LS7 tuần 25 Tuần 25 Tên bài: Bài 23 KINH TẾ, VĂN HOÁ THẾ KỈ XVI – XVIII (Tiếp theo) Thời gian thực hiện: ( 1 tiết ) I. Mục tiêu: 1. Kiến thức : - Những nét chính về tình hình văn hóa nước ta ở các thế kỉ XVI – XVII. Chú ý nêu được những điểm mới về mặt tư tưởng, tôn giáo và văn học, nghệ thuật. - Sự ra đời chữ Quốc ngữ. 2. Năng lực: - Tự học, phát hiện và giải quyết vấn đề, sáng tạo, giao tiếp, hợp tác - Năng lực tái hiện sự kiện lịch sử. Năng lực thực hành bộ môn: khai thác kênh hình, tư liệu, tranh ảnh, sử dụng lược đồ... Phân tích, so sánh, liên hệ thực tiễn... - Mô tả lễ hội hoặc vai trò chơi tiêu biểu trong lễ hội của làng mình . 3. Phẩm chất: Hiểu được truyền thống văn hoá của dân tộc luôn phát triển trong bất kì hoàn cảnh nào. - Bồi dưỡng ý thức bảo vệ truyền thống văn hoá dân tộc. II. Thiết bị dạy học và học liệu: 1. Chuẩn bị của giáo viên - Giáo án word. - tranh ảnh về văn hóa , văn học dân gian: tranh biểu diễn võ nghệ, tượng quan âm nghìn mắt nghìn tay 2. Chuẩn bị của học sinh Chuẩn bị bài mới. III. Tiến trình dạy học: 1. Hoạt động 1: Xác định vấn đề/nhiệm vụ học tập/Mở đầu a. Mục tiêu: Giúp học sinh nắm được các nội dung cơ bản bước đầu của bài học cần đạt được đó là tình hình văn hóa thế kỷ XVI- XVIII, đưa học sinh vào tìm hiểu nội dung bài học, tạo tâm thế cho học sinh đi vào tìm hiểu bài mới. b.Nội dung : HS dưới sự hướng dẫn của GV trả lời các câu hỏi theo yêu cầu của giáo viên: c. Sản phẩm : HS trả lời câu hỏi của giáo viên. d. Tổ chức thực hiên: GV đặt câu hỏi: Nhận xét về tình hình kinh tế ở Đàng Trong, Đàng Ngoài - Dự kiến sản phẩm: Đàng trong phát triển , Đàng ngoài trì truệ. Trên cơ sở ý kiến GV dẫn dắt vào bài hoặc GV nhận xét và vào bài mới: Một trong những điều rất đặc biệt của Lịch sử nước ta ở những thế kỷ XVI-XVII là bên cạnh sự suy yếu khủng hoảng của chế độ phong kiến, sự suy giảm của kinh tế nhưng nền văn hoá của dân tộc vẫn có những bước chuyển biến rất rất tuyệt vời. để tìm hiểu những nét đặc sắc của văn hoá nước ta thời kỳ này cô cùng các em tìm hiểu trong nội dung bài học hôm nay. 2. Hoạt động 2: Hoạt động hình thành kiến thức: Hình thành kiến thức mới/giải 1 LS7 tuần 25 quyết vấn đề/thực thi nhiệm vụ đặt ratừ Hoạt động 1 a. Mục tiêu: nhận biết và ghi nhớ tình hình văn hóa ở các thế kỷ XVI-XVII ; biết sự ra đời chữ quốc ngữ và lý giải được vì sao chữ quốc ngữ giai đoạn này không dược dùng ; trình bày được những thành tựu về văn học nghệ thuất Tổ chức thực hiện Sản phẩm Nội dung - Bước 1: GV giao nhiệm II. VĂN HÓA vụ cho HS. 1. Tôn giáo. HS thảo luận các câu hỏi - Hs thảo luận của giáo của giáo viên: theo 4 nhóm viên: ? Ở thế kỷ XVI - XVII nước ta có những tôn giáo nào ? Em biết gì về các tôn - Nho giáo vẫn được đề cao giáo đó ? trong học tập, thi cử và tuyển ? Ngoài các tôn giáo thì ở lực quan lại. nước ta các TK XVI-XVII - Phật giáo, Đạo giáo được tồn tại các tín ngưỡng nào ? phục hồi . Các tín ngưỡng nào hiện nay vẫn được duy trì. ? Quan sát H.53 và những hiểu biết của em, kể tên các hình thức sinh hoạt văn hóa - Nhân dân vẫn giữ nếp sống ? Các hình thức sinh hoạt văn hoá truyền thống , qua văn hóa có tác dụng gì ? các lễ hội đã thắt chặt tình - Bước 2: Thực hiện - HS đọc SGK và thực đoàn kết trong thôn xóm và nhiệm vụ học tập : hiện yêu cầu. bồi đắp tinh thần yêu quê HD HS Thực hiện nhiêm hương, đất nước. vụ, có sự hỗ trợ của giáo - Năm 1533 các giáo sĩ viên bằng hệ thống câu hỏi - Hs trình bày kết quả. phương Tây theo thuyền gợi mở. buôn truyền bá đạo Thiên - Bước 3: HS báo cáo kết chúa . Sang thế kỷ XVII – quả: XVIII , hoạt động các giáo sĩ Gọi HS báo cáo kết quả - HS phân tích, nhận ngày càng tăng . - Bước 4: Kết luận, nhận xét, đánh giá kết quả - Hoạt động của các Đạo đinh. của hs. Thiên Chúa không hợp với Gọi HS góp ý đánh giá các cai trị dân nên tìm cách theo kỹ thuật 4, 3, 2,1. GV ngăn cấm , nhưng các giáo sĩ bổ sung phần phân tích tìm các để truyền . nhận xét, đánh giá, kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh. GV chính xác hóa các kiến thức đã hình thành cho học sinh. 2 LS7 tuần 25 - Bước 1: GV giao nhiệm vụ cho HS. - Hs thảo luận của giáo HS thảo luận các câu hỏi viên: 2. Sự ra đời chữ Quốc của giáo viên: theo 3 nhóm ngữ. ? Chữ quốc ngữ ra đời trong hoàn cảnh nào ? Ai là người có công lao lớn - Thế kỉ XVII, một số giáo sĩ trong việc tạo ra chữ Quốc (G.sĩ A-Lếch-Xăng đơ phương Tây dùng chữ cái La ngữ ? Rốt ) tinh ghi âm Tiếng Việt và sử dụng trong việc truyền đạo. ? Vì sao chữ Quốc ngữ trở - Đây là chữ viết thuận lợi , thành chữ viết chính thức khoa học , phổ biến , lúc đầu của nước ta cho đến nay . dùng trong truyền đạo , sau - Bước 2: Thực hiện đó lan rộng trong nhân dân nhiệm vụ học tập : trở thành chữ Quốc ngữ . HD HS Thực hiện nhiêm vụ, có sự hỗ trợ của giáo viên bằng hệ thống câu hỏi gợi mở. - Bước 3: HS báo cáo kết quả: Gọi HS báo cáo kết quả - Bước 4: Kết luận, nhận - HS đọc SGK và thực đinh. hiện yêu cầu. Gọi HS góp ý đánh giá theo kỹ thuật 3, 2,1. GV bổ sung phần phân tích nhận xét, đánh giá, kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập của học - Hs trình bày kết quả. sinh. GV chính xác hóa các kiến thức đã hình thành cho học sinh. - HS phân tích, nhận - Bước 1: GV giao nhiệm xét, đánh giá kết quả vụ cho HS. của hs. HS thảo luận các câu hỏi của giáo viên: theo 3 nhóm ? Trình bày sự phát triển - Hs thảo luận của giáo 3. Văn học và nghệ thuật của nền văn học nước ta viên: dân gian. trong các gđ từ các TK XVI - XVII và nữa đầu TK a.Văn học: XVIII . ? Trình bày những nét chính - Văn học chữ Nôm phát về nghệ thuật dân gian, triển . 3 LS7 tuần 25 nghệ thuật và sân khấu ở - Tiêu biểu: Nguyễn Bỉnh nước ta vào các TK XVII- Khiêm, Đào Duy Từ . XVIII và nhận xét.. ? Vì sao ở thời kì này nghệ - Văn học dân gian phát triển thuật dân gian lại phát triển với nhiều thể loại phong phú cao ? , bên cạnh chữ nôm dài như - Bước 2: Thực hiện Phan Trần , Nhị Đô Mai ... nhiệm vụ học tập : còn có truyện Trạng Quỳnh , HD HS Thực hiện nhiêm truện Trạng Lợn ... vụ, có sự hỗ trợ của giáo viên bằng hệ thống câu hỏi - HS đọc SGK và thực b.Nghệ thuật dân gian: gợi mở. hiện yêu cầu. - Nghệ thuật điêu khắc: - Bước 3: HS báo cáo kết + Điêu khắc gổ. quả: + Phật Bà Quan âm . Gọi HS báo cáo kết quả - Bước 4: Kết luận, nhận - Hs trình bày kết quả. đinh. Gọi HS góp ý đánh giá theo kỹ thuật 3, 2,1. GV bổ sung phần phân tích nhận xét, - HS phân tích, nhận đánh giá, kết quả thực hiện xét, đánh giá kết quả nhiệm vụ học tập của học sinh. GV chính xác hóa các của hs. - Nghệ thuật sân khấu: chèo, kiến thức đã hình thành cho tuồng,... được phục hồi và học sinh. phát triển . 3. Hoạt động 3: luyện tập : a. Mục tiêu: Nhằm củng cố, hệ thống hóa, hoàn thiện kiến thức mới mà HS đã được lĩnh hội ở hoạt động hình thành kiến thức b. Nội dung : GV giao nhiệm vụ cho HS và chủ yếu cho làm việc cá nhân trả lời các câu hỏi. Trong quá trình làm việc HS có thể trao đổi với bạn hoặc thầy, cô giáo. c. Sản phẩm : trả lời câu hỏi thể hiện đầy đủ nội dung bài học; d. Tổ chức thực hiên: GV giao nhiệm vụ cho HS và chủ yếu cho làm việc cá nhân, trả lời các câu hỏi trắc nghiệm. Trong quá trình làm việc HS có thể trao đổi với bạn hoặc thầy, cô giáo. GV dùng hệ thống câu hỏi trắc nghiệm khách quan, tự luận và yêu cầu học sinh chọn đáp án đúng trả lời trên bảng con (trắc nghiệm). Câu 1: Vào thế kỉ XVI – XVII, Nho giáo ở nước ta như thế nào? A. Được xem như quốc giáo B. Được chính quyền phong kiến đề cao trong học tập, thi cử và tuyển lựa quan lại C. Không hề được quan tâm 4 LS7 tuần 25 D. Đã bị xóa bỏ hoàn toàn Câu 2: Vì sao vào thế kỉ XVII – XVIII, đạo Thiên chúa nhiều lần bị chúa Nguyễn, chúa Trịnh ngăn cấm du nhập vào nước ta? A. Không phù hợp với cách cai trị dân của chúa Nguyễn, chúa Trịnh B. Không phù hợp với làng quê Việt Nam C. Đạo phật và Đạo giáo phát triển mạnh D. Đạo Nho tồn tại ở nước ta Câu 3: Đến thế kỉ nào tiếng việt trở nên phong phú và trong sáng? A. Thế kỉ XV B. Thế kỉ XVI C. Thế kỉ XVII D. Thế kỉ XVIII Câu 4: Trạng Trình là tên dân gian của ai? A. Lương Thế Vinh B. Nguyễn Bỉnh Khiêm C. Vũ Hữu D. Lương Đắc Bằng Câu 5: Truyện Nôm vào thế kỉ XVI – XVII thường mang nội dung gì? A. Viết về hạnh phúc con người, tố cáo những bất công xã hội và bộ máy quan lại thối nát B. Phản ánh bất công và tội ác xã hội phong kiến C. Vạch trần quan lại tham nhũng D. Đã kích vua quan lại phong kiến, bênh vực quyền sống của phụ nữ + HS: Chọn câu trả lời đúng - Sản phẩm hoạt động của HS: câu trả lời đúng Kết luận của GV: Đánh giá khả năng tiếp thu bài HS 4. Hoạt động 4: vận dụng : a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức mới mà HS đã được lĩnh hội để giải quyết những vấn đề mới trong học tập. b. Nội dung : GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm hoàn thành bài tập c. Sản phẩm : bài tập nhóm d. Tổ chức thực hiên: Nêu câu hỏi sau khi đã hình thành kiến thức. Sưu tầm những mẩu truyện về Nguyễn Bỉnh Khiêm và kể lại cho bạn nghe mẩu chuyện mà em thích nhất về nhân vật này. - Dự kiến sản phẩm: HS trả lời. GV nhận xét chuẩn hóa kiến thức. Sau khi ông mất, những giai thoại về tài đoán số của Trạng Trình Nguyễn Bỉnh Khiêm vẫn không ngừng được người đời lưu truyền. Một trong số đó là mẩu chuyện dưới đây: Ngày xuân năm mới sắp tới, mời các bạn cùng suy ngẫm về giai thoại sau: Tối 30 tết năm ấy, Nguyễn Bỉnh Khiêm đang ngồi đàm luận lý số với một người học trò từ xa đến, bỗng ngoài cửa có tiếng gọi cửa. Ông sai gia nhân ra bảo người đó chờ chút. Trong khi đó, ông và người học trò ngồi bấm quẻ để xem thử người gõ cửa có chuyện gì. Cả hai thầy trò đều bấm vào quẻ "thiết đoản mộc tràng", nghĩa là "sắt ngắn gỗ dài". Ông hỏi học trò: Anh đoán người đó vào đây để làm gì? Anh học trò trả lời: - Thưa thầy, sắt ngắn gỗ dài theo ý con, người này vào đây chắc chắn chỉ mượn có cái mai đào đất. Chứ ngoài ra không có cái gì sắt ngắn gỗ dài nữa đâu. Nguyễn Bỉnh Khiêm cười: 5 LS7 tuần 25 - Tôi đoán anh ta vào mượn cái búa. Quả nhiên người gõ cửa vào mượn cái búa thật. Anh học trò hỏi lý do thầy đoán đúng. Nguyễn Bỉnh Khiêm giải thích: - Như anh bấm quẻ cũng là giỏi nhưng mức đoán còn thấp. Anh nói sắt ngắn gỗ dài mà đoán vậy thử hỏi 30 tết, người ta đến đây mượn mai để làm gì? Tôi đoán người ta đến mượn cái búa để họ bổ củi nấu bánh chưng. Bấm que đã trúng, nhưng phán đoán phải cơ biến, linh hoạt mới tránh được sai lầm. Người học trò nghe xong rất khâm phục tài nghệ thầy mình GV giao nhiệm vụ về nhà cho HS: + Học bài cũ, nắm kiến thức của bài vừa học. + Chuẩn bị nội dung bài mới : Xem lại các bài 19,29,22,23 tiết sau ôn tập kiểm tra cuối kỳ 2 ******************************* Tuần 25 Tên bài: Bài 24 KHỞI NGHĨA NÔNG DÂN ĐÀNG NGOÀI THẾ KỈ XVIII Thời gian thực hiện: ( 1 tiết ) I. Mục tiêu: 1. Kiến thức: - Nêu những biểu hiện về đời sống khổ cực của nông dân và giải thích nguyên nhân chính của tình trạng đó. - Kể tên các cuộc khởi nghĩa nông dân tiêu biểu và trình bày trên lược đồ một vài cuộc khởi nghĩa : nguyên nhân bùng nổ và thất bại, diễn biến chính và ý nghĩa của các cuộc khởi nghĩa đó. 2.Năng lực : -Tự học, phát hiện và giải quyết vấn đề, sáng tạo, giao tiếp, hợp tác - Sưu tầm ca dao, tục ngữ, phản ánh sự căm phẫn của nông dân và các tầng lớp bị trị đối với chính quyền phong kiến. - Tập vẽ bản đồ, xác định địa danh ( đối chiếu với địa danh hiện nay) hình dung địa bàn hoạt động và qui mô của từng cuộc khởi nghĩa lớn. 3. Phẩm chất: - Bồi dưỡng ý thức căm ghét sự áp bức, cầm quyền đồng cảm với nỗi khổ cực của nông dân, buộc họ phải vùng lên đấu tranh giành quyền sống, khắc phục tinh thần đấu tranh kiên cường của NN và các thủ lĩnh chống chính quyền phong kiến thối nát. II. Thiết bị dạy học và học liệu: 1. Chuẩn bị của giáo viên: - Giáo án word và Powerpoint. - Lược đồ phong trào khởi nghĩa nông dân ở thế kỷ XVIII. 2. Chuẩn bị của học sinh: - Chuẩn bị bài mới. - Sưu tầm tư liệu, tranh ảnh liên quan đến bài cũ và bài mới (nếu có) III. Tiến trình dạy học: 1. Hoạt động 1: Xác định vấn đề/nhiệm vụ học tập/Mở đầu 6 LS7 tuần 25 a. Mục tiêu: Tạo tình huống giữa cái đã biết và chưa biết về nguyên nhân dẫn đến các cuộc khởi nghĩa của nông dấn b.Nội dung : HS dưới sự hướng dẫn của GV để trả lời các câu hỏi theo yêu cầu của giáo viên c. Sản phẩm : nhận định đúng vai trò của nhân dân d. Tổ chức thực hiện: Em có suy nghĩ gì về câu nói cả Nguyễn Trãi: Vua là thuyền. Dân là nước. Nước có thể đẩy thuyền đi nhanh, Nước cũng có thể lật thuyền. Qua câu trả lời của HS GV dẫn dắt để giới thiệu bài. 2. Hoạt động 2: Hoạt động hình thành kiến thức: Hình thành kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực thi nhiệm vụ đặt ratừ Hoạt động 1 a. Mục tiêu: nhận biết và ghi nhớ được những nét chính về tình hình chính trị ở Đàng Ngoài vào giữa TK XVIII; Kể tên được các cuộc khởi nghĩa nông dân tiêu biểu và trình bày theo lược đồ một vài cuộc khởi nghĩa : nguyên nhân bùng nổ và thất bại, diễn biễn chính và ý nghĩa của các cuộc khởi nghĩa đó. Tổ chức thực hiện Sản phẩm Nội dung - Bước 1: GV giao nhiệm 1.Tình hình chính trị: vụ cho HS. - Từ giữa thế kỉ XVIII Gọi HS đọc và trả lời các HS đọc và trả lời các câu hỏi của giáo viên: câu hỏi của giáo viên: chính quyền Lê, Trịnh Cho biết tình hình chính trị quanh năm hội hè yến ở Đàng Ngoài giữa thế kỷ tiệc vung phí tiền của . XVIII ? Quan lại , binh lính ra sức ? Sự mục nát của chính quyền họ Trịnh đã dẫn đến đục khoét nhân dân; quan hậu quả gì ? lại ra sức cướp đoạt ruông đất của nhân dân. - Hậu quả: + sản xuất nông nghiệp đình đốn. + Hạn, lụt mất mùa, đê vỡ xảy ra liên tục. - Bước 2: Thực hiện + Nhà nước đánh thuế nhiệm vụ học tập : HS Thực hiện nhiêm nặng, công thương HD HS Thực hiện nhiêm vụ vụ, có sự hỗ trợ của giáo nghiệp sa sút, phố xá điêu viên bằng hệ thống câu hỏi tàn. gợi mở. + Đời sống nhân dân cực - Bước 3: HS báo cáo kết khổ thường xuyên xảy ra quả: nạn đói. Gọi HS báo cáo kết quả HS báo cáo kết quả - Bước 4: Kết luận, nhận + Nhân dân bỏ làng phiêu 7 LS7 tuần 25 định: tán khắp nơi. Gọi HS góp ý đánh giá. GV bổ sung phần phân tích nhận xét, đánh giá, kết quả HS góp ý đánh giá. thực hiện nhiệm vụ học tập của học sinh. GV chính xác hóa các kiến thức đã hình thành cho học sinh. - Bước 1: GV giao nhiệm vụ cho HS. 2/. Những cuộc khởi HS thảo luận các câu hỏi nghĩa lớn. của giáo viên: theo 4 nhóm ? Hãy kể tên và xác định a. Những cuộc KN tiêu những cuộc khởi nghĩa lớn biểu : tiêu biểu ở Đàng Ngoài trên + Khởi nghĩa Nguyễn lược đồ ? Dương Hưng (1737) ở ? Quan sát H.55. SGK và Sơn Tây. rút ra nhận xét về quy mô + Nguyễn Danh Phương của các phong trào. (1740 - 1751) ở Sơn Tây, ? Nêu kết quả và ý nghĩa sau lan rộng ra Thái của các phong trào. Nguyên và Tuyên ? Theo em vì sao các cuộc Quang... KN đều bị thất bại? + Tiêu biểu là cuộc khởi - Bước 2: Thực hiện nghĩa Nguyễn Hữu Cầu nhiệm vụ học tập : (1741 - 1751) và Hoàng HD HS Thực hiện nhiêm Công Chất (1739 - 1769) vụ, có sự hỗ trợ của giáo : viên bằng hệ thống câu hỏi Khởi nghĩa Nguyễn gợi mở. Lập bảng thống kê Hữu Cầu (1741 - 1751), - Bước 3: HS báo cáo kết theo hướng dẫn của còn gọi là quận He. Cuộc quả: giáo viên khởi nghĩa bắt đầu từ Đồ Gọi HS báo cáo kết quả Sơn (Hải Phòng), sau lan - Bước 4: Kết luận, nhận ra Kinh Bắc, uy hiếp định: Thăng Long rồi lan HS báo cáo kết quả xuống Sơn Nam và Gọi HS góp ý đánh giá Thanh Hoá - theo kỹ thuật 4, 3, 2,1. GV Nghệ An. bổ sung phần phân tích Khởi nghĩa Hoàng nhận xét, đánh giá, kết quả Công Chất (1739 - 1769), thực hiện nhiệm vụ học tập HS góp ý đánh giá bắt đầu ở Sơn Nam, sau của học sinh. GV chính xác chuyển lên Tây Bắc. Các hóa các kiến thức đã hình dân tộc Tây Bắc hết lòng thành cho học sinh. ủng hộ cuộc khởi nghĩa. Hoàng Công Chất có 8 LS7 tuần 25 công lớn trong việc bảo vệ vùng biên giới và giúp dân ổn định cuộc sống. b.Ý nghĩa: - Làm cho chính quyền phong kiến Trịnh bị lung lay. - Nêu cao tinh thần đấu tranh của nhân dân. - Tạo điều kiện cho nghĩa quân Tây Sơn tiến quân ra Bắc. 3. Hoạt động 3: luyện tập : a. Mục tiêu: Nhằm củng cố, hệ thống hóa, hoàn thiện kiến thức mới mà HS đã được lĩnh hội ở hoạt động hình thành kiến thức b. Nội dung : GV giao nhiệm vụ cho HS và chủ yếu cho làm việc cá nhân trả lời các câu hỏi. Trong quá trình làm việc HS có thể trao đổi với bạn hoặc thầy, cô giáo. c. Sản phẩm : Hoàn thành bảng thống kê d. Tổ chức thực hiên: Lập bảng theo yêu cầu dưới đây về những cuộc khởi nghĩa lớn ở Đàng Ngoài thế kỉ XVIII Tên cuộc khởi nghĩa Thời gian Địa bàn .- Dự kiến sản phẩm: HS trả lời. GV nhận xét chuẩn hóa kiến thức. Lập bảng theo yêu cầu dưới đây về những cuộc khởi nghĩa lớn ở Đàng Ngoài thế kỉ XVIII Bài làm: Tên cuộc khởi nghĩa Thời gian Địa bàn Nguyễn Dương Hưng 1737 Sơn Tây Lê Duy Mật 1738 – 1770 Thanh Hóa, Nghệ An Nguyễn Danh Phương 1740 – 1751 Tam Đảo, Sơn Tây, Tuyên Quang Nguyễn Hữu Cầu 1741 – 1751 Đồ Sơn, Kinh Bắc, Sơn Nam, Nghệ An, Thanh Hóa Hoàng Công Chất 1739 - 1769 Sơn Nam, Tây Bắc 4. Hoạt động 4: vận dụng : a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức mới mà HS đã được lĩnh hội để giải quyết những vấn đề mới trong học tập. 9 LS7 tuần 25 b. Nội dung : GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm hoàn thành bài tập c. Sản phẩm : bài tập nhóm d. Tổ chức thực hiện: Nêu câu hỏi sau khi đã hình thành kiến thức. ? Nguyên nhân thất bại của các cuộc KN. Qua đó rút ra bài học kinh nghiệm. - Dự kiến sản phẩm: HS trả lời. GV nhận xét chuẩn hóa kiến thức. * Dặn dò: GV giao nhiệm vụ về nhà cho HS: + Học bài cũ, nắm kiến thức của bài vừa học. + Tiếp tục sưu tầm các tư liệu, tranh ảnh có liên quan đến bài cũ và bài mới. + Chuẩn bị nội dung bài mới: bài 25. Phong trào Tây Sơn – Mục I. Khởi nghĩa Tây Sơn bùng nổ : nguyên nhân dẫn đến cuộc khởi nghĩa Tây Sơn, cuộc khởi nghĩa Tây Sơn bùng nổ như thế nào? Ký duyệt của tổ tuần 25 ngày 3/3/ 2021 Tổ phó - ND, HT: - PP: Đinh Thu Trang 10 LS7 tuần 25 Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Đề kiểm tra I tiết Họ và tên : . Môn : Lịch sử 7 Lớp : 7A Thời gian : 45 phút Mã đề 735 Điểm Lời phê I .PHẦN TRẮC NGHIỆM: Chọn chữ cái đứng trước ý trả lời đúng nhất trong các câu hỏi sau - mỗi câu đúng là 0,5đ Câu 1 : Chiến thắng nào kết thúc cuộc khởi nghĩa Lam Sơn: A.Tốt Động-Chúc Động (1426) B. Diễn Châu (1425) C. Chí Linh ( 1424) D.Chi Lăng-Xương Giang ( 1427) Câu 2 : Nước Đại Việt thời Lê Thánh Tông cả nước chia thành : A. 12 đạo B. 12 lộ C.12 phủ D. 13 đạo thừa tuyên Câu 3 : Vị vua anh minh nhất thời Lê sơ: A. Lê Thái Tổ B.Lê Thánh Tông C.Lê Thái Tông D. Lê Nhân Tông Câu 4 : Thời Lê sơ Ngô Sĩ Liên đã viết tác phẩm: A. Đại Việt sử kí toàn thư B. Đại Việt sử kí C.Sử kí tục biên D . Quốc âm thi tập Câu 5 : Để cứu chủ tướng Lê Lợi ,Lê Lai đã làm : A. Thay Lê Lợi lãnh đạo kháng chiến B. Đóng giả Lê Lợi và hi sinh thay chủ tướng C.Giúp Lê Lợi đóng quân an toàn C. Bí mật rút khỏi căn cứ Chí Linh. Câu 6 : Khởi nghĩa Lam Sơn kéo dài trong thời gian : A. 1418-1427 B. 1417-1427 C. 1418-1428 D.1417-1428 Câu 7 : Dưới thời Lê Sơ hệ tư tưởng nào chiếm vị trí độc tôn: A. Phật Giáo B. Đạo giáo C. Thiên chúa Giáo D. Nho Giáo Câu 8 : Cuộc khởi nghĩa chống quân Minh nổ ra ở đâu vào thời gian nào: A Năm 1418 ở Lam Sơn- Thanh Hóa B. Năm 1418 ở Chí Linh- Thanh Hóa C. Năm 1417 Lam Sơn- Thanh Hóa D. Năm 1418 ở Lam Sơn- Hà Tĩnh 11 LS7 tuần 25 II. PHẦN TỰ LUẬN: 6đ Câu 1 : Hãy nêu nguyên nhân thắng lợi và ý nghĩa lịch sử của cuộc khởi nghĩa Lam Sơn ?(3đ) Câu 2 : Nhà lê đã quan tâm đến phát triển giáo dục như thế nào(3đ) Bài làm Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Đề kiểm tra I tiết 753 Họ và Tên : .. Môn : Lịch sử 7 Lớp 7 Thời gian : 45 phút Điểm Lời phê I . PHẦNTRẮC NGHIỆM: Chọn chữ cái đứng trước ý trả lời đúng nhất trong các câu hỏi sau - mỗi câu đúng là 0,5đ Câu 1 : Cuộc khởi nghĩa chống quân Minh nổ ra ở đâu vào thời gian nào: A . Năm 1417, ở Lam Sơn- Thanh Hóa B. Năm 1418, ở Chí Linh- Thanh Hóa C. Năm 1418, Lam Sơn- Thanh Hóa D. Năm 1418, ở Lam Sơn- Hà Tĩnh Câu 2 : Để cứu chủ tướng Lê Lợi ,Lê Lai đã làm : A. Đóng giả Lê Lợi và hi sinh thay chủ tướng C. Thay Lê Lợi lãnh đạo kháng chiến B.Giúp Lê Lợi đóng quân an toàn D. Bí mật rút khỏi căn cứ Chí Linh. Câu 3: Chiến thắng nào kết thúc cuộc khởi nghĩa Lam Sơn: A.Tốt Động-Chúc Động (1426) B.Chi Lăng-Xương Giang ( 1427) C. Chí Linh ( 1424) D. Diễn Châu (1425) Câu 4: Khởi nghĩa Lam Sơn kéo dài trong thời gian : A. 1418-1428 B. 1417-1427 C. 1418-1427 D.1417-1428 Câu 5: Nước Đại Việt thời Lê Thánh Tông cả nước chia thành : A. 12 đạo B. 12 lộ C.12 phủ D. 13 đạo thừa tuyên Câu 6: Dưới thời Lê Sơ hệ tư tưởng nào chiếm vị trí độc tôn: A. Nho Giáo B. Phật Giáo C. Thiên chúa Giáo D.Đạo giáo Câu 7: Vị vua anh minh nhất thời Lê sơ: A. Lê Thái Tổ B. Lê Thái Tông C.Lê Thánh Tông D. Lê Nhân Tông Câu 8: Thời Lê sơ Ngô Sĩ Liên đã viết tác phẩm: A. Đại Việt sử kí toàn thư B. Đại Việt sử kí C.Sử kí tục biên D . Quốc âm thi tập II. PHẦN TỰ LUẬN: 6đ Câu 1 : Hãy nêu nguyên nhân thắng lợi và ý nghĩa lịch sử của cuộc khởi nghĩa Lam Sơn ?(3đ) 12 LS7 tuần 25 Câu 2 : Nhà lê đã quan tâm đến phát triển giáo dục như thế nào(3đ) Bài làm Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Đề kiểm tra I tiết 703 Họ và Tên : .. Môn : Lịch sử 7 Lớp 7 Thời gian : 45 phút Điểm Lời phê I . PHẦNTRẮC NGHIỆM: Chọn chữ cái đứng trước ý trả lời đúng nhất trong các câu hỏi sau - mỗi câu đúng là 0,5đ Câu 1 : Cuộc khởi nghĩa chống quân Minh nổ ra ở đâu vào thời gian nào: A . Năm 1417, ở Chí Linh - Thanh Hóa B. Năm 1418, ở Lam Sơn - Thanh Hóa C. Năm 1418, Lam Sơn- Thanh Hóa D. Năm 1418, ở Lam Sơn- Hà Tĩnh Câu 2 : Để cứu chủ tướng Lê Lợi ,Lê Lai đã làm : A. Thay Lê Lợi lãnh đạo kháng chiến C. Đóng giả Lê Lợi và hi sinh thay chủ tướng B.Giúp Lê Lợi đóng quân an toàn D. Bí mật rút khỏi căn cứ Chí Linh. Câu 3: Chiến thắng nào kết thúc cuộc khởi nghĩa Lam Sơn: A.Tốt Động-Chúc Động (1426) B. Chí Linh ( 1424) C. Chi Lăng-Xương Giang ( 1427) D. Diễn Châu (1425) Câu 4: Khởi nghĩa Lam Sơn kéo dài trong thời gian : A. 1418-1428 B. 1418-1427 C. 1417-1427 D.1417-1428 Câu 5: Nước Đại Việt thời Lê Thánh Tông cả nước chia thành : A. 12 đạo B. 12 lộ C. 13 đạo thừa tuyên D. 12 phủ Câu 6: Dưới thời Lê Sơ hệ tư tưởng nào chiếm vị trí độc tôn: A. Đạo giáo B. Phật Giáo C. Thiên chúa Giáo D. Nho Giáo Câu 7: Vị vua anh minh nhất thời Lê sơ: A. Lê Thái Tổ B. Lê ThánhTông C.Lê Thái Tông D. Lê Nhân Tông Câu 8: Thời Lê sơ Ngô Sĩ Liên đã viết tác phẩm: A. Đại Việt sử kí B. Đại Việt sử kí toàn thư C.Sử kí tục biên D . Quốc âm thi tập II. PHẦN TỰ LUẬN: 6đ Câu 1 : Hãy nêu nguyên nhân thắng lợi và ý nghĩa lịch sử của cuộc khởi nghĩa Lam Sơn ?(3đ) Câu 2 : Nhà lê đã quan tâm đến phát triển giáo dục như thế nào(3đ) Bài làm 13 LS7 tuần 25 Trường THCS Nguyễn Minh Nhựt Đề kiểm tra I tiết Họ và tên: .. Môn : Lịch sử 7 Lớp 7 Thời gian : 45 phút Mã đề 730 Điểm Lời phê I . PHẦN TRẮC NGHIỆM: Chọn chữ cái đứng trước ý trả lời đúng nhất trong các câu hỏi sau - mỗi câu đúng là 0,5đ Câu 1: Để cứu chủ tướng Lê Lợi ,Lê Lai đã làm : A. Thay Lê Lợi lãnh đạo kháng chiến B.Giúp Lê Lợi đóng quân an toàn C. Đóng giả Lê Lợi và hi sinh thay chủ tướng D. Bí mật rút khỏi căn cứ Chí Linh. Câu 2: Khởi nghĩa Lam Sơn kéo dài trong thời gian : A. 1418-1428 B. 1418-1427 C. 1417-1427 D.1417-1428 Câu 3 : Nước Đại Việt thời Lê Thánh Tông cả nước chia thành : A. 12 đạo B. 12 lộ C.12 phủ D. 13 đạo thừa tuyên Câu 4 : Chiến thắng nào kết thúc cuộc khởi nghĩa Lam Sơn: A.Tốt Động-Chúc Động (1426) B. Chí Linh ( 1424) C. Chi Lăng-Xương Giang ( 1427) D. Diễn Châu (1425) Câu 5: Cuộc khởi nghĩa chống quân Minh nổ ra ở đâu vào thời gian nào: A . Năm 1418, Lam Sơn- Thanh Hóa C. Năm 1417, ở Lam Sơn- Thanh Hóa B. Năm 1418, ở Chí Linh- Thanh Hóa D. Năm 1418, ở Lam Sơn- Hà Tĩnh Câu 6 : Dưới thời Lê Sơ hệ tư tưởng nào chiếm vị trí độc tôn: A. Phật Giáo B. Đạo giáo C. Thiên chúa Giáo D. Nho Giáo Câu 7 : Thời Lê sơ Ngô Sĩ Liên đã viết tác phẩm: A. Đại Việt sử kí toàn thư B Đại Việt sử kí C. Sử kí tục biên D. Quốc âm thi tập Câu 8 : Vị vua anh minh nhất thời Lê sơ: A. Lê Thái Tổ B.Lê Thánh Tông C. Lê Nhân Tông D. Lê Thái Tông II. PHẦNTỰ LUẬN: 6đ Câu 1 : Hãy nêu nguyên nhân thắng lợi và ý nghĩa lịch sử của cuộc khởi nghĩa Lam Sơn ?(3đ) 14 LS7 tuần 25 Câu 2 : Nhà lê đã quan tâm đến phát triển giáo dục như thế nào(3đ) Bài làm 15 LS7 tuần 25 16
Tài liệu đính kèm: