Giáo án Lịch sử 7 - Tuần 25 - Năm học 2020-2021

doc 16 trang Người đăng Mạnh Chiến Ngày đăng 08/12/2025 Lượt xem 5Lượt tải 0 Download
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Lịch sử 7 - Tuần 25 - Năm học 2020-2021", để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
 LS7 tuần 25
Tuần 25
Tên bài: Bài 23 KINH TẾ, VĂN HOÁ THẾ KỈ XVI – XVIII 
 (Tiếp theo)
 Thời gian thực hiện: ( 1 tiết )
I. Mục tiêu: 
1. Kiến thức : 
- Những nét chính về tình hình văn hóa nước ta ở các thế kỉ XVI – XVII. Chú ý nêu được 
những điểm mới về mặt tư tưởng, tôn giáo và văn học, nghệ thuật.
- Sự ra đời chữ Quốc ngữ.
2. Năng lực: 
- Tự học, phát hiện và giải quyết vấn đề, sáng tạo, giao tiếp, hợp tác 
- Năng lực tái hiện sự kiện lịch sử. Năng lực thực hành bộ môn: khai thác kênh hình, tư 
liệu, tranh ảnh, sử dụng lược đồ... Phân tích, so sánh, liên hệ thực tiễn...
- Mô tả lễ hội hoặc vai trò chơi tiêu biểu trong lễ hội của làng mình .
3. Phẩm chất: Hiểu được truyền thống văn hoá của dân tộc luôn phát triển trong bất kì 
hoàn cảnh nào.
- Bồi dưỡng ý thức bảo vệ truyền thống văn hoá dân tộc.
II. Thiết bị dạy học và học liệu:
 1. Chuẩn bị của giáo viên
 - Giáo án word.
 - tranh ảnh về văn hóa , văn học dân gian: tranh biểu diễn võ nghệ, tượng quan âm 
nghìn mắt nghìn tay
 2. Chuẩn bị của học sinh
 Chuẩn bị bài mới.
III. Tiến trình dạy học: 
1. Hoạt động 1: Xác định vấn đề/nhiệm vụ học tập/Mở đầu
a. Mục tiêu: Giúp học sinh nắm được các nội dung cơ bản bước đầu của bài học cần đạt 
được đó là tình hình văn hóa thế kỷ XVI- XVIII, đưa học sinh vào tìm hiểu nội dung bài 
học, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới. 
b.Nội dung : HS dưới sự hướng dẫn của GV trả lời các câu hỏi theo yêu cầu của giáo 
viên: 
c. Sản phẩm : HS trả lời câu hỏi của giáo viên.
d. Tổ chức thực hiên: 
 GV đặt câu hỏi: Nhận xét về tình hình kinh tế ở Đàng Trong, Đàng Ngoài
- Dự kiến sản phẩm: Đàng trong phát triển , Đàng ngoài trì truệ.
 Trên cơ sở ý kiến GV dẫn dắt vào bài hoặc GV nhận xét và vào bài mới: Một trong 
những điều rất đặc biệt của Lịch sử nước ta ở những thế kỷ XVI-XVII là bên cạnh sự suy 
yếu khủng hoảng của chế độ phong kiến, sự suy giảm của kinh tế nhưng nền văn hoá của 
dân tộc vẫn có những bước chuyển biến rất rất tuyệt vời. để tìm hiểu những nét đặc sắc 
của văn hoá nước ta thời kỳ này cô cùng các em tìm hiểu trong nội dung bài học hôm 
nay.
 2. Hoạt động 2: Hoạt động hình thành kiến thức: Hình thành kiến thức mới/giải 
 1 LS7 tuần 25
 quyết vấn đề/thực thi nhiệm vụ đặt ratừ Hoạt động 1
a. Mục tiêu: nhận biết và ghi nhớ tình hình văn hóa ở các thế kỷ XVI-XVII ; biết sự ra 
đời chữ quốc ngữ và lý giải được vì sao chữ quốc ngữ giai đoạn này không dược dùng ; 
trình bày được những thành tựu về văn học nghệ thuất
 Tổ chức thực hiện Sản phẩm Nội dung
 - Bước 1: GV giao nhiệm II. VĂN HÓA
 vụ cho HS. 1. Tôn giáo.
 HS thảo luận các câu hỏi - Hs thảo luận của giáo 
 của giáo viên: theo 4 nhóm viên:
 ? Ở thế kỷ XVI - XVII 
 nước ta có những tôn giáo 
 nào ? Em biết gì về các tôn - Nho giáo vẫn được đề cao 
 giáo đó ? trong học tập, thi cử và tuyển 
 ? Ngoài các tôn giáo thì ở lực quan lại.
 nước ta các TK XVI-XVII - Phật giáo, Đạo giáo được 
 tồn tại các tín ngưỡng nào ? phục hồi .
 Các tín ngưỡng nào hiện 
 nay vẫn được duy trì.
 ? Quan sát H.53 và những 
 hiểu biết của em, kể tên các 
 hình thức sinh hoạt văn hóa - Nhân dân vẫn giữ nếp sống 
 ? Các hình thức sinh hoạt văn hoá truyền thống , qua 
 văn hóa có tác dụng gì ? các lễ hội đã thắt chặt tình 
 - Bước 2: Thực hiện - HS đọc SGK và thực đoàn kết trong thôn xóm và 
 nhiệm vụ học tập : hiện yêu cầu. bồi đắp tinh thần yêu quê 
 HD HS Thực hiện nhiêm hương, đất nước.
 vụ, có sự hỗ trợ của giáo - Năm 1533 các giáo sĩ 
 viên bằng hệ thống câu hỏi - Hs trình bày kết quả. phương Tây theo thuyền 
 gợi mở. buôn truyền bá đạo Thiên 
 - Bước 3: HS báo cáo kết chúa . Sang thế kỷ XVII – 
 quả: XVIII , hoạt động các giáo sĩ 
 Gọi HS báo cáo kết quả - HS phân tích, nhận ngày càng tăng .
 - Bước 4: Kết luận, nhận xét, đánh giá kết quả - Hoạt động của các Đạo 
 đinh. của hs. Thiên Chúa không hợp với 
 Gọi HS góp ý đánh giá các cai trị dân nên tìm cách 
 theo kỹ thuật 4, 3, 2,1. GV ngăn cấm , nhưng các giáo sĩ 
 bổ sung phần phân tích tìm các để truyền .
 nhận xét, đánh giá, kết quả 
 thực hiện nhiệm vụ học tập 
 của học sinh. GV chính xác 
 hóa các kiến thức đã hình 
 thành cho học sinh.
 2 LS7 tuần 25
 - Bước 1: GV giao nhiệm 
vụ cho HS. - Hs thảo luận của giáo 
HS thảo luận các câu hỏi viên: 2. Sự ra đời chữ Quốc 
của giáo viên: theo 3 nhóm ngữ.
 ? Chữ quốc ngữ ra đời 
trong hoàn cảnh nào ? 
 Ai là người có công lao lớn - Thế kỉ XVII, một số giáo sĩ 
trong việc tạo ra chữ Quốc (G.sĩ A-Lếch-Xăng đơ phương Tây dùng chữ cái La 
ngữ ? Rốt ) tinh ghi âm Tiếng Việt và sử 
 dụng trong việc truyền đạo.
? Vì sao chữ Quốc ngữ trở - Đây là chữ viết thuận lợi , 
thành chữ viết chính thức khoa học , phổ biến , lúc đầu 
của nước ta cho đến nay . dùng trong truyền đạo , sau 
 - Bước 2: Thực hiện đó lan rộng trong nhân dân 
nhiệm vụ học tập : trở thành chữ Quốc ngữ .
 HD HS Thực hiện nhiêm 
vụ, có sự hỗ trợ của giáo 
viên bằng hệ thống câu hỏi 
gợi mở.
 - Bước 3: HS báo cáo kết 
quả:
Gọi HS báo cáo kết quả
- Bước 4: Kết luận, nhận - HS đọc SGK và thực 
đinh. hiện yêu cầu. 
Gọi HS góp ý đánh giá theo 
kỹ thuật 3, 2,1. GV bổ sung 
phần phân tích nhận xét, 
đánh giá, kết quả thực hiện 
nhiệm vụ học tập của học - Hs trình bày kết quả.
sinh. GV chính xác hóa các 
kiến thức đã hình thành cho 
học sinh.
 - HS phân tích, nhận 
- Bước 1: GV giao nhiệm xét, đánh giá kết quả 
vụ cho HS. của hs. 
HS thảo luận các câu hỏi 
của giáo viên: theo 3 nhóm 
 ? Trình bày sự phát triển - Hs thảo luận của giáo 3. Văn học và nghệ thuật 
của nền văn học nước ta viên: dân gian.
trong các gđ từ các TK XVI 
- XVII và nữa đầu TK a.Văn học:
XVIII . 
? Trình bày những nét chính - Văn học chữ Nôm phát 
về nghệ thuật dân gian, triển .
 3 LS7 tuần 25
 nghệ thuật và sân khấu ở - Tiêu biểu: Nguyễn Bỉnh 
 nước ta vào các TK XVII- Khiêm, Đào Duy Từ .
 XVIII và nhận xét..
 ? Vì sao ở thời kì này nghệ - Văn học dân gian phát triển 
 thuật dân gian lại phát triển với nhiều thể loại phong phú 
 cao ? , bên cạnh chữ nôm dài như 
 - Bước 2: Thực hiện Phan Trần , Nhị Đô Mai ... 
 nhiệm vụ học tập : còn có truyện Trạng Quỳnh , 
 HD HS Thực hiện nhiêm truện Trạng Lợn ...
 vụ, có sự hỗ trợ của giáo 
 viên bằng hệ thống câu hỏi - HS đọc SGK và thực b.Nghệ thuật dân gian: 
 gợi mở. hiện yêu cầu. - Nghệ thuật điêu khắc:
 - Bước 3: HS báo cáo kết + Điêu khắc gổ.
 quả: + Phật Bà Quan âm .
 Gọi HS báo cáo kết quả
 - Bước 4: Kết luận, nhận - Hs trình bày kết quả.
 đinh.
 Gọi HS góp ý đánh giá theo 
 kỹ thuật 3, 2,1. GV bổ sung 
 phần phân tích nhận xét, - HS phân tích, nhận 
 đánh giá, kết quả thực hiện 
 xét, đánh giá kết quả 
 nhiệm vụ học tập của học 
 sinh. GV chính xác hóa các của hs. - Nghệ thuật sân khấu: chèo, 
 kiến thức đã hình thành cho tuồng,... được phục hồi và 
 học sinh. phát triển .
3. Hoạt động 3: luyện tập :
a. Mục tiêu: Nhằm củng cố, hệ thống hóa, hoàn thiện kiến thức mới mà HS đã được lĩnh 
hội ở hoạt động hình thành kiến thức 
b. Nội dung : GV giao nhiệm vụ cho HS và chủ yếu cho làm việc cá nhân trả lời các câu 
hỏi. Trong quá trình làm việc HS có thể trao đổi với bạn hoặc thầy, cô giáo.
c. Sản phẩm : trả lời câu hỏi thể hiện đầy đủ nội dung bài học; 
d. Tổ chức thực hiên:
GV giao nhiệm vụ cho HS và chủ yếu cho làm việc cá nhân, trả lời các câu hỏi trắc 
nghiệm. Trong quá trình làm việc HS có thể trao đổi với bạn hoặc thầy, cô giáo.
GV dùng hệ thống câu hỏi trắc nghiệm khách quan, tự luận và yêu cầu học sinh chọn đáp 
án đúng trả lời trên bảng con (trắc nghiệm).
Câu 1: Vào thế kỉ XVI – XVII, Nho giáo ở nước ta như thế nào?
A. Được xem như quốc giáo
B. Được chính quyền phong kiến đề cao trong học tập, thi cử và tuyển lựa quan lại
C. Không hề được quan tâm
 4 LS7 tuần 25
D. Đã bị xóa bỏ hoàn toàn
Câu 2: Vì sao vào thế kỉ XVII – XVIII, đạo Thiên chúa nhiều lần bị chúa Nguyễn, chúa 
Trịnh ngăn cấm du nhập vào nước ta?
A. Không phù hợp với cách cai trị dân của chúa Nguyễn, chúa Trịnh
B. Không phù hợp với làng quê Việt Nam
C. Đạo phật và Đạo giáo phát triển mạnh
D. Đạo Nho tồn tại ở nước ta
Câu 3: Đến thế kỉ nào tiếng việt trở nên phong phú và trong sáng?
A. Thế kỉ XV B. Thế kỉ XVI C. Thế kỉ XVII D. Thế kỉ XVIII
Câu 4: Trạng Trình là tên dân gian của ai?
A. Lương Thế Vinh B. Nguyễn Bỉnh Khiêm C. Vũ Hữu D. Lương Đắc Bằng
Câu 5: Truyện Nôm vào thế kỉ XVI – XVII thường mang nội dung gì?
A. Viết về hạnh phúc con người, tố cáo những bất công xã hội và bộ máy quan lại thối 
nát
B. Phản ánh bất công và tội ác xã hội phong kiến
C. Vạch trần quan lại tham nhũng
D. Đã kích vua quan lại phong kiến, bênh vực quyền sống của phụ nữ
+ HS: Chọn câu trả lời đúng
- Sản phẩm hoạt động của HS: câu trả lời đúng
Kết luận của GV: Đánh giá khả năng tiếp thu bài HS
 4. Hoạt động 4: vận dụng : 
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức mới mà HS đã được lĩnh hội để giải quyết những vấn đề 
mới trong học tập.
b. Nội dung : GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm hoàn thành bài tập
c. Sản phẩm : bài tập nhóm
d. Tổ chức thực hiên:
 Nêu câu hỏi sau khi đã hình thành kiến thức.
 Sưu tầm những mẩu truyện về Nguyễn Bỉnh Khiêm và kể lại cho bạn nghe mẩu 
 chuyện mà em thích nhất về nhân vật này.
- Dự kiến sản phẩm: HS trả lời. GV nhận xét chuẩn hóa kiến thức.
Sau khi ông mất, những giai thoại về tài đoán số của Trạng Trình Nguyễn Bỉnh 
Khiêm vẫn không ngừng được người đời lưu truyền. Một trong số đó là mẩu chuyện 
dưới đây:
Ngày xuân năm mới sắp tới, mời các bạn cùng suy ngẫm về giai thoại sau:
Tối 30 tết năm ấy, Nguyễn Bỉnh Khiêm đang ngồi đàm luận lý số với một người học trò 
từ xa đến, bỗng ngoài cửa có tiếng gọi cửa. Ông sai gia nhân ra bảo người đó chờ chút. 
Trong khi đó, ông và người học trò ngồi bấm quẻ để xem thử người gõ cửa có chuyện gì. 
Cả hai thầy trò đều bấm vào quẻ "thiết đoản mộc tràng", nghĩa là "sắt ngắn gỗ dài". Ông 
hỏi học trò:
Anh đoán người đó vào đây để làm gì?
Anh học trò trả lời:
- Thưa thầy, sắt ngắn gỗ dài theo ý con, người này vào đây chắc chắn chỉ mượn có cái 
mai đào đất. Chứ ngoài ra không có cái gì sắt ngắn gỗ dài nữa đâu.
Nguyễn Bỉnh Khiêm cười:
 5 LS7 tuần 25
- Tôi đoán anh ta vào mượn cái búa.
Quả nhiên người gõ cửa vào mượn cái búa thật. Anh học trò hỏi lý do thầy đoán đúng. 
Nguyễn Bỉnh Khiêm giải thích:
- Như anh bấm quẻ cũng là giỏi nhưng mức đoán còn thấp. Anh nói sắt ngắn gỗ dài mà 
đoán vậy thử hỏi 30 tết, người ta đến đây mượn mai để làm gì? Tôi đoán người ta đến 
mượn cái búa để họ bổ củi nấu bánh chưng. Bấm que đã trúng, nhưng phán đoán phải cơ 
biến, linh hoạt mới tránh được sai lầm.
Người học trò nghe xong rất khâm phục tài nghệ thầy mình
 GV giao nhiệm vụ về nhà cho HS:
+ Học bài cũ, nắm kiến thức của bài vừa học.
+ Chuẩn bị nội dung bài mới : Xem lại các bài 19,29,22,23 tiết sau ôn tập kiểm tra cuối 
kỳ 2
 *******************************
Tuần 25 
Tên bài: Bài 24 KHỞI NGHĨA NÔNG DÂN ĐÀNG NGOÀI THẾ KỈ XVIII
 Thời gian thực hiện: ( 1 tiết )
I. Mục tiêu: 
1. Kiến thức: 
- Nêu những biểu hiện về đời sống khổ cực của nông dân và giải thích nguyên nhân chính 
của tình trạng đó.
- Kể tên các cuộc khởi nghĩa nông dân tiêu biểu và trình bày trên lược đồ một vài cuộc 
khởi nghĩa : nguyên nhân bùng nổ và thất bại, diễn biến chính và ý nghĩa của các cuộc 
khởi nghĩa đó.
 2.Năng lực : 
-Tự học, phát hiện và giải quyết vấn đề, sáng tạo, giao tiếp, hợp tác
- Sưu tầm ca dao, tục ngữ, phản ánh sự căm phẫn của nông dân và các tầng lớp bị trị đối 
với chính quyền phong kiến. 
- Tập vẽ bản đồ, xác định địa danh ( đối chiếu với địa danh hiện nay) hình dung địa bàn 
hoạt động và qui mô của từng cuộc khởi nghĩa lớn. 
 3. Phẩm chất: 
- Bồi dưỡng ý thức căm ghét sự áp bức, cầm quyền đồng cảm với nỗi khổ cực của nông 
dân, buộc họ phải vùng lên đấu tranh giành quyền sống, khắc phục tinh thần đấu tranh 
kiên cường của NN và các thủ lĩnh chống chính quyền phong kiến thối nát. 
II. Thiết bị dạy học và học liệu:
 1. Chuẩn bị của giáo viên:
 - Giáo án word và Powerpoint.
 - Lược đồ phong trào khởi nghĩa nông dân ở thế kỷ XVIII. 
 2. Chuẩn bị của học sinh:
 - Chuẩn bị bài mới.
 - Sưu tầm tư liệu, tranh ảnh liên quan đến bài cũ và bài mới (nếu có)
III. Tiến trình dạy học: 
 1. Hoạt động 1: Xác định vấn đề/nhiệm vụ học tập/Mở đầu
 6 LS7 tuần 25
 a. Mục tiêu: Tạo tình huống giữa cái đã biết và chưa biết về nguyên nhân dẫn đến các 
cuộc khởi nghĩa của nông dấn
b.Nội dung : HS dưới sự hướng dẫn của GV để trả lời các câu hỏi theo yêu cầu của giáo 
viên
c. Sản phẩm : nhận định đúng vai trò của nhân dân
d. Tổ chức thực hiện:
Em có suy nghĩ gì về câu nói cả Nguyễn Trãi: Vua là thuyền. Dân là nước. Nước có thể 
đẩy thuyền đi nhanh, Nước cũng có thể lật thuyền.
Qua câu trả lời của HS GV dẫn dắt để giới thiệu bài.
 2. Hoạt động 2: Hoạt động hình thành kiến thức: Hình thành kiến thức mới/giải 
 quyết vấn đề/thực thi nhiệm vụ đặt ratừ Hoạt động 1
a. Mục tiêu: nhận biết và ghi nhớ được những nét chính về tình hình chính trị ở Đàng 
Ngoài vào giữa TK XVIII; Kể tên được các cuộc khởi nghĩa nông dân tiêu biểu và trình 
bày theo lược đồ một vài cuộc khởi nghĩa : nguyên nhân bùng nổ và thất bại, diễn biễn 
chính và ý nghĩa của các cuộc khởi nghĩa đó.
 Tổ chức thực hiện Sản phẩm Nội dung
- Bước 1: GV giao nhiệm 1.Tình hình chính trị: 
vụ cho HS.
 - Từ giữa thế kỉ XVIII 
Gọi HS đọc và trả lời các HS đọc và trả lời các 
câu hỏi của giáo viên: câu hỏi của giáo viên: chính quyền Lê, Trịnh 
 Cho biết tình hình chính trị quanh năm hội hè yến 
ở Đàng Ngoài giữa thế kỷ tiệc vung phí tiền của . 
XVIII ? Quan lại , binh lính ra sức 
? Sự mục nát của chính 
quyền họ Trịnh đã dẫn đến đục khoét nhân dân; quan 
hậu quả gì ? lại ra sức cướp đoạt 
 ruông đất của nhân dân. 
 - Hậu quả: 
 + sản xuất nông nghiệp 
 đình đốn. 
 + Hạn, lụt mất mùa, đê 
 vỡ xảy ra liên tục. 
 - Bước 2: Thực hiện + Nhà nước đánh thuế 
nhiệm vụ học tập : HS Thực hiện nhiêm nặng, công thương 
HD HS Thực hiện nhiêm vụ
vụ, có sự hỗ trợ của giáo nghiệp sa sút, phố xá điêu 
viên bằng hệ thống câu hỏi tàn. 
gợi mở. + Đời sống nhân dân cực 
 - Bước 3: HS báo cáo kết khổ thường xuyên xảy ra 
quả: nạn đói. 
Gọi HS báo cáo kết quả HS báo cáo kết quả
 - Bước 4: Kết luận, nhận + Nhân dân bỏ làng phiêu 
 7 LS7 tuần 25
định: tán khắp nơi.
Gọi HS góp ý đánh giá. 
GV bổ sung phần phân tích 
nhận xét, đánh giá, kết quả HS góp ý đánh giá.
thực hiện nhiệm vụ học tập 
của học sinh. GV chính xác 
hóa các kiến thức đã hình 
thành cho học sinh.
 - Bước 1: GV giao nhiệm 
vụ cho HS. 2/. Những cuộc khởi 
HS thảo luận các câu hỏi nghĩa lớn. 
của giáo viên: theo 4 nhóm 
 ? Hãy kể tên và xác định a. Những cuộc KN tiêu 
những cuộc khởi nghĩa lớn biểu :
tiêu biểu ở Đàng Ngoài trên + Khởi nghĩa Nguyễn 
lược đồ ? Dương Hưng (1737) ở 
? Quan sát H.55. SGK và Sơn Tây.
rút ra nhận xét về quy mô + Nguyễn Danh Phương 
của các phong trào. (1740 - 1751) ở Sơn Tây, 
? Nêu kết quả và ý nghĩa sau lan rộng ra Thái 
của các phong trào. Nguyên và Tuyên 
? Theo em vì sao các cuộc Quang... 
KN đều bị thất bại? + Tiêu biểu là cuộc khởi 
 - Bước 2: Thực hiện nghĩa Nguyễn Hữu Cầu 
nhiệm vụ học tập : (1741 - 1751) và Hoàng 
 HD HS Thực hiện nhiêm Công Chất (1739 - 1769) 
vụ, có sự hỗ trợ của giáo :
viên bằng hệ thống câu hỏi Khởi nghĩa Nguyễn 
gợi mở. Lập bảng thống kê Hữu Cầu (1741 - 1751), 
 - Bước 3: HS báo cáo kết theo hướng dẫn của còn gọi là quận He. Cuộc 
quả: giáo viên khởi nghĩa bắt đầu từ Đồ 
Gọi HS báo cáo kết quả Sơn (Hải Phòng), sau lan 
- Bước 4: Kết luận, nhận ra Kinh Bắc, uy hiếp 
định: Thăng Long rồi lan 
 HS báo cáo kết quả xuống Sơn Nam và 
Gọi HS góp ý đánh giá 
 Thanh Hoá - 
theo kỹ thuật 4, 3, 2,1. GV 
 Nghệ An.
bổ sung phần phân tích 
 Khởi nghĩa Hoàng 
nhận xét, đánh giá, kết quả 
 Công Chất (1739 - 1769), 
thực hiện nhiệm vụ học tập 
 HS góp ý đánh giá bắt đầu ở Sơn Nam, sau 
của học sinh. GV chính xác 
 chuyển lên Tây Bắc. Các 
hóa các kiến thức đã hình 
 dân tộc Tây Bắc hết lòng 
thành cho học sinh.
 ủng hộ cuộc khởi nghĩa. 
 Hoàng Công Chất có 
 8 LS7 tuần 25
 công lớn trong việc bảo 
 vệ vùng biên giới và giúp 
 dân ổn định cuộc sống.
 b.Ý nghĩa: 
 - Làm cho chính quyền 
 phong kiến Trịnh bị lung 
 lay. 
 - Nêu cao tinh thần đấu 
 tranh của nhân dân. 
 - Tạo điều kiện cho nghĩa 
 quân Tây Sơn tiến quân 
 ra Bắc.
3. Hoạt động 3: luyện tập :
a. Mục tiêu: Nhằm củng cố, hệ thống hóa, hoàn thiện kiến thức mới mà HS đã được lĩnh 
hội ở hoạt động hình thành kiến thức 
b. Nội dung : GV giao nhiệm vụ cho HS và chủ yếu cho làm việc cá nhân trả lời các câu 
hỏi. Trong quá trình làm việc HS có thể trao đổi với bạn hoặc thầy, cô giáo.
c. Sản phẩm : Hoàn thành bảng thống kê
d. Tổ chức thực hiên:
 Lập bảng theo yêu cầu dưới đây về những cuộc khởi nghĩa lớn ở Đàng Ngoài thế kỉ XVIII
Tên cuộc khởi nghĩa Thời gian Địa bàn
.- Dự kiến sản phẩm: HS trả lời. GV nhận xét chuẩn hóa kiến thức.
Lập bảng theo yêu cầu dưới đây về những cuộc khởi nghĩa lớn ở Đàng Ngoài thế kỉ 
XVIII
Bài làm:
Tên cuộc khởi nghĩa Thời gian Địa bàn
Nguyễn Dương Hưng 1737 Sơn Tây
Lê Duy Mật 1738 – 1770 Thanh Hóa, Nghệ An
Nguyễn Danh Phương 1740 – 1751 Tam Đảo, Sơn Tây, Tuyên Quang
Nguyễn Hữu Cầu 1741 – 1751 Đồ Sơn, Kinh Bắc, Sơn Nam, Nghệ An, Thanh Hóa
Hoàng Công Chất 1739 - 1769 Sơn Nam, Tây Bắc
 4. Hoạt động 4: vận dụng : 
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức mới mà HS đã được lĩnh hội để giải quyết những vấn đề 
mới trong học tập.
 9 LS7 tuần 25
b. Nội dung : GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm hoàn thành bài tập
c. Sản phẩm : bài tập nhóm
d. Tổ chức thực hiện:
 Nêu câu hỏi sau khi đã hình thành kiến thức.
? Nguyên nhân thất bại của các cuộc KN. Qua đó rút ra bài học kinh nghiệm.
- Dự kiến sản phẩm: HS trả lời. GV nhận xét chuẩn hóa kiến thức.
* Dặn dò:
 GV giao nhiệm vụ về nhà cho HS:
+ Học bài cũ, nắm kiến thức của bài vừa học.
+ Tiếp tục sưu tầm các tư liệu, tranh ảnh có liên quan đến bài cũ và bài mới.
+ Chuẩn bị nội dung bài mới: bài 25. Phong trào Tây Sơn – Mục I. Khởi nghĩa Tây Sơn 
bùng nổ : nguyên nhân dẫn đến cuộc khởi nghĩa Tây Sơn, cuộc khởi nghĩa Tây Sơn bùng 
nổ như thế nào?
 Ký duyệt của tổ tuần 25 ngày 3/3/ 2021
 Tổ phó
 - ND, HT:
 - PP:
 Đinh Thu Trang
 10 LS7 tuần 25
Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Đề kiểm tra I tiết 
 Họ và tên : . Môn : Lịch sử 7
 Lớp : 7A Thời gian : 45 phút 
 Mã đề 735
 Điểm Lời phê
I .PHẦN TRẮC NGHIỆM:
 Chọn chữ cái đứng trước ý trả lời đúng nhất trong các câu hỏi sau - mỗi câu đúng là 
0,5đ
Câu 1 : Chiến thắng nào kết thúc cuộc khởi nghĩa Lam Sơn:
A.Tốt Động-Chúc Động (1426) B. Diễn Châu (1425)
 C. Chí Linh ( 1424) D.Chi Lăng-Xương Giang ( 1427)
Câu 2 : Nước Đại Việt thời Lê Thánh Tông cả nước chia thành :
A. 12 đạo B. 12 lộ C.12 phủ D. 13 đạo thừa tuyên
Câu 3 : Vị vua anh minh nhất thời Lê sơ:
A. Lê Thái Tổ B.Lê Thánh Tông C.Lê Thái Tông D. Lê Nhân Tông
Câu 4 : Thời Lê sơ Ngô Sĩ Liên đã viết tác phẩm:
A. Đại Việt sử kí toàn thư B. Đại Việt sử kí C.Sử kí tục biên D . Quốc âm thi tập
Câu 5 : Để cứu chủ tướng Lê Lợi ,Lê Lai đã làm :
A. Thay Lê Lợi lãnh đạo kháng chiến B. Đóng giả Lê Lợi và hi sinh thay chủ tướng 
C.Giúp Lê Lợi đóng quân an toàn C. Bí mật rút khỏi căn cứ Chí Linh.
Câu 6 : Khởi nghĩa Lam Sơn kéo dài trong thời gian :
A. 1418-1427 B. 1417-1427 C. 1418-1428 D.1417-1428
Câu 7 : Dưới thời Lê Sơ hệ tư tưởng nào chiếm vị trí độc tôn:
A. Phật Giáo B. Đạo giáo
C. Thiên chúa Giáo D. Nho Giáo
Câu 8 : Cuộc khởi nghĩa chống quân Minh nổ ra ở đâu vào thời gian nào:
A Năm 1418 ở Lam Sơn- Thanh Hóa B. Năm 1418 ở Chí Linh- Thanh Hóa
C. Năm 1417 Lam Sơn- Thanh Hóa D. Năm 1418 ở Lam Sơn- Hà Tĩnh
 11 LS7 tuần 25
II. PHẦN TỰ LUẬN: 6đ
Câu 1 : Hãy nêu nguyên nhân thắng lợi và ý nghĩa lịch sử của cuộc khởi nghĩa Lam Sơn 
?(3đ)
Câu 2 : Nhà lê đã quan tâm đến phát triển giáo dục như thế nào(3đ)
 Bài làm
 Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Đề kiểm tra I tiết 753
 Họ và Tên : .. Môn : Lịch sử 7 
 Lớp 7 Thời gian : 45 phút 
 Điểm Lời phê
I . PHẦNTRẮC NGHIỆM:
 Chọn chữ cái đứng trước ý trả lời đúng nhất trong các câu hỏi sau - mỗi câu đúng là 
0,5đ
Câu 1 : Cuộc khởi nghĩa chống quân Minh nổ ra ở đâu vào thời gian nào:
A . Năm 1417, ở Lam Sơn- Thanh Hóa B. Năm 1418, ở Chí Linh- Thanh Hóa
C. Năm 1418, Lam Sơn- Thanh Hóa D. Năm 1418, ở Lam Sơn- Hà Tĩnh
Câu 2 : Để cứu chủ tướng Lê Lợi ,Lê Lai đã làm :
A. Đóng giả Lê Lợi và hi sinh thay chủ tướng C. Thay Lê Lợi lãnh đạo kháng chiến
B.Giúp Lê Lợi đóng quân an toàn D. Bí mật rút khỏi căn cứ Chí Linh.
Câu 3: Chiến thắng nào kết thúc cuộc khởi nghĩa Lam Sơn:
A.Tốt Động-Chúc Động (1426) B.Chi Lăng-Xương Giang ( 1427)
C. Chí Linh ( 1424) D. Diễn Châu (1425)
Câu 4: Khởi nghĩa Lam Sơn kéo dài trong thời gian :
A. 1418-1428 B. 1417-1427 C. 1418-1427 D.1417-1428
Câu 5: Nước Đại Việt thời Lê Thánh Tông cả nước chia thành :
A. 12 đạo B. 12 lộ C.12 phủ D. 13 đạo thừa tuyên
Câu 6: Dưới thời Lê Sơ hệ tư tưởng nào chiếm vị trí độc tôn:
A. Nho Giáo B. Phật Giáo C. Thiên chúa Giáo D.Đạo giáo
Câu 7: Vị vua anh minh nhất thời Lê sơ:
A. Lê Thái Tổ B. Lê Thái Tông C.Lê Thánh Tông D. Lê Nhân Tông
Câu 8: Thời Lê sơ Ngô Sĩ Liên đã viết tác phẩm:
A. Đại Việt sử kí toàn thư B. Đại Việt sử kí C.Sử kí tục biên D . Quốc âm thi tập
II. PHẦN TỰ LUẬN: 6đ
Câu 1 : Hãy nêu nguyên nhân thắng lợi và ý nghĩa lịch sử của cuộc khởi nghĩa Lam Sơn 
?(3đ)
 12 LS7 tuần 25
Câu 2 : Nhà lê đã quan tâm đến phát triển giáo dục như thế nào(3đ)
 Bài làm
Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Đề kiểm tra I tiết 703
 Họ và Tên : .. Môn : Lịch sử 7 
 Lớp 7 Thời gian : 45 phút 
 Điểm Lời phê
I . PHẦNTRẮC NGHIỆM:
 Chọn chữ cái đứng trước ý trả lời đúng nhất trong các câu hỏi sau - mỗi câu đúng là 
0,5đ
Câu 1 : Cuộc khởi nghĩa chống quân Minh nổ ra ở đâu vào thời gian nào:
A . Năm 1417, ở Chí Linh - Thanh Hóa B. Năm 1418, ở Lam Sơn - Thanh Hóa
C. Năm 1418, Lam Sơn- Thanh Hóa D. Năm 1418, ở Lam Sơn- Hà Tĩnh
Câu 2 : Để cứu chủ tướng Lê Lợi ,Lê Lai đã làm :
A. Thay Lê Lợi lãnh đạo kháng chiến C. Đóng giả Lê Lợi và hi sinh thay chủ tướng 
B.Giúp Lê Lợi đóng quân an toàn D. Bí mật rút khỏi căn cứ Chí Linh.
Câu 3: Chiến thắng nào kết thúc cuộc khởi nghĩa Lam Sơn:
A.Tốt Động-Chúc Động (1426) B. Chí Linh ( 1424)
 C. Chi Lăng-Xương Giang ( 1427) D. Diễn Châu (1425)
 Câu 4: Khởi nghĩa Lam Sơn kéo dài trong thời gian :
A. 1418-1428 B. 1418-1427 C. 1417-1427 D.1417-1428
Câu 5: Nước Đại Việt thời Lê Thánh Tông cả nước chia thành :
A. 12 đạo B. 12 lộ C. 13 đạo thừa tuyên D. 12 phủ 
Câu 6: Dưới thời Lê Sơ hệ tư tưởng nào chiếm vị trí độc tôn:
A. Đạo giáo B. Phật Giáo C. Thiên chúa Giáo D. Nho Giáo
Câu 7: Vị vua anh minh nhất thời Lê sơ:
A. Lê Thái Tổ B. Lê ThánhTông C.Lê Thái Tông D. Lê Nhân Tông
Câu 8: Thời Lê sơ Ngô Sĩ Liên đã viết tác phẩm:
A. Đại Việt sử kí B. Đại Việt sử kí toàn thư C.Sử kí tục biên D . Quốc âm thi tập
II. PHẦN TỰ LUẬN: 6đ
Câu 1 : Hãy nêu nguyên nhân thắng lợi và ý nghĩa lịch sử của cuộc khởi nghĩa Lam Sơn 
?(3đ)
Câu 2 : Nhà lê đã quan tâm đến phát triển giáo dục như thế nào(3đ)
 Bài làm
 13 LS7 tuần 25
Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Đề kiểm tra I tiết
 Họ và tên: .. Môn : Lịch sử 7 
 Lớp 7 Thời gian : 45 phút Mã đề 730 
 Điểm Lời phê
I . PHẦN TRẮC NGHIỆM:
 Chọn chữ cái đứng trước ý trả lời đúng nhất trong các câu hỏi sau - mỗi câu đúng là 
0,5đ
Câu 1: Để cứu chủ tướng Lê Lợi ,Lê Lai đã làm :
A. Thay Lê Lợi lãnh đạo kháng chiến B.Giúp Lê Lợi đóng quân an toàn
C. Đóng giả Lê Lợi và hi sinh thay chủ tướng D. Bí mật rút khỏi căn cứ Chí Linh.
Câu 2: Khởi nghĩa Lam Sơn kéo dài trong thời gian :
A. 1418-1428 B. 1418-1427 C. 1417-1427 D.1417-1428
Câu 3 : Nước Đại Việt thời Lê Thánh Tông cả nước chia thành :
A. 12 đạo B. 12 lộ C.12 phủ D. 13 đạo thừa tuyên
Câu 4 : Chiến thắng nào kết thúc cuộc khởi nghĩa Lam Sơn:
A.Tốt Động-Chúc Động (1426) B. Chí Linh ( 1424)
C. Chi Lăng-Xương Giang ( 1427) D. Diễn Châu (1425)
Câu 5: Cuộc khởi nghĩa chống quân Minh nổ ra ở đâu vào thời gian nào:
 A . Năm 1418, Lam Sơn- Thanh Hóa C. Năm 1417, ở Lam Sơn- Thanh Hóa 
 B. Năm 1418, ở Chí Linh- Thanh Hóa D. Năm 1418, ở Lam Sơn- Hà Tĩnh
Câu 6 : Dưới thời Lê Sơ hệ tư tưởng nào chiếm vị trí độc tôn:
A. Phật Giáo B. Đạo giáo C. Thiên chúa Giáo D. Nho Giáo 
Câu 7 : Thời Lê sơ Ngô Sĩ Liên đã viết tác phẩm:
A. Đại Việt sử kí toàn thư B Đại Việt sử kí C. Sử kí tục biên D. Quốc âm thi tập 
Câu 8 : Vị vua anh minh nhất thời Lê sơ:
A. Lê Thái Tổ B.Lê Thánh Tông C. Lê Nhân Tông D. Lê Thái Tông
II. PHẦNTỰ LUẬN: 6đ
Câu 1 : Hãy nêu nguyên nhân thắng lợi và ý nghĩa lịch sử của cuộc khởi nghĩa Lam Sơn 
?(3đ)
 14 LS7 tuần 25
Câu 2 : Nhà lê đã quan tâm đến phát triển giáo dục như thế nào(3đ)
 Bài làm
 15 LS7 tuần 25
 16

Tài liệu đính kèm:

  • docgiao_an_lich_su_7_tuan_25_nam_hoc_2020_2021.doc