Trường THCS Ninh Hòa Họ và tên giáo viên: Tổ: Xã hội Đặng Văn Gấu Tên bài dạy: BÀI 4 TRUNG QUỐC THỜI PHONG KIẾN ( TIẾP THEO ) Môn học/hoạt động giáo dục: Lịch sử, lớp 7 Thời gian thực hiện: Tuần: 3, Tiết 5 I / MỤC TIÊU BÀI HỌC: 1. Kiến thức, thái độ, kĩ năng: a. Về kiến thức: Giúp HS nắm được những nội dung chính : - Xã hội phong kiến được hình thành như thế nào ? - Tên gọi và thứ tự của các triều đại phong kiến Trung Quốc - Tổ chức bộ máy chính quyền phong kiến - Những đặc điểm kinh tế, văn hóa của xã hội phong kiến Trung Quốc b. Về tư tưởng: Giúp học sinh hiểu được Trung Quốc là 1 quốc gia phong kiến lớn, điển hình ở phương Đông, đồng thời là 1 nước láng giềng gần gũi của Việt Nam, có ảnh hưởng không nhỏ tới quá trình phát triển lịch sử Việt Nam c. Về kĩ năng: Biết lập bảng niên biểu thế thứ các triều đại phong kiến Trung Quốc Bước đầu biết vận dụng phương pháp lịch sử để phân tích và hiểu giá trị của các chính sách xã hội của mỗi triều đại cùng những thành tựu văn hóa 2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh: Các phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh qua nội dung bài học: - Năng lực chung: Giải quyết vấn đề, sử dụng ngôn ngữ sáng tạo. - Năng lực chuyên biệt: Tái tạo kiến thức, xác định mối quan hệ giữa các sự kiện, nhân vật hiện tượng lịch sử, để phân tích, nhận xét, đánh giá II / CHUẨN BỊ: 1. GV: Bản đồ Trung Quốc thời phong kiến. Tranh ảnh về một số công trình kiến trúc Trung Quốc thời phong kiến: Vạn lí trường thành, các cung điện. 2. HS: Một số tư liệu thành văn về các chính sách của nhà nước phong kiếnTrung Quốc qua các thời đại III / HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1/ Ổn định : Kiểm tra sĩ số. 2/ KT bài củ : 3P - Cho biết XH Trung Quốc thời Tần- Hán? - Sự thịnh vượng thời Đường? 3/ Dạy bài mới: 1P, Sau khi phát triển đến độ cực thịnh dưới thời Đường, Trung Quốc lại lâm vào tình trạng chia cắt hơn nửa thế kỉ ( Từ 907 đến 960 ) Nhà Tống thành lập 960 Trung Quốc thống nhất và tiếp tục phát triển tuy không mạnh mẽ hơn trước TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC NỘI DUNG CHÍNH SINH 15/ HĐ1: 15 4. Trung Quốc thời Tống – Học sinh đọc SGK phần 4 Nguyên. Từ 618 – 907 nhà Đường đã đưa chế độ phong kiến Trung Quốc bước vào giai đoạn phát triển cực thịnh. Trung Quốc trở thành 1 đế quốc lớn. Nhưng đến 874 cuộc khởi nghĩa nông dân do Hồng Sào lãnh đạo làm nhà Đường suy sụp, các thế lực phong kiến quân phiệt địa phương nổi lên cát cứ, tranh giành quyền lực suốt hơn 1 thế kỉ. Năm 960 Triệu Khuông Dẫn dẹp tan các lực lượng đối lập và a. Thời Tống: lập ra nhà Tống ( 960 – 1127 ) - 960 nhà Tống được thành lập. GV : Sau khi thống nhất Trung Quốc nhà Tống - Miễn giảm thuế, sưu dịch. đã thi hành những chính sách gì ? - Mở mang thủy lợi. ( Xóa bỏ, miễn giảm sưu thuế, mở mang các - Phát triển thủ công nghiệp. công trình thủy lợi, khuyến khích phát triển thủ - Có nhiều phát minh. công nghiệp : Khai mỏ, luyện kim, dệt tơ lụa, đúc vũ khí Đặc biệt là việc xuất hiện 4 phát minh lớn : Giấy viết, la bàn, nghề in, thuốc súng) GV : Những chính sách đó có tác dụng gì ? ( Ổn định đời sống nhân dân sau nhiều năm chiến tranh lưu lạc Nhưng đến cuối Tống, nước Kim xâm lược miền Bắc Trung Quốc, giai cấp thống trị Tống cai quản miền Nam từ đó gọi là Nam Tống. Đất nước Trung Quốc tuy được thống nhất dưới thời b. Thời Nguyên: Tống, tuy có phát triển về kinh tế nhưng lúc này không còn mạnh như thời Đường và ngày càng - 1279 vua Mông Cổ là Hốt Tất suy yếu. Đây làø nguyên nhân khiến cho Trung Liệt đem quâm xâm lược Trung Quốc bị Mông Cổ xâm lược ) Quốc và lập ra nhà Nguyên. GV : Nhà Nguyên ở Trung Quốc được thành lập như thế nào ? ( Thế kỉ XIII, quân Mông Cổ rất hùng mạnh, vó ngựa của người Mông Cổ đã tràn ngập lãnh thổ - Phân biệt đối xử giữa người các nước Châu Âu cũng như Châu Á. Khi tiến Mông Cổ và người Hán. vào Trung Quốc người Mông Cổ lập ra nhà - Nhân dân nổi dậy khởi nghĩa. 10/ Nguyên) GV : Sau khi thống nhất Trung Quốc vua Nguyên đã làm gì ? GV : Sự phân biệt đối xử giữa người Mông Cổ và người Hán được biểu hiện như thế nào ? ( - Người Mông Cổ có địa vị cao, hưởng nhiều đặc quyền - Người Hán bị cấm đốn đủ thứ như cấm mang vũ khí, thậm chí cả việc họp chợ, ra đường vào 5. Trung Quốc thời Minh – ban đêm ) HĐ2: 11P Thanh: Học sinh đọc SGK - Thay đổi về chính trị : GV : Trình bày diễn biến chính trị của Trung + 1368 nhà Minh được thành Quốc từ sau thời Nguyên đến cuối Thanh ? lập. ( 1368 nhà Nguyên bị lật đổ, nhà Minh thống + Lý Tự Thành lật đổ nhà Minh. trị, sau đó Lý Tự Thành lật đổ nhà Minh. Quân + 1644 nhà Thanh được thành Mãn Thanh từ phương Bắc tràn xuống lập nên lập. nhà Thanh) GV : Xã hội Trung Quốc cuối thời Minh - Thanh có gì thay đổi ? - Biến đổi trong xã hội : 10/ ( Xã hội phong kiến lâm vào tình trạng suy thối + Vua quan sa đọa. Vua quan ăn chơi xa xỉ, nông dân, thợ thủ công + Nông dân đói khổ. phải nộp tô, thuế nặng nề, phải đi lao dịch, đi phu) - Biến đổi về kinh tế : GV : Mầm mống kinh tế tư bản chủ nghĩa biểu + Mầm mống kinh tế tư bản chủ hiện ở những điểm nào ? nghĩa xuất hiện. ( Xuất hiện nhiều xưởng dệt lớn, xưởng làm đồ + Buôn bán với nước ngoài được sứ với sự chuyên môn hóa cao, thuê nhiều mở rộng. nhân công, buôn bán với nước ngoài được mở rộng) Thời Minh và thời Thanh tồn tại khoảng hơn 500 năm ở Trung Quốc . Trong suốt quá trình lịch sử ấy, mặc dù còn nhiều hạn chế song Trung Quốc cũng đạt được nhiều thành tựu trên nhiều lĩnh vực 6. Văn hóa, khoa học – kĩ HĐ3: 13P thuật Trung Quốc thời phong Học sinh đọc SGK kiến GV : Trình bày những thành tựu nổi bật về văn a. Văn hóa: hóa Trung Quốc thời phong kiến ? - Tư tưởng: Nho giáo ( Đạt được thành tựu trên rất nhiều lĩnh vực văn - Văn học, sử học : rất phát triển. hóa khác nhau : Văn học, sử học, nghệ thuật - Nghệ thuật : Hội họa, điêu điêu khắc, hội họa) khắc, kiến trúc đều ở trình độ GV : Kể tên 1 số tác phẩm văn học lớn mà em cao. biết ? Tôi tích hợp môi trường. b. Khoa học – kĩ thuật: SGK - Có 4 phát minh lớn : Giấy viết, GV : Em có nhận xét gì về trình độ sản xuất nghề in, la bàn, thuốc súng. đồ gốm qua hình 10 trong SGK ? - Kĩ thuật đóng tàu, luyện sắt, (Đạt đến đỉnh cao trang trí tinh xảo, nét vẽ điêu khai thác dầu mỏ luyện ... đó là tác phẩm nghệ thuật ) GV : Kể tên 1 số công trình kiến trúc lớn ? Quan sát H9 – SGK em có nhận xét gì ? ( Cố cung, vạn lý trường thành, khu lăng tẩm của các vị vua đồ sộ, rộng lớn, kiên cố, kiến trúc hài hòa, đẹp ) 4/ Hướng dẫn về nhà, hoạt động nối tiếp: (1p) - Củng cố lại kiến thức của bài dạy. - Học thuộc bài cũ, xem trước bài mới, Sưu tầm tư liệu cho tiết sau. IV/ Kiểm tra đánh giá chủ đề/bài học: (1p) 1. Sau khi thống nhất Trung Quốc nhà Tống đã thi hành những chính sách gì ? 2. Xã hội Trung Quốc cuối thời Minh - Thanh có gì thay đổi ? 3. Kể tên 1 số công trình kiến trúc lớn ở Trung Quốc ? Xem bài 5" Ấn Độ thời phong kiến " V/ Rút kinh nghiệm: .. Trường THCS Ninh Hòa Họ và tên giáo viên: Tổ: Xã hội Đặng Văn Gấu Tên bài dạy: BÀI 5 ẤN ĐỘ THỜI PHONG KIẾN Môn học/hoạt động giáo dục: Lịch sử, lớp 7 Thời gian thực hiện: Tuần: 3, Tiết 6 I / MỤC TIÊU BÀI HỌC 1. Kiến thức, thái độ, kĩ năng: a. Kiến thức Khi học bài này, Học sinh cần nắm được những nội dung chính sau : - Các giai đoạn lớn của lịch sử Ấn Độ từ thời cổ đại đến giữa thế kỉ XIX - Những chính sách cai trị của các vương triều và những biểu hiện của sự thịnh đạt của Ấn Độ thời phong kiến - Một số thành tựu của văn hóa Ấn Độ thời cổ, trung đại b. Thái độ: Qua bài học, giúp học sinh thấy được đất nước Ấn Độ là một trong những trung tâm của văn minh nhân loại và có ảnh hưởng sâu sắc tới sự phát triển lịch sử và văn hóa của nhiều dân tộc Đông Nam Á Lòng yêu nước, tự cường dân tộc, căm thù bọn ngoại xâm và những kẻ chia cắt đất nước. c. Kĩ năng: Giúp học sinh biết tổng hợp những kiến thức ở trong bài để đạt được mục tiêu bài học 2. Phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh: Các phẩm chất, năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh qua nội dung bài học: - Năng lực chung: Giải quyết vấn đề, sử dụng ngôn ngữ sáng tạo. - Năng lực chuyên biệt: Tái tạo kiến thức, xác định mối quan hệ giữa các sự kiện, nhân vật hiện tượng lịch sử, để phân tích, nhận xét, đánh giá II / CHUẨN BỊ: 1. GV: Bản đồ Ấn Độ – Đông Nam Á và một số tranh ảnh về các công trình kiến trúc, điêu khắc Ấn Độ – Đông Nam Á 2. HS: Sưu tầm tư liệu tác phẩm văn học Ấn Độ III / HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1/ Ổn định: KT sĩ số, vệ sinh. 2/ KT bài củ: 3P, XH Trung Quốc cuối thời Minh-Thanh có gì thay đổi? 3/ Dạy bài mới: 1P, Chúng ta vừa tìm hiểu xong về đất nước Trung Quốc – một đất nước được hình thành trên lưu vực các con sông lớn. Hôm nay chúng ta tìm hiểu về Ấn Độ – đây cũng là một đất nước được hình thành trên lưu vực sông Ấn – Hằng, được xem là trung tâm văn minh nhân loại và có ảnh hưởng sâu rộng tới sự phát triển lịch sử và văn hóa của nhiều dân tộc Đông Nam Á TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC NỘI DUNG CHÍNH SINH 1. Những trang sử đầu tiên: (Không dạy). HĐ1: 20P Học sinh đọc SGK phần 2 GV : Sự phát triển của Vương triều Gúpta thể 2. Ấn Độ thời phong kiến: hiện ở những mặt nào? a. Vương triều Gúpta (thế kỉ IV ( Cả kinh tế – xã hội và văn hóa đều rất phát – VI): triển : Chế tạo được cột sắt không rỉ, đúc tượng đồng, dệt vải với kĩ thuật cao, làm đồ kim hồn - Luyện kim rất phát triển. Nhờ công cụ sắt người ta đã khai phá được - Nghề thủ công : dệt, chế tạo nhiều khu rừng hoang, mở rộng diện tích, đắp kim hoàn bằng vàng , khắc nhiều đập ngăn nước sông và đào kênh dẫn trên ngà voi. nước nối liền các sông nhỏ với đồng ruộng Trong nông nghiệp dân Ấn Độ biết phân loại đất trồng trọt, biết luân canh, bón phân và trồng 20/ thêm nhiều loại cây mới. Thủ công nghiệp cũng rất phát triển. Nhưng thời kì hưng thịnh của Vương triều Gúpta chỉ kéo dài đến giữa thế kỉ V thì bị diệt vongvà từ đó Ấn Đợ luôn bị nước ngồi xâm lược và thống trị) GV : Sự sụp đổ của Vương triều Gúpta diễn ra như thế nào ? ( Đầu thế kỉ XII, người Thổ Nhĩ Kì tiêu diệt miền Bắc Ấn Vương triều Gúpta sụp đổ ) GV : Người Hồi giáo đã thi hành những chính b. Vương triều Hồi giáo Đêli sách gì ? (XII – XVI): ( Khuyến khích người Ấn Độ theo đạo Hồi, ai theo đạo Hồi sẽ được hưởng ưu đãi, cấm đốn - Chiếm ruộng đất. nghiệt ngã đạo Hinđu) - Cấm đoán đạo Hin-đu Mâu GV : Vương triều Đêli tồn tại trong thờigian thuẫn dân tộc. bao lâu ? ( Từ thế kỉ XII – XVI bị người Mông Cổ tấn công và lật đổ) GV : Vương triều Môgôn được thành lập từ khi c. Vương triều Môgôn ( Thế kỉ nào ? XVI – giữa thế kỉ XIX ): ( Thế kỉ XVI do người Mông Cổ lập nên ) GV : Sau đó đã thi hành chính sách cai trị như - Xóa bỏ kì thị tôn giáo. thế nào ? - Khôi phục kinh tế. ( Sau khi lên ngôi Acơba đã thực hiện đồn kết - Phát triển văn hóa. tôn giáo, cải cách chế độ thuế khóa, tiến hành đo đạc, phân loại ruộng đất và định mức thuế thống nhất cho mỗi loại ruộng Những chính - Thế kỉ XIX trở thành thuộc địa sách này làm cho đời sống nông dân dễ chịu, của Anh. thúc đẩy sự phát triển sản xuất nông nghiệp và công thương nghiệp, làm cho kinh tế và văn hóa đều phát triển) GV giới thiệu thêm về Acơba cho học sinh HĐ2: 18P Học sinh đọc SGK phần 3 GV : Chữ viết đầu tiên của người Ấn Độ là loại chữ gì ? Dùng để làm gì ? 3. Văn hóa Ấn Độ: 15/ ( Chữ Phạn để sáng tác thơ ca, sử thi, các bộ kinh và là nguồn gốc của chữ Hinđu. - Chữ viết : Chữ Phạn. Kinh vêđa là bộ kinh cầu nguyện cổ nhất “Vêđa” có nghĩa là “hiểu biết”, gồm 4 tập) GV : Kể tên các tác phẩm văn học nổi tiếng của Ấn Độ ? Tích hợp môi trường ( 2 bộ sử thi Mahabharata và Ramayana - Văn học : Thơ ca, kịch, sử thi Kịch của Kaliđasa đồ sộ. Vở “Sơkuntala” nói về tình yêu của nàng ( Mahabharata và Ramayana ) Sơkuntala và vua Đusơnta phỏng theo một câu - Kinh : Vê đa chuyện dân gian Ấn Độ) GV : Kiến trúc Ấn Độ có gì đặc sắc ? ( - Kiến trúc Hinđu : tháp nhọn, nhiều tầng, - Kiến trúc : Kiến trúc Hin-đu và trang trí bằng phù điêu kiến trúc Phật giáo. - Kiến trúc Phật giáo : chùa xây hoặc khoét sâu vào vách núi, tháp có mái tròn như bát úp) Những công trình kiến trúc độc đáo như thế đến nay vẫn còn được lưu giữ không chỉ ở Ấn Độ mà cả nhiều nước Đông Nam Á 4/ Hướng dẫn về nhà, hoạt động nối tiếp: (1p) - Củng cố lại kiến thức của bài dạy. - Học thuộc bài cũ, xem trước bài mới, Sưu tầm tư liệu cho tiết sau. IV/ Kiểm tra đánh giá chủ đề/bài học: (2p) 1. Nêu những nghề thủ công truyền thống của Ấn Độ 2. Người Ấn Độ đã đạt được những thành tựu gì về văn hóa ? V/ Rút kinh nghiệm : .. . Kí duyệt T3: Ngày tháng năm 2021
Tài liệu đính kèm: