mới về văn học, nghệ thuật. - Phương thức tiến hành: (nhóm ) - Tổ chức hoạt động: * Thảo luận nhóm: + Bước 1: GV: giao nhiệm vụ cho các nhóm. ? Trình bày sự phát triển của nền văn học nước ta trong các gđ từ các TK XVI - XVII và nữa đầu TK XVIII . ? Trình bày những nét chính về nghệ thuật dân gian, nghệ thuật và sân khấu ở nước ta vào các TK XVII- XVIII và nhận xét.. ? Vì sao ở thời kì này nghệ thuật dân gian lại phát triển cao ? + Bước 2: HS: Thực hiện nhiêm vụ, có sự hỗ trợ của giáo viên bằng hệ thống câu hỏi gợi mở. + Bước 3: HS báo cáo kết quả + Bước 4: HS góp ý đánh giá theo kỹ thuật 3,2,1. GV bổ sung phần phân tích nhận xét, đánh giá, kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh. GV chính xác hóa các kiến thức đã hình thành cho học sinh. C.HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a) Mục tiêu: Nhằm củng cố, hệ thống hóa, hoàn thiện kiến thức mới mà HS đã được lĩnh hội ở hoạt động hình thành kiến thức b) Nội dung hoạt động: GV giao nhiệm vụ cho HS và chủ yếu cho làm việc cá nhân trả lời các câu hỏi. Trong quá trình làm việc HS có thể trao đổi với bạn hoặc thầy, cô giáo. c) Sản phẩm học tập: trả lời câu hỏi thể hiện đầy đủ nội dung bài học; d) Cách thức tiến hành hoạt động GV giao nhiệm vụ cho HS và chủ yếu cho làm việc cá nhân, trả lời các câu hỏi trắc nghiệm. Trong quá trình làm việc HS có thể trao đổi với bạn hoặc thầy, cô giáo. GV dùng hệ thống câu hỏi trắc nghiệm khách quan, tự luận và yêu cầu học sinh chọn đáp án đúng trả lời trên bảng con (trắc nghiệm). Câu 1: Vào thế kỉ XVI – XVII, Nho giáo ở nước ta như thế nào? A. Được xem như quốc giáo B. Được chính quyền phong kiến đề cao trong học tập, thi cử và tuyển lựa quan lại C. Không hề được quan tâm D. Đã bị xóa bỏ hoàn toàn Câu 2: Vì sao vào thế kỉ XVII – XVIII, đạo Thiên chúa nhiều lần bị chúa Nguyễn, chúa Trịnh ngăn cấm du nhập vào nước ta? A. Không phù hợp với cách cai trị dân của chúa Nguyễn, chúa Trịnh B. Không phù hợp với làng quê Việt Nam C. Đạo phật và Đạo giáo phát triển mạnh D. Đạo Nho tồn tại ở nước ta Câu 3: Đến thế kỉ nào tiếng việt trở nên phong phú và trong sáng? A. Thế kỉ XV B. Thế kỉ XVI C. Thế kỉ XVII D. Thế kỉ XVIII Câu 4: Trạng Trình là tên dân gian của ai? A. Lương Thế Vinh B. Nguyễn Bỉnh Khiêm C. Vũ Hữu D. Lương Đắc Bằng Câu 5: Truyện Nôm vào thế kỉ XVI – XVII thường mang nội dung gì? A. Viết về hạnh phúc con người, tố cáo những bất công xã hội và bộ máy quan lại thối nát B. Phản ánh bất công và tội ác xã hội phong kiến C. Vạch trần quan lại tham nhũng D. Đã kích vua quan lại phong kiến, bênh vực quyền sống của phụ nữ + HS: Chọn câu trả lời đúng - Sản phẩm hoạt động của HS: câu trả lời đúng Kết luận của GV: Đánh giá khả năng tiếp thu bài HS D.HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a) Mục tiêu: Vận dụng kiến thức mới mà HS đã được lĩnh hội để giải quyết những vấn đề mới trong học tập. b) Nội dung hoạt động: GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm hoàn thành bài tập c) Sản phẩm học tập: bài tập nhóm d) Cách thức tiến hành hoạt động Nêu câu hỏi sau khi đã hình thành kiến thức. 1. Em biết những đường phố trường học nào mang tên các nhân vật: Nguyễn Bỉnh Khiêm, Đào Duy Anh, Nguyễn Hữu Cầu, Hoàng Công Chất? Giải thích vì sao được đặt tên đó 2. Sưu tầm những mẩu truyện về Nguyễn Bỉnh Khiêm và kể lại cho bạn nghe mẩu chuyện mà em thích nhất về nhân vật này. - Dự kiến sản phẩm: HS trả lời. GV nhận xét chuẩn hóa kiến thức. 1.Ở Việt Nam hiện nay, có những đường phố, trường học mang tên các nhân vật như: Nguyễn Bỉnh Khiêm, Đào Duy Từ, Nguyễn Hữu Cầu, Hoàng Công Chất, Nguyễn Danh Phương,..........Cụ thể như: • Đường Nguyễn Hữu Cầu (Đà Nẵng), Đào Duy Từ(Hà Nội), Nguyễn Hữu Cầu( Hải Dương), Hoàng Công Chất( Hà Nội), đường Nguyễn Danh Phương (Vĩnh Phúc) • Trường: THPT Nguyễn Bỉnh Khiêm Đó là cách để toàn dân ta, đồng bào ta tỏ lòng thành kính, biết ơn tới những vị anh hùng, danh nhân văn hóa những người tài giỏi đã có công xây dựng nước, góp phần làm cho đất nước thêm giàu đẹp, văn minh. Nhân dân ta đang thực hiện chủ chương "Uống nước nhớ nguồn" và "Ăn quả nhớ kẻ trồng cây"!. 2. Sưu tầm những mẩu truyện về Nguyễn Bỉnh Khiêm và kể lại cho bạn nghe mẩu chuyện mà em thích nhất về nhân vật này. ******************** Trường THCS Ninh Hòa Họ và tên giáo viên: Tổ: Xã hội Đặng Văn Gấu Tên bài dạy: BÀI 24: KHỞI NGHĨA NÔNG DÂN ĐÀNG NGOÀI THẾ KỶ XVIII Môn học/hoạt động giáo dục: Lịch sử, lớp 7 Thời gian thực hiện: Tuần: 25, Tiết 50 I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: - Nêu những biểu hiện về đời sống khổ cực của nông dân và giải thích nguyên nhân chính của tình trạng đó. - Kể tên các cuộc khởi nghĩa nông dân tiêu biểu và trình bày trên lược đồ một vài cuộc khởi nghĩa : nguyên nhân bùng nổ và thất bại, diễn biến chính và ý nghĩa của các cuộc khởi nghĩa đó. 2.Năng lực : -Tự học, phát hiện và giải quyết vấn đề, sáng tạo, giao tiếp, hợp tác - Sưu tầm ca dao, tục ngữ, phản ánh sự căm phẫn của nông dân và các tầng lớp bị trị đối với chính quyền phong kiến. - Tập vẽ bản đồ, xác định địa danh ( đối chiếu với địa danh hiện nay) hình dung địa bàn hoạt động và qui mô của từng cuộc khởi nghĩa lớn. 3. Phẩm chất: - Bồi dưỡng ý thức căm ghét sự áp bức, cầm quyền đồng cảm với nỗi khổ cực của nông dân, buộc họ phải vùng lên đấu tranh giành quyền sống, khắc phục tinh thần đấu tranh kiên cường của NN và các thủ lĩnh chống chính quyền phong kiến thối nát. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU: 1. Chuẩn bị của giáo viên - Giáo án word và Powerpoint. - Máy móc, phương tiện có liên quan. - Lược đồ phong trào khởi nghĩa nông dân ở thế kỷ XVIII. 2. Chuẩn bị của học sinh - Chuẩn bị bài mới. - Sưu tầm tư liệu, tranh ảnh liên quan đến bài cũ và bài mới (nếu có) III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: 1. Ổn định lớp: 2. Bài cũ: (Linh hoạt) ? Chữ quốc ngữ ra đời trong hoàn cảnh nào ? Ai là người có công lao lớn trong việc tạo ra chữ Quốc ngữ ? 3. Bài mới: A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a, Mục tiêu: Tạo tình huống giữa cái đã biết và chưa biết về nguyên nhân dẫn đến các cuộc khởi nghĩa của nông dấn b.Nội dung hoạt động: HS dưới sự hướng dẫn của GV để trả lời các câu hỏi theo yêu cầu của giáo viên c) Sản phẩm học tập: nhận định đúng vai trò của nhân dân d) Cách thức tiến hành hoạt động: Em có suy nghĩ gì về câu nói cả Nguyễn Trãi: Vua là thuyền. Dân là nước. Nước có thể đẩy thuyền đi nhanh, Nước cũng có thể lật thuyền. Qua câu trả lời của HS GV dẫn dắt để giới thiệu bài. B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC a) Mục tiêu: nhận biết và ghi nhớ được những nét chính về tình hình chính trị ở Đàng Ngoài vào giữa TK XVIII; Kể tên được các cuộc khởi nghĩa nông dân tiêu biểu và trình bày theo lược đồ một vài cuộc khởi nghĩa : nguyên nhân bùng nổ và thất bại, diễn biễn chính và ý nghĩa của các cuộc khởi nghĩa đó. b) Nội dung hoạt động: Nghiên cứu sách giáo khoa quan sát tranh ảnh, lược đồ suy nghĩ cá nhân, thảo luận nhóm trả lời các câu hỏi của giáo viên c) Sản phẩm học tập: Trả lời được các câu hỏi theo kế hoạch của giáo viên d) Cách thức tiến hành hoạt động HĐ của GV và HS ND cần đạt 1. Hoạt động 1: Tình hình chính 1. Tình hình chính trị: trị: + Giữa TK XVIII, chính quyền ở Đàng - Mục tiêu: Biết được những nét ngoài mục nát cực độ. chính về tình hình chính trị ở Đàng + Vua Lê Chỉ là bù nhìn. Chúa Trịnh Ngoài vào giữa TK XVIII. quanh năm hội hè, yến tiệc. - Phương thức tiến hành: (Cá + Quan lại, binh lính, địa chủ hoành hành, nhân) đục khoét nhân dân. - Tổ chức hoạt động: + Sản xuất nông nghiệp đình đốn, thiên tai, ? Cho biết tình hình chính trị ở Đàng hạn hán xảy ra liên tiếp ; công thương Ngoài giữa thế kỷ XVIII ? HSTL- nghiệp sa sút, chợ phố điêu tàn. GVKL + Vào những năm 40 của thế kỉ XVIII, ? Sự mục nát của chính quyền họ hàng chục vạn nông dân chết đói, nhiều Trịnh đã dẫn đến hậu quả gì ? HSTL người phải bỏ làng đi phiêu tán. – GVKL. 2. Những cuộc khởi nghĩa lớn. a. Những cuộc KN tiêu biểu : + Khởi nghĩa Nguyễn Dương Hưng (1737) ở Sơn Tây. 2.Hoạt động 2: Những cuộc khởi + Nguyễn Danh Phương (1740 - 1751) nghĩa lớn. ở Sơn Tây, sau lan rộng ra Thái Nguyên và - Mục tiêu: Kể tên được các cuộc Tuyên Quang... khởi nghĩa nông dân tiêu biểu và trình + Tiêu biểu là cuộc khởi nghĩa Nguyễn bày theo lược đồ một vài cuộc khởi Hữu Cầu (1741 - 1751) và Hoàng Công nghĩa : nguyên nhân bùng nổ và thất Chất (1739 - 1769) : bại, diễn biễn chính và ý nghĩa của Khởi nghĩa Nguyễn Hữu Cầu (1741 - các cuộc khởi nghĩa đó. 1751), còn gọi là quận He. Cuộc khởi - Phương thức tiến hành: ( nhóm) nghĩa bắt đầu từ Đồ Sơn (Hải Phòng), sau - Tổ chức hoạt động: lan ra Kinh Bắc, uy hiếp Thăng Long rồi * Thảo luận nhóm: (5 phút) lan xuống Sơn Nam và Thanh Hoá - + Bước 1: GV: giao nhiệm vụ cho Nghệ An. các nhóm. Khởi nghĩa Hoàng Công Chất (1739 ? Hãy kể tên và xác định những cuộc - 1769), bắt đầu ở Sơn Nam, sau chuyển khởi nghĩa lớn tiêu biểu ở Đàng lên Tây Bắc. Các dân tộc Tây Bắc hết lòng Ngoài trên lược đồ ? ủng hộ cuộc khởi nghĩa. Hoàng Công Chất ? Quan sát H.55. SGK và rút ra nhận có công lớn trong việc bảo vệ vùng biên xét về quy mô của các phong trào. giới và giúp dân ổn định cuộc sống. ? Nêu kết quả và ý nghĩa của các phong trào. ? Theo em vì sao các cuộc KN đều bị b. Kết quả và Ý nghĩa : thất bại? - Các cuộc khởi nghĩa trước sau đều bị + Bước 2: HS: Thực hiện nhiêm vụ, thất bại, nhiều thủ lĩnh bị bắt, bị xử tử, có sự hỗ trợ của giáo viên bằng hệ nhưng cũng đã góp phần làm cho cơ đồ họ thống câu hỏi gợi mở. Trịnh lung lay. + Bước 3: HS báo cáo kết quả + Bước 4: HS góp ý đánh giá theo kỹ thuật 3,2,1. GV bổ sung phần phân tích nhận xét, đánh giá, kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh. GV chính xác hóa các kiến thức đã hình thành cho học sinh. - GV treo lược đồ giải thích ký hiệu. - HS dựa vào lược đồ lên bảng chỉ địa bàn hoạt động của các cuộc khởi nghĩa. C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP - Mục tiêu: + Nhằm củng cố, hệ thống hóa, hoàn thiện kiến thức mới mà HS vừa được lĩnh hội. - Phương thức tiến hành: Lập bảng theo yêu cầu dưới đây về những cuộc khởi nghĩa lớn ở Đàng Ngoài thế kỉ XVIII Tên cuộc khởi nghĩa Thời gian Địa bàn .- Dự kiến sản phẩm: HS trả lời. GV nhận xét chuẩn hóa kiến thức. Lập bảng theo yêu cầu dưới đây về những cuộc khởi nghĩa lớn ở Đàng Ngoài thế kỉ XVIII Bài làm: Tên cuộc khởi nghĩa Thời gian Địa bàn Nguyễn Dương 1737 Sơn Tây Hưng Lê Duy Mật 1738 – Thanh Hóa, Nghệ An 1770 Nguyễn Danh 1740 – Tam Đảo, Sơn Tây, Tuyên Quang Phương 1751 Nguyễn Hữu Cầu 1741 – Đồ Sơn, Kinh Bắc, Sơn Nam, Nghệ An, Thanh 1751 Hóa Hoàng Công Chất 1739 - Sơn Nam, Tây Bắc 1769 D.HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a) Mục tiêu: Vận dụng kiến thức mới mà HS đã được lĩnh hội để giải quyết những vấn đề mới trong học tập. b) Nội dung hoạt động: GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm hoàn thành bài tập c) Sản phẩm học tập: bài tập nhóm d) Cách thức tiến hành hoạt động Nêu câu hỏi sau khi đã hình thành kiến thức. ? Nguyên nhân thất bại của các cuộc KN. Qua đó rút ra bài học kinh nghiệm. - Dự kiến sản phẩm: HS trả lời. GV nhận xét chuẩn hóa kiến thức. * Dặn dò: GV giao nhiệm vụ về nhà cho HS: + Học bài cũ, nắm kiến thức của bài vừa học. + Tiếp tục sưu tầm các tư liệu, tranh ảnh có liên quan đến bài cũ và bài mới + Chuẩn bị nội dung bài mới. Sau khi ông mất, những giai thoại về tài đoán số của Trạng Trình Nguyễn Bỉnh Khiêm vẫn không ngừng được người đời lưu truyền. Một trong số đó là mẩu chuyện dưới đây: Ngày xuân năm mới sắp tới, mời các bạn cùng suy ngẫm về giai thoại sau: Tối 30 tết năm ấy, Nguyễn Bỉnh Khiêm đang ngồi đàm luận lý số với một người học trò từ xa đến, bỗng ngoài cửa có tiếng gọi cửa. Ông sai gia nhân ra bảo người đó chờ chút. Trong khi đó, ông và người học trò ngồi bấm quẻ để xem thử người gõ cửa có chuyện gì. Cả hai thầy trò đều bấm vào quẻ "thiết đoản mộc tràng", nghĩa là "sắt ngắn gỗ dài". Ông hỏi học trò: Anh đoán người đó vào đây để làm gì? Anh học trò trả lời: - Thưa thầy, sắt ngắn gỗ dài theo ý con, người này vào đây chắc chắn chỉ mượn có cái mai đào đất. Chứ ngoài ra không có cái gì sắt ngắn gỗ dài nữa đâu. Nguyễn Bỉnh Khiêm cười: - Tôi đoán anh ta vào mượn cái búa. Quả nhiên người gõ cửa vào mượn cái búa thật. Anh học trò hỏi lý do thầy đoán đúng. Nguyễn Bỉnh Khiêm giải thích: - Như anh bấm quẻ cũng là giỏi nhưng mức đoán còn thấp. Anh nói sắt ngắn gỗ dài mà đoán vậy thử hỏi 30 tết, người ta đến đây mượn mai để làm gì? Tôi đoán người ta đến mượn cái búa để họ bổ củi nấu bánh chưng. Bấm que đã trúng, nhưng phán đoán phải cơ biến, linh hoạt mới tránh được sai lầm. Người học trò nghe xong rất khâm phục tài nghệ thầy mình. **********************
Tài liệu đính kèm: